LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những số liệu và kết quả trong
khóa luận được tôi thu thập trong quá trình làm khóa luận. Không sao chép bất kỳ
nguồn nào khác. Ngoài ra, trong bài khóa luận có sử dụng một số thông tin, khái niệm
của tác giả khác đều có trích dẫn và chú thích rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước nhà trường về lời cam đoan này.
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2019
Sinh viên
Phạm Thị Huệ Dung
1
LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Kiều Thị Kính, giảng
viên khoa Sinh – Môi trường, người đã vạch ra cho tôi những ý tưởng, trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ quý bào của quý
thầy cô trong Khoa Sinh – Môi trường, Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng và sự hỗ
trợ nhiệt trình của cộng đồng người dân quận Sơn Trà TP. Đà Nẵng.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu đó!
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2019
Tác giả
Phạm Thị Huệ Dung
MỤC LỤ
2
3.2. Kết quả khảo sát.................................................................................................20
3.2.1. Mức độ quan tâm các vấn đề môi trường của cộng đồng...........................20
3.2.2. Mức độ cập nhật thông tin các vấn đề môi trường tại Đà Nẵng.................22
3.2.3. Hoạt động tham gia bảo vệ môi trường.......................................................23
3.2.4. Kênh truyền thông được cập nhật nhiều nhất..............................................24
3.2.5. Kênh truyền thông cập nhật qua độ tuổi.....................................................26
3.2.6. Mức độ cập nhật kênh truyền thông thông qua nghề nghiệp.......................27
3.2.7. Mức độ đánh giá hiệu quả kênh truyền thông của đối tượng khảo sát........29
3.3.
Đề xuất giải pháp.............................................................................................32
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................35
4.1. Kết Luận..............................................................................................................35
4.2. Kiến nghị.............................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................37
PHỤ LỤC...................................................................................................................40
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
MT
17
2.2.
Khung nghiên cứu của đề tài
19
3.1.
Mức độ quan tâm đến các vấn đề môi trường
21
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
Mức độ cập nhật thông tin các vấn đề môi trường tại Đà
Nẵng
Kênh truyền thông được cập nhật
Các nhóm đối tượng nghề nghiệp mục tiêu thông tin môi
trường và nhu cầu khác nhau của họ.
Đối trượng và kênh truyền thông GreenViet
22
25
28
33
Sơ đồ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp và độ tuổi đối tượng tham
gia phỏng vấn.
14
17
20
3.3.
Biểu đồ các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường.
23
3.4.
Biểu đồ số lượng tham gia bảo vệ môi trường
24
3.5.
Biểu đồ thể hiện độ tuổi cập nhật kênh truyền thông.
26
3.6.
Biểu đồ nghề nghiệp và kênh truyền thông cập nhật.
Nghiên cứu truyền thông có thể được áp dụng chiến lược để giải quyết các vấn đề
môi trường trong xã hội hiện đại, khủng khoảng môi trường như hạn hán, biến đổi
khí hậu, không khí ô nhiễm, chất thải hạt nhân và phóng xạ, yêu cầu truyền tin chiến
lược để huy động mọi người tham gia vào các hành vi bảo vệ môi trường. Tuy nhiên,
nhiều nỗ lực trong môi trường nhà hoạt động và người thực hành chiến dịch hướng
dẫn bởi trực giác cá nhân, cá nhân thích và bắt chước chiến dịch hiện có [8]. Để
đánh giá mức độ nhận thức cộng đồng thông qua kênh truyền thông hiệu quả và đề
xuất được kênh truyền thông nâng cao nhận thức. Từ đó áp dụng kênh truyền thông
hiệu quả để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà, tôi tiến hành
1
thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi
trường và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn
Trà”.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi
trường, hoạt động bảo vệ môi trường và kênh truyền thông môi tường phù hợp, hiệu
quả để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà.
