TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VIÊN NÉN CHỨA CAO HÀ THỦ Ô ĐỎ
(POLYGONUM MULTIFLORUM
THUNB.,POLYGONACEAE)
Cán bộ hướng dẫn
ThS. ĐẶNG VĂN NHƯ TÂM
Sinh viên thực hiện
BẰNG VĂN THÁI
MSSV: 12D720401159
LỚP: ĐH DƯỢC 7B
Cần Thơ, năm 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
là trung thực và chính xác.
Sinh viên
Bằng Văn Thái
ii
Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học – Năm học: 2016 – 2017
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN CHỨA CAO HÀ THỦ Ô ĐỎ
Polygonum multiflorum Thunb., Polygonaceae
Sinh viên: Bằng Văn Thái
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Đặng Văn Như Tâm
Mở đầu
Hà thủ ô đỏ được sử dụng rộng rãi để làm thuốc phục vụ đời sống con người từ xưa
đến nay. Theo quan điểm của y học cổ truyền, Hà thủ ô đỏ có nhiều tác dụng quýnhư
bổ huyết, điều hoà khí huyết, bổ gan thận, mạnh gân cốt, nhuận tràng, giúp ích cho sự
tiêu hoá. Y học hiện đại còn phát hiện Hà thủ ô đỏ có tác dụng làm giảm lượng đường
trong máu, có tác dụng tốt đối với các trường hợp suy nhược thần kinh và bệnh về
thần kinh, làm tăng hoạt động của tim, làm tăng sự co bóp của ruột, có tác dụng
chốngviêm.Tuy nhiên cách sử dụng Hà thủ ô đỏ vẫn thường dùng là dạng thuốc sắc,
rượu thuốc.Để khắc phục những khuyết điểm trong cách sử dụng dược liệu theo y học
cổ truyền, phong phú hóa dạng bào chế,đểphát huy tối đa công dụng và dễ dàng hơn
2.1. DƯỢC LIỆU – HÀ THỦ Ô ĐỎ ........................................................................2
2.1.1. Mô tả ..............................................................................................................2
2.1.2. Phân bố, sinh thái ..........................................................................................3
2.1.3. Cách trồng .....................................................................................................3
2.1.4. Bộ phận dùng .................................................................................................4
2.1.5. Chế biến .........................................................................................................5
2.1.6. Thành phần hóa học.......................................................................................5
2.1.7. Tác dụng dược lý ...........................................................................................7
2.1.8. Công dụng, cách dùng ...................................................................................8
2.1.9. Bài thuốc có Hà thủ ô đỏ trong dân gian .....................................................10
2.1.10. Một số chế phẩm chứa Hà thủ ô đỏ trên thị trường ...................................11
2.1.11. Một số nghiên cứu về Hà thủ ô đỏ ............................................................ 13
2.2. HÒA TAN CHIẾT XUẤT ...............................................................................14
2.2.1. Định nghĩa ...................................................................................................14
2.2.2. Mục tiêu của hòa tan chiết xuất ...................................................................14
2.2.3. Dược liệu và dung môi để điều chế dịch chiết ............................................14
2.2.4. Các phương pháp hòa tan chiết xuất ........................................................... 16
2.3. CAO THUỐC....................................................................................................20
2.3.1. Định nghĩa ...................................................................................................20
2.3.2. Đặc điểm ......................................................................................................20
2.3.3. Phân loại ......................................................................................................20
iv
2.3.4. Phương pháp điều chế .................................................................................20
2.3.5. Yêu cầu chất lượng ......................................................................................21
2.4. VIÊN NÉN .........................................................................................................22
2.4.1. Định nghĩa ...................................................................................................22
