MÔ HÌNH BỆNH tật và PHƯƠNG PHÁPĐIỀU TRỊ BỆNH NHI tại BỆNH VIỆN CHÂM CỨUTRUNG ƯƠNGNĂM 2011 2012 - Pdf 56

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
--------***--------

ĐẶNG THỊ THU HIÊN

MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI TẠI BỆNH VIỆN CHÂM CỨU
TRUNG ƯƠNG NĂM 2011 - 2012

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2008 - 2014

Người hướng dẫn:
ThS. Trần Thị Minh Quyên

HÀ NỘI - 2014


2

LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Phòng
đào tạo Trường Đại học Y Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền đã
tận tình dạy dỗ, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ Phòng Kế hoạch tổng hợp, các


4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐC

: Điện châm

ICD

: International Classification of Diseases (Phân loại Quốc tế

về bệnh tật)
PHCN

: Phục hồi chức năng

TC

: Thủy châm

TW

: Trung ương

XBBH

: Xoa bóp bấm huyệt


2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................20
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu..................................................................20
2.1.2. Thời gian nghiên cứu.................................................................20
2.1.3. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh án......................................................20
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................20
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................20
2.2.2. Cách thức tiến hành....................................................................20
2.2.3. Công cụ nghiên cứu...................................................................20
2.2.4. Các chỉ số nghiên cứu................................................................21


6
2.3. Đạo đức nghiên cứu...........................................................................22
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................23
3.1. Mô hình bệnh tật................................................................................23
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi......................................................23
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới......................................................24
3.1.3. Số lượng bệnh nhân diễn biến trong năm..................................25
3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo khu vực...............................................26
3.1.5. Mô hình bệnh tật theo ICD-10...................................................27
3.1.6. Tỷ lệ các bệnh thường gặp nhất.................................................28
3.1.7. Tỷ lệ bệnh theo YHCT...............................................................29
3.1.8. Công suất sử dụng giường bệnh, số ngày điều trị trung bình....30
3.2. Phương pháp điều trị..........................................................................30
3.2.1. Tỷ lệ các phương pháp điều trị...................................................30
3.2.2. Tỷ lệ các phương pháp điều trị không dùng thuốc.....................31
3.2.3. Tỷ lệ các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị..............................32
3.3. Kết quả điều trị...................................................................................33
Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................34
4.1. Tuổi của bệnh nhân............................................................................34

Bảng 3.3:

Tỷ lệ các bệnh thường gặp nhất .................................................28

Bảng 3.4:

Tỷ lệ bệnh theo YHCT ...............................................................29

Bảng 3.5:

Công suất sử dụng giường bệnh và số ngày điều trị trung bình .30

Bảng 3.6:

Tỷ lệ các phương pháp điều trị không dùng thuốc .....................31

Bảng 3.7:

Tỷ lệ các nhóm thuốc được sử dụng ..........................................32


9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1:

Phân bố bệnh nhân theo giới ..................................................24

Biểu đồ 3.2:


nước ta trong những năm trở lại đây theo GS Nguyễn Thu Nhạn, mô
hình bệnh tật ở trẻ em có sự thay đổi, biến chuyển rõ rệt. Các bệnh
nhiễm khuẩn, tiêu chảy cấp, suy dinh dưỡng có xu hướng giảm dần,
trong khi đó các bệnh không lây như béo phì, tim mạch, dị tật bẩm sinh,
bệnh thần kinh tâm thần như tự kỷ ngày càng có xu hướng gia tăng [1].
Đối với YHCT, mô hình bệnh tật cũng có nét đặc trưng riêng, song song
với YHHĐ thì các bệnh lý tâm thần, thần kinh như bại não, tự kỷ, di
chứng viêm não… cũng ngày càng được quan tâm nhiều hơn và có xu
hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Theo thống kê tại khoa Nhi
bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 1998 số trẻ bại não điều trị tại
khoa là 394 (chiếm 25,7%), đến năm 2002 là 912 bệnh nhi (chiếm 47,3%)
cao gấp 3 lần năm 1998 và đến năm 2011 chiếm tới 74,61% tổng số bệnh
nhi.