Để đạt được mục tiêu trên luận văn cần đạt được những mục tiêu cụ thể:
-
Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi trường, bảo vệ môi trường
qua mức độ quan tâm, hiểu biết về hiện trạng môi trường và hành động bảo vệ
môi trường.
-
Đánh giá được kênh truyền thông hiệu quả nâng cao nhận thức.
được chúng ta. Đó là một quá trình luôn thay đổi, biến chuyển và ứng phó với
tình huống.
-
Còn theo quan niệm của Deam C. Barnlund (1964), truyền thông là quá trình
liên tục nhằm làm giảm độ không rõ ràng để có hành vi hiệu quả hơn.
-
Theo Frank Dance (1970) , Truyền thông là quá trình làm cho cái trước đây
độc quyền của một hoặc một vài người trở thành cái chung của hai hoặc nhiều
người. Theo quan niêm này, quá trình truyền thông có thể làm tăng tính độc
quyền, hoặc phá vỡ tính độc quyền.
-
Theo S.Schaehter, truyền thông là một quá trình qua đó quyền lực được thể
hiện và tính độc quyền tăng lên. Điều này phụ thuộc vào mục đích và môi
trường, cũng như phương thức truyền thông.
3
-
Theo Gerald Miler (1966), về cơ bản, truyền thông quan tâm nhất đến tình
huống hành vi, trong đó nguồn thông tin truyền nội dung đến người nhận với
mục đích tác động đến hành vi của họ.
-
1.1.2. Mô hình truyền thông
Mô hình này đã được Roman Jakobson - một nhà ngôn ngữ học phác thảo khá
hoàn chỉnh. Đặc điểm của mô hình này là quá trình truyền thông như một chu kỳ
vòng tròn, hoàn toàn khác với mô hình tuyến tính của Laswell. Xuất phát từ ý tưởng
của ngành điều khiển học, mô hình truyền thông này quan niệm rằng: một thông điệp
sau khi được phát ra, luôn luôn gây một phản ứng nào đó đến người nhận thông tin
và do đó người nhận sẽ có một thông điệp phản hồi (gọi là feedback) lại cho người
truyền tin ban đầu. Lúc này, người nhận tin sẽ trở thành một người phát tin – điều này
làm cho quá trình truyền thông trở thành một chu kỳ khép kín.
Người phát
tin
Người phát tin
Người nhận
tin
Phản hồi
Giải thích
thông điệp
Phác thảo
thông điệp
trong đầu
Bộ lọc
Giải mã
Bộ lọc
Tiếng động
Bộ lọc
Giai đoạn truyền đạt thông tin có thể diễn ra bằng hình thức tiếp xúc trực tiếp
giữa ngươi phát và người nhận tin, nhưng cũng có thể thông qua một phương tiện
kỹ thuật trung gian hay một kênh truyền thông nào đó như điện thoại, máy fax,
thư từ hay email,…Cũng có khi kênh truyền thông ở đây lại là một người thứ ba,
đóng vai trò trung gian mà người phát tin nhờ nhắn lại cho người nhận tin. Khi
thông điệp được chuyển qua một kênh trung gian nào đó thì rất có khả năng sẽ bị
nhiễu bởi những loại tiếng động hay tiếng ồn khác nhau, vì vậy nội dung thông
điệp có thể bị sai lạc hoặc mất đi một phần nào đó. Mặt khác, trong trường hợp
6
truyền thông tin thông qua một người thứ ba, thì rất có thể “bộ lọc” chủ quan của
người này cũng làm biến dạng đi ít nhiều nội dung của thông điệp.
Giai đoạn nhận tin
Sau khi thu nhận thông tin thì người nhận tin bắt đầu giải mã thông tin và giải
thích nội dung thông điệp của thông tin. Giai đoạn nhận tin có thể chia làm các
thao tác như sau: “thu nhận tin”, “giải mã” và “giải thích nội dung thông điệp”.
Ở thao tác “thu nhận tin”, người nhận tin có thể không ghi nhận được đầy đủ
thông tin, một phần do tác động của các loại “tiếng ồn”, một phần do người nhận
tin không nắm bắt được đầy đủ thông điệp.