2.4.2. Đặc điểm ......................................................................................................22
2.4.3. Phân loại ......................................................................................................23
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tính chất vật lý của một số dung môi ........................................................... 15
Bảng 2.2. Thể tích dịch chiết rút ra theo khối lượng dược liệu .....................................19
Bảng 2.3. Độ lệch cho phép về khối lượng của viên nén ..............................................28
Bảng 3.1. Các tá dược được sử dụng .............................................................................32
Bảng 3.2. Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu .......................................................32
Bảng 3.3. Tỷ lệ tá dược điều chế cao khô Hà thủ ô đỏ .................................................35
Bảng 3.4. Công thức bào chế viên nén Hà thủ ô đỏ ......................................................36
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát lượng chất chiết được với dung môi ethanol 30 % ...........39
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát lượng chất chiết được với dung môi ethanol 40 % ...........39
Bảng 4.3. Kết quả khảo sát tá dược điều chế cao khô ...................................................42
Bảng 4.4. Kết quả khảo sát lượng cao khô chiết từ dược liệu .......................................44
Bảng 4.5. Kết quả khảo sát tính chất viên nén .............................................................. 47
Bảng 4.6. Kết quả khảo sát đồng đều khối lượng viên nén ...........................................48
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Toàncây Hà thủ ô đỏ........................................................................................2
Hình 2.2. Củ Hà thủ ô đỏ .................................................................................................4
Hình 2.3. Hà thủ ô đỏ sau khi chế biến ...........................................................................5
Hình 2.4. Công thức cấu tạo emodin và các chất tương tự .............................................6
Hình 2.5. Công thức cấu tạo 2-3-5-4' tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid ................6
Cộng tác viên
DDVN IV:
Dược điển Việt Nam, lần xuất bản thứ 4
DST: Sodium starch glycolat
KLTB:
PVP:
SARS:
Khối lượng trung bình
Polyvinylpyrrolidon
Severe acute respiratory syndrome
SDH:
Sinh dược học
SKD:
Sinh khả dụng
TT:
Thuốc thử
USP:
WHO:
bảo quản thuốc và dễ dàng sản xuất ở quy mô công nghiệp (Đỗ Huy Bích và ctv,
2006), (Lê Thị Ánh, 2007).
Để góp phần hiện đại hóa dạng bào chế thuốc Hà thủ ô đỏ, cùng với xu thế chung,
đề tài "Nghiên cứu bào chế viên nén chứa cao Hà thủ ô đỏ(Polygonum multiflorum
Thunb.,Polygonaceae)" được thực hiện với các nội dung:
1. Lựa chọn phương pháp chiết xuất và điều chế cao lỏng Hà thủ ô đỏ.
2. Nghiên cứu, lựa chọn tá dược điều chế cao khô Hà thủ ô đỏ.
3. Bào chế viên nén chứa cao khôHà thủ ô đỏ.
1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. DƯỢC LIỆU – HÀ THỦ Ô ĐỎ
Tên khoa học Polygonum multiflorum Thunb., Fallopia multiflora Thunb., họ Rau răm
Polygonaceae.
Tên Việt Nam: Dạ giao đằng, Giao đằng, Địa tinh, Dạ hợp, Má ỏn, Mằn năng ón
(Tày), Khua lìn (Thái), Xạ ú sí (Dao), Mần đăng tua lình (Lào–Sầm Nưa).
Tên nước ngoài: Many – flowered knotweed, Multiflorous knotweed (Anh), Renouée
multiflorée (Pháp) (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006); (Đỗ Tất Lợi, 2013).
2.1.1. Mô tả
Cây Hà thủ ô đỏ còn có tên là giao đằng vì dây leo xoắn vào nhau, dạ hợp vì đêm quấn
vào nhau. Tên khoa học Polygonum multiflorum(Polygonumlà có nhiều đốt, nhiều
mắt,multiflorumlà nhiều hoa, vì cây có nhiều đốt, nhiều hoa) (Đỗ Tất Lợi, 2013).
Dây leo bằng thân quấn, sống lâu năm. Thân mềm, nhẵn, mọc xoắn vào nhau; mặt
ngoài thân có màu xanh tía có những vân hoặc bì khổng, mặt thân nhẵn, không có
lông. Rễ phình thành củ, màu nâu đỏ, củ nguyên có hình giống củ khoai lang. Lá mọc
so le, hình mũi tên, gốc hình tim, đầu thuôn nhọn, dài 5 – 8 cm, rộng 3 – 4 cm, 3 – 5
gân xuất phát từ gốc lá, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng; cuống dài khoảng 2 cm, phủ
mọc thành cây mới.