2
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, báo cáo thống kê về mô hình
bệnh Nhi tại các bệnh viện Đa khoa như khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai
[3], Bệnh viện Thanh Nhàn [4]... Nhưng chưa có công trình nghiên cứu,
báo cáo hệ thống nào về mô hình bệnh nhi trong các bệnh viện YHCT. Do
đó, việc nghiên cứu mô hình bệnh nhi tại các bệnh viện YHCT sẽ giúp
cho việc định hướng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhi theo các phương
pháp điều trị bằng YHCT, đồng thời giúp cho việc xây dựng cơ sở vật
chất, nguồn nhân lực đáp ứng với nhu cầu điều trị. Mặt khác góp phần
quan trọng hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về mô hình bệnh nhi và
phương pháp điều trị đối với bệnh nhi trong cả nước nói chung.
Bệnh viện Châm cứu Trung ương là một trong những bệnh viện
đầu ngành trong chăm sóc và điều trị bệnh bằng phương pháp YHCT.
Khoa Nhi, bệnh viện Châm cứu Trung ương được thành lập năm 1982
cùng với bệnh viện. Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhi đến

vong nói chung và của trẻ em nói riêng cùng tổng GDP, ngân sách đầu tư
y tế … của từng quốc gia, lãnh thổ trong khu vực đưa ra sự so sánh [1].
Tỷ lệ tử vong trẻ em trên thế giới thay đổi rõ rệt ở các nước phát triển tỷ
lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi là 7% trong khi đó ở các nước đang phát
triển tỷ lệ này là 6,7%, các nước kém phát triển là 10,9%, tỷ lệ tử vong
thay đổi theo vùng địa dư trên thế giới, theo thu nhập quốc dân [5]. Các
nghiên cứu đều chỉ ra rằng, mô hình bệnh kéo theo phương pháp điều trị
ở các nước phát triển có sự khác biệt với các nước đang phát triển [1],
[6], [5]. Những năm gần đây tình hình bệnh tật trẻ em trên thế giới có
những thay đổi đáng kể. Từ khi có các chương trình tiêm chủng mở rộng
phòng chống một số bệnh, tỷ lệ tử mắc và tử vong do các bệnh nhiễm
khuẩn, dịch bệnh lây lan đã giảm. Nhiễm khuẩn, suy dinh dưỡng vẫn còn
song có xu hướng giảm, các bệnh chuyển hóa, dị tật bẩm sinh, béo phì…
có sự ra tăng cùng với sự phát triển của xã hội.


5
Một số nước đánh giá dựa trên gánh nặng bệnh tật như Mỹ năm
1996, tai nạn thương tích lại đứng hàng đầu sau đó là dị tật bsinh thứ ba
là đẻ non, ở Canada thống kê gánh nặng bệnh tật ở bang Ontario từ
1990-1995 đứng hàng đầu là tai nạn thương tích sau đó là ung thư.
1.1.2. Tại Việt Nam:
Các nghiên cứu mô hình bệnh tật được áp dụng chủ yếu dựa trên cơ
sở thống kê y học, số liệu quản lý, số bệnh nhân điều trị tại các cơ sở y tế.
Trong đó mô hình bệnh tật ở trẻ em được triển khai khá rộng rãi GS
Nguyễn Thu Nhạn và cộng sự có nghiên cứu về thực trạng sức khỏe và
mô hình bệnh tật của trẻ em Việt Nam [1]; một số đề tài của các bệnh
viện trung ương: Bệnh viện Bạch Mai [3], Viện Nhi Trung ương [7], các
nghiên cứu chỉ ra rằng cơ bản mô hình bệnh tật nước ta vẫn là mô hình
bệnh tật của nước đang phát triển đứng hàng đầu vẫn là các bệnh nhiễm

y tế Sóc Sơn [11]… Bên cạnh đó việc nghiên cứu gánh nặng bệnh tật cũng
bước đầu được triển khai theo Lê Cự Linh, Lê Vũ Anh nghiên cứu tại
Chí Linh, Hải Dương thì trẻ từ 0 - 4 tuổi có gánh nặng lớn nhất trong đó
chu sinh chiếm tỷ lệ quan trọng, 5 - 14 tuổi chấn thương đứng hàng đầu
chiếm trên 70% gánh nặng bệnh tật [12].
1.2. Tổng quan về ICD-10
1.2.1. Lịch sử của phân loại bệnh tật [13], [14]
Thời cổ đại Aretec đưa ra cách phân loại bệnh tật dựa vào thời gian
kéo dài bệnh (cấp/mạn), diện lan rộng (địa phương/toàn cầu), vị trí (nội,
ngoại). Đầu thế kỷ 19, phân loại bệnh tật được dùng nhiều nhất là của
William Cullen (1710-1790) ở Edinburgh công bố năm 1789 dưới tiêu đề
Synopsis sociologiae methodocae.


