Đánh giá sơ bộ về hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp phát triển cây Mạy Chả (Arundinaria sp.2) tại huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

CỨ A DỤA
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY MẠY CHẢ (Arundinaria sp.2)
TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2015 - 2017

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

CỨ A DỤA
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY MẠY CHẢ (Arundinaria sp.2)

sp.2) tại huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên”.
Lời đầu tiên tôi xin phép đƣợc bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo
trong khoa Lâm Nghiệp, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình
giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Đặc biệt, là thầy giáo TS. Lê Sỹ Hồng, giảng viên khoa Lâm Nghiệp
đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này. Đồng thời tôi
xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ của Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện
Điện Biên, UBND các xã và bà con đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt thời gian thực tập tại địa phƣơng.
Trong thời gian thực tập, bản thân tôi đã cố gắng khắc phục mọi khó
khăn để hoàn thành khóa luận. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về
kiến thức nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính
mong các thầy, cô giáo cùng các bạn sinh viên góp ý để bản khóa luận hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Cứ A Dụa


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Phân bố của các loài tre trúc trên thế giới (Biswas 1995) ...............7
Bảng 2.2. Hiện trạng tre trúc Việt Nam tính tới tháng 12/2004 (Nguyễn
Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn 2007).[5]........................................9
Bảng 2.3. Thống kê hiện trạng sử dụng đất .................................................. 17
Bảng 2.4. Thống kê hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp ................................ 18
Bảng 4.1. Đặc điểm mô tả cây Mạy Chả theo cấp tuổi................................. 32

Ô tiêu chuẩn

ODB

Ô dạng bản

LN

Lâm nghiệp

NN

Nông nghiệp

SD

Sử dụng

KTXH

Kinh tế xã hội

PTR

Phát triển rừng

QLBV

Quản lý bảo vệ


1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .....................................3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................3
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................4
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.....................................................4
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................4
2.2.1. Nghiên cứu chung về tre trúc .................................................................4
2.2.2. Nghiên cứu về phân loại, phân bố..........................................................5
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................7
2.4. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ................................................. 12
2.4.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 12
2.4.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................... 12
2.4.1.2. Địa hình ............................................................................................ 14
2.4.1.3. Khí hậu ............................................................................................. 14
2.4.1.4. Đặc điểm đất đai, khí hậu thủy văn.................................................. 15
2.4.1.5. Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng.................................................. 18
2.4.3. Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội ....................................................... 24


vi
2.4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức .................... 25
2.4.4.1. Những thuận lợi ............................................................................... 25
2.4.4.2. Những hạn chế thách thức................................................................ 25
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 27
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 27
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................... 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 27
3.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 27
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................ 27

4.4.1.1. Quản lý bảo vệ diện tích sẵn có trên địa bàn ................................... 45
4.4.1.2. Khoanh nuôi phục hồi rừng.............................................................. 45
4.4.1.3. Khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung .................................... 45
4.4.1.4. Trồng mới cây Mạy Chả .................................................................. 46
PHẦN 5. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ........................................................... 47
5.1. Kết luận .................................................................................................. 47
5.2. Kiến nghị ................................................................................................ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 49
I. Tài liệu trong nƣớc..................................................................................... 49
II. Tài liệu nƣớc ngoài ................................................................................... 50
III. Nguồn intternet........................................................................................ 50
PHỤ LỤC


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Tre trúc là tập hợp các loài thực vật thuộc họ Hoà thảo (Poaceae, hoặc
còn gọi là Gramineae). Các loài tre trúc rất phong phú, đa dạng, phân bố
rộng khắp trên thế giới, đặc biệt là ở Châu Á trong đó có Việt Nam. Tre trúc
dễ trồng, sinh trƣởng nhanh, sớm cho khai thác, dễ chế biến nên đƣợc sử
dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau. Tre trúc có giá trị rất lớn đối với nền
kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, đặc biệt là nông dân nông thôn và
miền núi (Nguyễn Hoàng Nghĩa 2005, Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức
Tuấn 2007). [16], [4].
Khác với các loài cây gỗ, tre trúc thƣờng có thân cứng nhƣ gỗ, song có
đặc trƣng là thân thƣờng rỗng trong ruột, có hệ thân ngầm (rhizome) và phân
cành khá phức tạp, và có hệ thống mo thân hoàn hảo, đƣợc sử dụng hiệu quả
trong quá trình phân loại (Nguyễn Hoàng Nghĩa 2005) [16]. Thân ngầm

thuật nhân giống khó có khả năng đáp ứng số lƣợng giống lớn cho gây trồng
nhân rộng; thiếu biện pháp kỹ thuật trồng rƣ̀ng, kỹ thuật và công nghệ chế
biến chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu. Do đó, việc kế thừa kết quả nghiên
cứu kỹ thuật nhân giố n g, gây trồng, chế biến đã thành công cho một số loài
tre, đă ̣c biê ̣t là các loài thuô ̣c chi