Tiếp theo ở thao tác “giải mã”, nếu người nhận tin không hiểu hết được ý
nghĩa của các từ ngữ sử dụng trong thông điệp thì sẽ tiếp thu không đúng nội
dung thông điệp.
Sau khi giải mã thông điệp, người nhận tin sẽ phải “giải thích nội dung thông
điệp” để hiểu được ý nghĩa của nó.
Cuối cùng, thông điệp của người phát tin chuyển đi thường tạo ra kết quả
khiến người nhận tin có phản ứng trở lại cho người phát tin. Vậy, người nhận tin
cũng trở thành người phát tin.
có tính đại chúng [11].
Truyền thông môi trường là một bộ phận của ngành truyền thông hoặc có thể
xem là một môn liên ngành, tập trung giải thích quan hệ giữa con người – môi
trường thông qua những vấn đề “nóng” về môi trường [12].
8
1.2.2. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu, vai trò của truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường có mục địch, mục tiêu, yêu cầu và vai trò như sau:
* Mục tiêu
- Nâng cao nhận thức của công dân về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường, thay đổi thái độ, hành vi về môi trường, tạo lập
cách ứng sử thân thiện với môi trường, tự nguyện tham gia các hoạt động bảo
vệ môi trường.
- Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh với các hành vi, hiện tượng
tiêu cực xâm hại đến môi trường.
- Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông môi trường, góp phần
thực hiện thành công xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường.
* Yêu cầu
Truyền thông môi trường có một số yêu cầu sau:
-
Tuân thủ luật pháp, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địa
phương về BVMT
-
Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về môi trường được truyền
thông.
tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin về
MT, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các vấn đề MT có liên quan, từ
đó có khả năng chia sẻ trách nhiệm BVMT.
Tóm lại, TTMT có 3 vai trò chính trong công tác QLMT:
- Thông tin: Thông tin cho đối tượng cần truyền thông biết tình trạng QLMT
và BVMT của địa phương nơi họ sống, từ đó lôi cuốn họ cùng quan tâm đến việc
tìm kiếm các giải pháp khắc phục.
- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết của tập thể và cá nhân vào các
chương trình, kế hoạch hoá BVMT.
10
- Thương lượng: Thương lượng, hoà giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp
về MT giữa các cơ quan và trong cộng đồng.
1.2.3. Kênh truyền thông môi trường
Kênh truyền thông là một công cụ hoặc phương tiện được sử dụng để truyền tải
thông điệp và ít liên quan đến ý nghĩa của thông điệp [15]. Theo một số nhà nghiên
cứu, khả năng truyền tải thông tin phụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn kênh truyền
thông, điều này làm cho nó trở thành một trong những yếu tố phức tạp và gây tranh
cãi nhất trong quá trình truyền thông [16].
Có 2 kênh truyền thông căn bản:
-
Kênh trực tiếp chia nhỏ ra thành kênh giới thiệu, kênh xã hội.
-
Kênh truyền thông gián tiếp: Những thông điệp hướng đến người xem mà
không cần có sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp. Chúng bao gồm các phương
tiện truyền thông đại chúng, các sự kiện.
1.3.
Thành phố Đà Nẵng các vấn đề môi trường và hướng giải quyết
1.3.1. Tổng quan về Thành Phố Đà Nẵng
Theo cổng Thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng, Đà Nẵng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vấn đề môi trường
như sau:
1.3.1.1.
Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km 2 ; trong đó, các quận
nội thành chiếm diện tích 241,51 km 2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích
1.041,91 km2.
Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông. Và giáp các
khu vực sau:
o Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế,
o Phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam,
o Phía Đông giáp Biển Đông.
12
Nằm ở trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ,
đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía
Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam. Ngoài ra, Đà Nẵng còn
là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An,
-
Bão, lũ, xâm nhập mặn [3].