7
John Graunt là người đầu tiên nghiên cứu thống kê về bệnh tật với
“Niêm yết về tình hình tử vong của thành phố London” phân loại tử vong
của tất cả trẻ khi sinh ra còn sống chết khi tròn 6 tuổi. Năm 1837,
William Farc (1807-1883) nỗ lực để có bảng phân loại tốt hơn từ bảng
phân loại của Cullen, sử dụng chung đồng nhất quốc tế.
Năm 1855, Farc trình bày bảng phân loại nguyên nhân tử vong tại
Hội nghị thống kê Quốc tế lần 2 tại Pari gồm 5 nhóm: bệnh dịch, bệnh
nói chung, bệnh địa phương được bố trí theo vị trí cơ thể, bệnh tiến triển
và bệnh là nguyên nhân trực tiếp của bạo động. Song song với việc xây
dựng ngày càng hoàn thiện danh sách nguyên nhân tử vong, bệnh tật thì
phân loại bệnh tật cũng được coi trọng. Phân loại bệnh tật đầu tiên được
chấp nhận năm 1990 và liên tục được hiệu đính nhiều lần. Trong quá
trình phát triển, phân loại này đã được đổi tên nhiều lần đến nay được
gọi tên chính thức là Phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe
liên quan (International Classification of Diseases gọi tắt là ICD).

: Bệnh mắt và phần phụ.

 Chương VIII : Bệnh tai và xương chũm.


8
 Chương IX

: Bệnh tuần hoàn.

 Chương X

: Bệnh hô hấp.

 Chương XI

: Bệnh tiêu hóa.

 Chương XII : Bệnh da và mô dưới da.
 Chương XIII : Bệnh của hệ cơ xương khớp và mô liên kết.
 Chương XIV : Bệnh của hệ sinh dục – Tiết niệu.
 Chương XV

: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản.

 Chương XVI : Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh.
 Chương XVII : Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về
nhiễm sắc thể.
 Chương XVII : Các nguyên nhân ngoại sinh của bệnh và tử vong.
 Chương XXI : Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và

- Ký tự thứ 3 (số thứ hai) mã hóa tên bệnh.
- Ký tự thứ 4 (số thứ ba) mã hóa một bệnh chi tiết theo nguyên nhân
hay tính chất đặc thù của bệnh.
Giữa ký tự thứ 3 và 4 có 1 dấu thập phân (.).
1.3. Tổng quan các phương pháp điều trị bệnh ở trẻ em
1.3.1. Điều trị nội khoa [15]
a. Không dùng thuốc:
- Chế độ ăn uống, sinh hoạt.
- Các biện pháp vật lý trị liệu, ánh sáng trị liệu, điện trị liệu, thủy trị
liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu, liệu pháp tâm lý, vận
động liệu pháp (xoa, nắn, thể dục điều trị…)
b. Dùng thuốc:


10
Tùy theo triệu chứng, nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh mà
các thuốc được dùng phù hợp với từng bệnh nhân. Có thể sử dụng các
phương pháp điều trị bằng:
- Thực vật liệu pháp: nhờ sự phát triển của hóa dược mà người ta
chiết suất được các tinh chất như alcaloit, glucozit… có tác dụng chữa
bệnh trong các loài thực vật.
- Vắc xin liệu pháp: ở thời kỳ Pa-xtơ phương pháp dùng vi trùng để
điều trị bệnh do vi trùng mới ra đời. Từ vi trùng gây bệnh người ta bào
chế ra thuốc để chữa bệnh đó ví dụ như tụ cầu vàng…
- Huyết thanh liệu pháp: lấy vi trùng tiêm cho con vật sau đó dùng
huyết thanh của con vật đó để điều trị bệnh
- Hóa học liệu pháp: các thuốc được tổng hợp để đối phó với rất
nhiều bệnh, gần đây nhiều thuốc hóa học chống ung thư, virus đã được
sử dụng rất công hiệu.
- Kháng sinh liệu pháp: nhiều loại kháng sinh được lấy từ mốc, vi