Dendrocalamus vào nghiên cứu kỹ thuật

nhân giống, kỹ thuật trồng, chế biến sản phẩm và tổng kết những kiến thức
bản địa có giá trị kết hợp với kỹ thuật hiện đại cần đƣợc nghiên cứu thử
nghiệm cho cây Mạy Chả Điện Biên.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài “ đánh giá sơ bộ về hiện
trạng phân bố và đề xuất giải pháp phát triển cây Mạy Chả (Arundinaria
sp.2) tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên” đƣợc đặt ra là rất cần thiết


3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đƣợc hiện trạng phân bố và sinh trƣởng cây Mạy Chả tại
huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
- Tìm hiểu đƣợc sản phẩm thu hoạch.
- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật phát triển cây Mạy Chả nhằm đáp
ứng nhu cầu cung cấp nguyên liệu chế biến, xuất khẩu cho tỉnh Điện Biên
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cây Mạy Chả.
- Làm quen với một số phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu.
Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại địa
bàn nghiên cứu.
- Biết đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý bảo vệ và phát triển

việc này tuy không đƣợc thống kê cụ thể, nhƣng ƣớc tính cũng chiếm
khoảng 25-30% sản lƣợng khai thác hàng năm.. Trong công nghiệp Tre, nứa
đƣợc sử dụng làm nguyên liệu dƣới dạng thanh, dăm hoặc sợi, bột
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
2.2.1. Nghiên cứu chung về tre trúc
Các nghiên cứu về tre trúc trên thế giới đã bắt đầu từ khá lâu và rất đa
dạng. Nghiên cứu về các loài tre trúc Ấn độ (Gamble JS, 1986) [21]. Trong
đó tác giả mô tả hình thái của 151 loài tre trúc phân bố ở Ấn độ và một số
nƣớc láng giềng nhƣ Pakistan, Srilanca, Myanma, Malaysia và Indonesia.
Tác giả cũng cho rằng các loài tre trúc là loài chỉ thị rất tốt về các đặc điểm
và độ phì của đất. Ở Trung Quốc cũng có rất nhiều các nghiên cứu về phân


5
loại, các kỹ thuật tạo giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác, chế biên và
cả về thị trƣờng tre trúc và các sản phẩm sản xuất từ tre trúc (Nguyễn Ngọc
Bình và Phạm Đức Tuấn, 2007) [4]. Các loài tre trúc phân bố tự nhiên ở các
vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới, từ vùng thấp tới độ cao 4000 m (so với
mực nƣớc biển), song tập trung chủ yếu ở vùng thấp tới đai cao trung bình
(Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005. Tre trúc Việt Nam. Nxb Nông nghiệp. Hà Nội)
[14]. Các loài tre trúc có thể mọc hoang dại hoặc đƣợc gây trồng và có một
đặc điểm nổi bật là có mặt ở rất nhiều các môi trƣờng sống khác nhau
(Dranhsfield S, Widjaja EA, 1995) [21]. Theo Rao and Rao,(1995) [23], cả
thế giới có khoảng 1250 loài tre trúc của 75 chi, phân bố ở khắp các châu
lục, trừ châu Âu. Châu Á đặc biệt phong phú về số lƣợng và chủng loại tre
trúc với khoảng 900 loài của khoảng 65 chi (Rao and Rao 1995; 1999) [23],
[24]. Bảng 1 là số liệu năm 1995 về sự đa dạng của các loài tre trúc trên thế
giới. Từ đó tới nay có nhiều loài tre trúc mới đã đƣợc tìm ra và phân loại
trong đó có Việt Nam làm tăng số loài tre trúc đã đƣợc xác định. (Rao AN,
Rao VR, 1999) [24].

khoảng 900 loài của khoảng 65 chi (Rao and Rao 1995; 1999). Bảng 2 là số
liệu năm 1995 về sự đa dạng của các loài tre trúc trên thế giới. Từ đó tới nay
có nhiều loài tre trúc mới đã đƣợc tìm ra và phân loại trong đó có Việt Nam
làm tăng số loài tre trúc đã đƣợc xác định.
Tre trúc với khoảng 1250 loài của 75 chi có đại diện ở mọi châu lục
trừ châu Âu. Châu á đặc biệt giàu về số lƣợng và chủng loại Tre trúc, với
khoảng 65 chi và 900 loài (Rao and Rao, 1995) [23], trong đó theo Biswas
(1995) [19], thì Việt Nam có tới 92 loài và 16 chi (Bảng 1). Vũ Văn Dũng
(1979) [6] đã đƣa ra danh sách của 45 loài Tre trúc, còn Nguyễn Tử Ƣởng và