Địa hình thành phố Đà Nẵng
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc
tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số
đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Địa hình đồi núi chiếm diện tích
13
lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng
đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố. Với địa hình
như vậy, hệ thống sông ngòi của Đà Nẵng ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây
Bắc và tỉnh Quảng Nam. Và đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng
của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố [12].
1.3.2. Các vấn đề môi trường tại thành phố Đà Nẵng
Thành phố triển khai hoàn thành việc xóa 26 điểm ngập úng còn lại trong năm
2018, đến nay đã xử lý 13 điểm, còn 05 điểm đang được triển khai thực hiện. Ngành
chức năng đã thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định môi trường đối với các đơn vị
địa bàn trên thành phố, ban hành 31 quyết định xử phạt với số tiền 1,9 tỷ đồng ; kiểm
tra đối với 82 dự án chậm đưa đất vào sử dụng và các trường hợp sử dụng đất chậm
tiến độ trên địa bàn thành phố. Năm 2018, Đà Nẵng vinh danh là thành phố Xanh
Quốc gia Việt Nam do Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF) tổ chức, với kết quả
này, Đà Nẵng cùng 21 thành phố xanh quốc tế các nước sẽ được xem xét, bình chọn
vị trí Thành phố Xanh Toàn cầu [2].
Một số điểm nóng môi trường chưa được giải quyết:
-
Giai đoạn 2008-2010: Tập trung xóa điểm nóng môi trường
Giai đoạn 2011-2015 : Nâng cao chất lượng môi trường trong khu vực đô thị,
công nghiệp, nông thôn thông qua việc cải thiện chất lượng môi trường hồ đầm, hoạt
động đầu tư hệ thống thu gom nước thải, cải tiến nâng cao phương thức thu gom
quản lý rác thải;
Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng thương hiệu Thành phố môi trường, triển khai
các mô hình bảo vệ môi trường, mô hình phát triển khu đô thị bền vững, tỷ lệ cây
xanh đạt trên tiêu chuẩn, triển khai các hoạt động nông nghiệp, dịch vụ, du lịch,phát
triển bền vững theo hướng thân thiện môi trường [13].
15
1.3.3.2. Công tác truyền thông tại thành phố Đà Nẵng
Năm 2018 Đà Nẵng đạt danh hiệu “ Thành phố xanh Quốc gia” do tổ chức WWF
Quốc tế trao tăng. Đà Nẵng đang tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân tham
gia bảo vệ môi trường, phân loại rác tại nguồn và thu gom rác thải, tạo điều kiện
thuận lợi để các tổ chức thành viên phối hợp phản biện giám sát hoạt động bảo vệ
môi trường, chủ động cung cấp thông tin phát huy vai trò của báo chí trong công tác
bảo vệ môi trường. Hoạt động truyền thông nâng cao nhận được thực hiện bằng
nhiều phương thức đa dạng, phong phú thích hợp với nhóm đối tượng cụ thể. Các sự
kiện Hưởng ứng các sự kiện môi trường, cấp thành phố đã ban hành kế hoạch tổ chức
“Tháng hành động vì môi trường”, phát động cấp thành phố hưởng ứng: Ngày Môi
trường thế giới, Tuần lễ Nạo vét, khơi thông cống rãnh, mương thoát nước, Chiến
dịch làm cho thế giới sạch hơn, Tuần lễ biển và hải đảo, Phong trào Ngày Chủ nhật
xanh - sạch - đẹp, Lễ phát động và ra quân cấp thành phố, (khoảng 700 - 1.000
người/lễ tham gia). Sau các buổi lễ phát động, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
VSMT ở các khu vực đất trống, khơi thông nạo vét cống rãnh, mương thoát nước,
trồng cây xanh, vớt bèo… Song hành cùng các sự kiện này, các hoạt động tuyên
truyền đã diễn ra, như: tổ chức đi xe đạp, đi bộ diễu hành, xe cổ động tuyên truyền,
Chà vá Chân Nâu.
18