tạng (thận, phổi, đến cắt bỏ nửa thận dưới) phẫu thuật đã giải quyết
được các u lành tính, ác tính, những tổn thương không thể giữ được. Dần
dần, phẫu thuật đã nghĩ đến tác dụng cơ năng sửa đổi chỉnh hình nhằm
bảo tồn tới mức tối đa. Hiện nay chiều hướng phẫu thuật là lắp ráp, thay
ghép bắt đầu từ một bộ phận của một cơ quan ( động mạch, van tim, da,
xương…) đến thay thế hẳn một nội tạng bằng một nội tạng khác của
bệnh nhân hoặc của người khác.


12
1.4. Tổng quan phân loại các chứng bệnh nhi theo YHCT
Nhi khoa y học cổ truyền là môn y học lâm sàng chuyên nghiên cứu
về dinh dưỡng, điều trị và phòng bệnh ở trẻ em. Nhi khoa là một bộ phận
không thể tách rời trong YHCT phương Đông, được phát triển trên cơ sở
Nội khoa YHCT. Bên cạnh đó, YHCT có cả một hệ thống lý luận được
hoàn chỉnh dần qua các thời đại về dinh dưỡng, điều trị và phòng bệnh ở
trẻ em. Như vậy, Nhi khoa có phạm vi ứng dụng vô cùng rộng rãi toàn bộ
hệ thống lý luận Âm Dương, Ngũ hành, tứ chẩn, bát cương ... cùng chỉ đạo
chung cho lâm sàng nhi khoa. Tuy nhiên, trẻ em là một cơ thể đang lớn có
nhiều đặc điểm sinh lý, bệnh lý riêng rất khác người lớn, không nên nhìn
nhận một cách đơn giản rằng “trẻ em là người lớn thu nhỏ lại” sự khác biệt
này thể hiện ở nhiều mặt như nguyên nhân gây bệnh (ngoại cảm lục dâm, nội
thương, dinh dưỡng), khám bệnh, chẩn đoán bệnh, trong đó các chứng hay
gặp trên bệnh nhi cũng có sự khác biệt. Các chứng thường gặp ở bệnh nhi
điều trị tại các cơ sở YHCT như:
- Ngũ trì: (Thuộc phạm vi chứng này có các bệnh lý như bại não,
chậm phát triển tinh thần và vận động.) Theo Tuệ Tĩnh và Hải Thượng
Lãn Ông “Năm chứng chậm” gồm chậm biết đứng, chậm biết đi, chậm
mọc tóc, chậm mọc răng và chậm biết nói. Đây phần nhiều là chứng thận
khí hư nhược [16], [17]. Sách Y Tông Tâm Giám, mục “Ấu khoa tâm

không có sức đi được nên gọi là nuy tý. Có nhiều nguyên nhân gây ra
bệnh: phế nhiệt hại tâm, thấp nhiệt lâu ngày, tỳ bị hư suy tinh vi không
phân bố, can thận suy tổn tủy khô gân liệt. Chứng nuy phần nhiều thuộc
về ngũ tạng bị tổn thương, tinh huyết bị hao, âm hư hỏa vượng, nói
chung chứng nhiệt chứng hư là nhiều có khi hư thực lẫn lộn, chứng thực
chứng hàn tương đối ít. Về cách chữa bệnh, sách Tố Vấn đã nói “Chữa
bệnh nuy chỉ theo dương minh “Trị nuy độc thủ dương minh”, chỉ theo
dương minh mà lấy bổ ích hậu thiên làm nguyên tắc”. Dương minh là bể