7
Nguyễn Đình Hƣng (1995) [16] thì thông báo rằng có khoảng 150 loài Tre
trúc thuộc 20 chi ở Việt Nam.
Bảng 2.1. Phân bố của các loài tre trúc trên thế giới (Biswas 1995)
Số

Số

Diện tích

Nƣớc-Vùng

Số

chi

loài

(ha)


125 9.600.000

Việt Nam

16

92* 1.942.000 Srilanka

7

14

Myanma

20

90 2.200.000 Hàn Quốc

10

13

Inđônêxia

10

65 50.000

Đài Loan


4

4

Nƣớc

Papua New

Số loài

Diện tích
(ha)
6.000.000

26

Guinea

40

140.000

2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu về tre trúc ở Việt Nam đã đƣợc bắt đầu từ khá lâu. Có thể
nói công trÌnh đầu tiên nghiên cứu về tre trúc Việt Nam thuộc về một ngƣời
Pháp trong ấn phẩm nghiên cứu về thực vật chí Đông Dƣơng (Le Comte
1923, quyển 2), [22]. Trong những năm 1960, Phạm Quang Độ đã nghiên
cứu về kỹ thuật trồng và khai thác tre trúc ở Việt Nam (Phạm Quang Độ
1963), [9]. Cũng từ thời gian này, các nghiên cứu về phân loại, kỹ thuật nhân

nang tra cứu, đặc biệt là nhận dạng loài tre.
Theo Nguyễn Tử Ƣởng (2000) [17], Việt nam có 1.489.068 ha bằng
4,53% diện tích toàn quốc với tổng trữ lƣợng là 8.400.767.000 cây. Trong
đó: Rừng tre trúc tự nhiên có 1.415.552 ha bằng 14,99% diện tích rừng tự
nhiên với trữ lƣợng là 8.304.693.000 cây bao gồm: Rừng thuần loại tre trúc
có 789.221 ha bằng 8,36% diện tích rừng tự nhiên với trữ lƣợng là


9

5.863.091.000 cây; Rừng hỗn giao gỗ tre trúc có 626.331 ha bằng 6,63%
diện tích rừng tự nhiên với trữ lƣợng là 2.441.602.000 cây. Rừng tre trúc
trồng có 73.516ha bằng 4,99%diện tích rừng trồng với trữ lƣợng là
96.074.000 cây.
Theo Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn (2007) [4], tính tới năm
2001, tổng diện tích rừng tre trúc của Việt Nam có khoảng 1.489.000 ha,
trong đó 1.415.500 ha là rừng tự nhiên (thuần loài hoặc hỗn loài), và khoảng
73.500 ha là rừng trồng tre trúc. Tính tới tháng 12/2004, thì tổng diện tích
rừng tre trúc của Việt Nam là 1.563.253 ha.
Nhìn chung, cho đến nay các công trình nghiên cứu ở trong nƣớc về
tre trúc tƣơng đối phong phú, còn nghiên cứu về tre bản địa lấy măng, làm
nguyên liệu lại rất ít. Mặt khác, nƣớc ta là nƣớc có thành phần loài tre đa
dạng, nhƣng chỉ rất ít loài tre trúc đƣợc nghiên cứu gây trồng để làm nguyên
liệu, chủ yếu là Trúc sào (Phyllostachys edulis), Luồng (Dendrocalamus
barbatus), Giang (Ampelocalamus patellaris), Diễn trứng (Dendrocalamus
sp. nov.), Vầu đắng (Indosasa angustata), Nứa lá nhỏ (Neohouzeana sp.),
Tre gai (Bambusa blumeana). Hơn nữa, các công trình nghiên cứu trên chỉ
đề cập một mặt kỹ thuật nào đó, chƣa toàn diện.
Bảng 2.2. Hiện trạng tre trúc Việt Nam tính tới tháng 12/2004 (Nguyễn
Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn 2007).[5].