14
của ngũ tạng lục phủ, chủ nhuận tôn cân, tôn cân chủ việc buộc xương
mà lưu lợi các khớp. Theo sự chỉ dẫn của Nội kinh chữa bệnh nuy chỉ
theo dương minh là cách chữa quan trọng: bổ tỳ vị, thanh vị hỏa, trừ
thấp nhiệt tư dưỡng cho ngũ tạng.
- Di chứng ôn bệnh [5]: (Bệnh lý của YHHĐ thường gặp là di chứng
viêm não - màng não) bệnh thường phát vào mùa hè nên còn thuộc thử
ôn. Đó là thứ nhiệt cực thịnh, gây sốt cao tổn thương tân dịch mạnh.
Bệnh diễn biến nhanh qua phần vệ khí, vào phần huyết làm can huyết hư
sinh phong gây co giật, gọi là thử phong hay thử kinh. Nhiệt nhập tâm
bào, bế tâm khiếu, sinhhôn mê. Nhiệt cực sinh hàn, chân tay giá lạnh, tuy
thân mình vẫn nóng gọi là thử quyết. Trường hợp nặng, ở giai đoạn huyết
kéo dài, thử làm tân dịch và khí bị hại nặng, cô thấp thành đàm, tắc trở
kinh lạc và đường thanh khí, nếu sống sót sẽ để lại nhiều di chứng thần
kinh tâm trí, giai đoạn sau của ôn bệnh sử dụng châm cứu và xoa bóp là
những phương pháp được khẳng định có hiệu quả rõ rệt nhất là giai
đoạn trẻ rối loạn ý thức, phải phục hồi chức năng thụ động.
- Chứng cam: (Tiêu chảy cấp tính, rối loạn tiêu hóa kéo dài, suy dinh
dưỡng). Trẻ em thể chất non yếu, tỳ vốn bất túc do ăn uống thất thường
nhiều đồ béo ngọt sống lạnh khó tiêu, ốm đau kéo dài, bẩm thụ yếu ớt đẻ

Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông (1720-1791) viết bộ sách “Hải Thượng
Y tông tâm lĩnh’’, gồm 22 tập, 66 quyển hướng dẫn tương đối toàn diện.
Ngoài ra, Hải Thượng Lãn Ông còn có quyển “Ấu ấu tu tri” nói về cách
chữa bệnh và nuôi dưỡng trẻ em. Điều trị bệnh trẻ em vừa dễ lại vừa
khó. Nói khó vì khó biện chứng, nói dễ là dễ điều trị. Nếu biện chứng
không rõ, sẽ thành khó điểu trị. Ngược lại, nếu đã biện chứng được thì
điều trị ở trẻ lại có đáp ứng rất nhanh nhạy cho kết quả tốt.


16
Hiện nay, với sự kết hợp Đông Tây y trong điều trị cho bệnh nhi cần
chú ý các nguyên tắc sau [20]:
- Nắm vững nguyên nhân gây bệnh: chính là nguyên tắc “trị bệnh tất
cầu kỳ bản”, mới chọn đúng được phép chữa, dùng thuốc đúng và đạt hiệu
quả tốt.
- Phải thông thạo cấp cứu và chữa triệu chứng: tức là “cấp trị tiêu,
hoãn trị bản” cơ thể trẻ em còn non yếu bệnh biến chuyển nhanh, dễ dẫn
tới nguy kịch. Phải thông thạo cấp cứu chữa triệu chứng bằng YHHĐ
cũng như YHCT kịp thời giữ được tính mạng trẻ khi bệnh nguy kịch.
Hoặc vừa chữa triệu chứng, vừa chữa nguyên nhân đó là “tiêu bản kiêm
trị”.
- Chữa bệnh đồng thời nâng cao sức chống đỡ của cơ thể “phù chính
khu tà”. Theo YHCT, khi mắc bệnh là do bệnh tà xâm nhập, nhân khi
chính khí cơ thể suy yếu hoặc sơ hở. Nên khi điều trị, ngoài dùng thuốc
đuổi bệnh tà, còn cần dùng thuốc nâng cao sức khỏe toàn diện.
- Kết hợp YHCT và YHHĐ trong điều trị bệnh. YHHĐ điều trị cấp
cứu rất hiệu quả trong lâm sàng phải tận dụng ưu thế này.
- Điều trị cần kịp thời, dùng thuốc phải thận trọng.
1.5.2. Không dùng thuốc
 Phương pháp Châm cứu [21]:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status