1.563.256

285
196.544

10.186
672.487

71.013
694.225

Diện tích
(ha)


10
Tre trúc chủ yếu ở Việt Nam. Nhà xuất bản nông nghiệp. Hà Nôi).
Tài nguyên tre của Việt Nam đƣợc ghi nhận 14 chi, 73 loài. Ban thực
vật chí thuộc tổng cục lâm nghiệp đã tiến hành điều tra các loài tre ở lƣu vực
sông Lô, Gâm, Chảy (1973) và sau đó KS Vũ Dũng đã đƣa ra kết quả điều
tra thành phần và phân bố các loại Tre trúc ở miền Bắc Việt nam (1973 1975) là 10 chi, 48 loài, 4 dạng, 2 thứ trong đó vùng Đông bắc có tới 36 loài
thuộc 9 chi. Phạm Hoàng Hộ (1999) [10], đã giới thiệu 23 chi, 121 loài
nhƣng có loài không có mô tả, các loài khác mô tả rất ngắn không đủ các
thông tin cần thiết để nhận biết chúng ngoài thực địa. Lê Viết Lâm và các tác
giả (2009) [12], đã thống kê đƣợc 22 chi và 122 loài. Nguyễn Hoàng Nghĩa
(2005) [16], đã giới thiệu 25 chi, 216 loài, công trình của Nguyễn Hoàng
Nghĩa có thể coi là một tài liệu duy nhất từ trƣớc đến nay đã liệt kê đầy đủ
nhất về số lƣợng chi, loài tre với nhiều thông tin có ý nghĩa về phân bố, đặc
tính hình thái, sinh thái, công dụng và có giá trị nhƣ một cẩm nang tra cứu,
đặc biệt là nhận dạng loài tre.Vũ Văn Dũng và Lê Viết Lâm, 2005 [7]. Điều

nhu cầu sử dụng và gây trồng lại khá lớn nên lại có mặt trong danh sách này.
Trong quá trình khảo sát, tình trạng gây trồng và tình hình suy giảm
vốn gen của loài đã đƣợc đặc biệt lƣu ý để có đƣợc những đề xuất hợp lý cho
công tác bảo tồn cũng nhƣ việc phát triển nguồn gen của loài trong tƣơng lai.
* Luồng Thanh Hóa: (Bộ KH - CN - KT, 1996. Sách đỏ Việt nam,
phần thực vật. Nhà xuất bản KHKT) [1]. Là loài cây đang có nhiều triển
vọng cả trong và ngoài vùng phân bố chính thì diện tích rừng trồng Tre trúc
tới cuối năm 1999 là 73.516ha, trong đó riêng tỉnh Thanh Hóa đã trồng tới
47.038ha, chủ yếu là Luồng. Luồng đã đƣợc gây trồng thành công trên diện
rộng ở Hòa Bình, Phú Thọ và một số tỉnh khác do nguồn cung cấp giống khá
ổn định, dễ nhân giống bằng cành (cành chiết), nhu cầu tiêu thụ lớn nên cây


12
Luồng chắc chắn sẽ còn phát triển mạnh ra nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc.
Khi đƣợc đƣa vào trồng thử ở phía Nam, Luồng cũng phát triển đƣợc.
* Trúc sào: (Bộ KH - CN - KT, 1996. Sách đỏ Việt nam, phần thực
vật. Nhà xuất bản KHKT) [1]. Hiện đang là loài trúc đặc biệt quan trọng ở
Cao Bằng. Trong kế hoạch trồng cây đặc sản của Cao Bằng, Trúc sào chiếm
một vị trí chủ đạo (5000 ha) tại các huyện Ngân Sơn (1200 ha), Nguyên Bình
(1100 ha), Bảo Lạc, Ba Bể, Hòa An và Thông Nông. Do hạn chế về diện tích
và sản lƣợng mà hai nhà máy liên doanh với Đài Loan sản xuất mành từ Trúc
sào đều không có đủ nguyên liệu. Trúc sào có ba dạng là Trúc mèo (trúc 13
mốc), Trúc vàng và Trúc xanh. Theo kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất
mành, Trúc xanh là đƣợc ƣa chuộng hơn cả vì sau khi sấy, mành trúc bóng
hơn. Khu vực Nà Nọi, Nguyên Bình có Trúc xanh là chủ yếu. Cây trúc có
đƣờng kính từ 2,5 cm tới 7 cm; đƣợc trồng ven suối, chân núi, nơi có độ ẩm
cao và đất còn tốt. Không đủ đáp ứng các nhu cầu về giống Trúc sào đang là
một trở ngại lớn của các chƣơng trình trồng rừng của tỉnh Cao Bằng cũng
nhƣ ở một số tỉnh bạn. Đề nghị đƣa khu này thành khu giữ giống và cung

thực dồi dào, cánh đồng Mƣờng Thanh là vựa lúa của tỉnh Điện Biên.
- Vùng núi cao, vùng xa, biên giới (địa phƣơng quen gọi là vùng
ngoài) gồm 09 xã (trong đó có 08 xã đặc biệt khó khăn), có diện tích tự nhiên
129.792 ha (6.503 ha đất nông nghiệp, 33.615 ha đất lâm nghiệp, còn lại là
đất khác và núi đồi tự nhiên), chiếm 79% diện tích toàn huyện; có độ cao từ
700 mét trở lên, đỉnh cao nhất là Pú Pha Sung. Với địa hình chủ yếu là đồi,
núi cao và đất dốc thuận lợi cho sản xuất lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc,
phát triển thuỷ điện và xây dựng các hồ chứa nƣớc phục vụ sinh hoạt, cấp
nƣớc cho sản xuất nông nghiệp vùng lòng chảo.


14
2.4.1.2. Địa hình
Huyện Điện Biên có địa hình núi thấp và trung bình chia cắt phức tạp,
các dãy núi chính thƣờng chạy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam nghiêng
dần từ Tây Bắc về phía Đông Nam, độ dốc lớn, mức độ chia cắt ngang và
chia cắt sâu lớn; đƣợc cấu tạo bởi những dãy núi cao và các thung lũng, sông
suối nhỏ, hẹp và dốc phân bố khắp nơi trong địa bàn huyện phía Bắc và Tây
Bắc có dãy Nam Khô Hu đƣợc bắt đầu từ dãy huổi Long với đỉnh cao nhất
huyện là 2.061m núi 1.098m, đỉnh cao 1510mkhu vực phía Bắc và Đông Bắc
có các đỉnh 1.199m, 1.023m, khu vực phía Đông và Đông Nam có núi
1.138m, Pù Lộc 1.034m, 953m, khu vực phía tây có các đỉnh 1038m, Phù
Hóc 962m, thấp nhất là lòng chảo Điện Biên
Độ cao trung bình khoảng 1010m, độ dốc bình quân từ 26 - 300 nhiều
nơi dốc > 350
2.4.1.3. Khí hậu
 Huyện Điện Biên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có chế
độ khí hậu điển hình của vùng nhiệt đới núi cao Tây Bắc; mùa đông tƣơng
đối lạnh, ít mƣa; mùa hạ nóng, mƣa nhiều với các đặc tính diễn biến thất
thƣờng, phân hóa đa dạng, ít chịu ảnh hƣởng của bão, chịu ảnh hƣởng của

a, Địa chất
- Nền địa cất trên địa bàn đƣợc hình thành cách đây hàng trăm triệu
năm và trải qua quá trình phong hóa, biến đổi địa chất…, đã hình thành nên
nhiều nhóm đá mẹ sau:
- Nhóm đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô, đá hỗn hợp thành
phần chủ yếu là thạch anh. Ngoài ra còn có các loại nhƣ: Sa thạch, sỏi kết,
sạn kết (kí hiệu q, h).
- Đá mác ma axit tính chua (kí hiệu ak).
- Nhóm đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn thành phần chủ
yếu là sét, Grai, rất ít thạch anh (kí hiệu S).


16
- Nhóm đá mác ma kiềm và trung tính (kí hiệu k).
- Nhóm đá vôi và sản phẩm của đá vôi (kí hiệu v).
b, Thổ nhưỡng
Trên cơ sở của nền vật chất với các nhóm đá mẹ nhƣ đã nêu trên, cùng
với kết quả điều tra lập địa cho thấy trên địa bàn huyện có các nhóm đất
chính sau:
- Đất mùn alit trên núi cao: 1,967 ha, chiếm 1,2% diện tích tự nhiên.
Đất mùn phân bố ở đai cao > 1.700m địa hình cao dốc hiểm trở nên xói mòn
mạnh. Loại đát này tƣơng đối tốt thích hợp trồng nhiều loại cây.
- Đất Feralit mùn vàng đỏ phát triển trên núi trung bình: diện tích
110,565 ha, chiếm 67,4% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở độ
cao 700 - 1700m, đất có tầng mỏng đến trung bình. Loại đất tƣơng đối tốt
thích hợp trồng nhiều loại cây lâm nghiệp.
- Đất Feralit vàng đỏ trên núi thấp: Diện tích 32,950 ha chiếm 20,1%
tổng diện tích tự nhiên, phân bố độ cao < 700m. tầng đát từ trung bình đến dày
loại đất tƣơng đối tốt, thích hợp trồng nhiều loại cây lâm nghiệp, cây ăn quả..
- Đất đỏ vàng do biến đổi trồng lúa, đất phù xa sông suối: diện tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status