Nguồn dược liệu Hà thủ ô đỏ ở Việt Nam trước đây khá dồi dào. Qua hàng chục năm
khai thác liên tục và bị tàn phá do nạn phá rừng làm nương rẫy, vùng phân bố tự nhiên
của cây dần dần bị thu hẹp. Theo kết quả điều tra gần đây của Viện Dược Liệu
(1997 –1999), Hà thủ ô đỏ còn có thể tiếp tục khai thác ở một số huyện thuộc tỉnh
Hà Giang (Quảng Bạ, Đồng Vân, Mèo Vạc); Lai Châu (Sỉn Hồ, Tủa Chùa); Lào Cai
(Than Uyên)…ước tính mỗi năm vài chục tấn Hà thủ ô đỏ đã đưa vào sách đỏ
Việt Nam (1996) để bảo vệ (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
2.1.3. Cách trồng
Theo kinh nghiệm của nhân dân ở Sơn La, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà thủ ô đỏ được
trồng bằng củ có đường kính 3 – 5cm hoặc bằng dây bánh tẻ dài 30 – 40cm, không có
sâu bệnh. Trồng bằng củ thì đặt củ theo hốc ở độ sâu 5 – 7cm, trồng bằng dây thì
đánh rạch, đặt dây và lấp đất như cách trồng khoai lang, để 1/3 dây thò lên khỏi
mặt đất. Củ và dây đều trồng với khoảng cách 30 – 35cm (nếu trồng 2 hàng thì khoảng
cách 40 x 35cm).Tưới và giữ ẩm cho tới khi cây mọc.
Đất đồi, gò, nương, các chân ruộng cao nhiều mùn, thoát nước, giữ ẩm rất tốt cho việc
trồng Hà thủ ô đỏ.Đất cần cày bừa, đập nhỏ, lên luống cao 25 – 30cm, ruộng 40cm nếu
trồng một hàng hoặc 70 – 80cm nếu trồng 2 hàng.
3
Là cây lấy củ, Hà thủ hô đỏ cần được bón nhiều phân, nên bón lót mỗi hecta 20 – 25
tấn phân chuồng, 200kg supe lân và 100kg kali.
Khi cây mọc, làm giàn cho dây leo. Dùng tre, sặt cấm chéo cánh sẻ, cao 1,5 – 2m dọc
theo luống. Hàng tháng làm cỏ, xới xáo cho đất tơi thoáng, kết hợp bón thúc. Tốt nhất
là dùng nước phân chuồng, nước giải pha loãng. Nếu cần, có thể tưới đạm pha với
nồng độ 2 %, mỗi lần 25kg đạm/ha. Việc bón thúc tiến hành từ tháng 3 đến tháng 9
hàng năm, mỗi tháng thúc một lần.
Hà thủ ô đỏ ít bị sâu bệnh. Cần chú ý phòng trừ dế hại mầm non.
Cây trồng sau 2 – 3 năm thì thu hoạch, để lâu quá, củ dễ bị thối. Năng suất trung bình
%lecithin.Chúng ta đều biết rằng lecithin là một photphatit kết quả của sự kết hợp giữa
axit glyxerophotphoric với một phân tử cholin và hai phân tử axid béo.
5
Lecithin thường được dùng trong những trường hợp thiếu dinh dưỡng, thần kinh
suy nhược. Các anthraglucozit có tác dụng làm tăng sự bài tiết dịch tràng, xúc tiến sự
co bóp của ruột giúp sự tiêu hóa và cải thiện dinh dưỡng (Đỗ Tất Lợi, 2013).
Theo nhiều tài liệu của các công trình nghiên cứu, Hà thủ ô đỏ chứa emodin, physcion,
emodin 1,6 dimethyl ether, questin, citreorosein, questinol, 2 acethyl emodin,
emodin γ-O-β glucosid...Ngoài ra còn có acid gallic, daucosterol, (+) catechin, (+)
epicatechin, 3-O-galloyl (–) catechin-3-0-galloyl(–)epicatechin...Chất phospholipid có
3,49 % trong dược liệu thô và 1,82% trong dược liệu đã chế biến, hợp chất
2-3-5-4' tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid có trong thành phần thuốc làm
mọc tóc (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
R3
O
R2
R4
R1
R1
R2
CH3
OH
OH
OH
Emodin γ-O-β glucosid
CH3
OH
O-glc
OH
Emodin
Physcion
Emodin 1,6 dimethyl ether
Questin
Citreorosein
Hình 2.4. Công thức cấu tạo emodin và các chất tương tự
OH
HO
OH
dược lý và thấy có độc tính rất thấp, có tác dụng tăng số lượng hồng cầu, lợi tiểu,
nhuận tràng và làm giảm sự hoạt động của động vật thí nghiệm. Trên lâm sàng, thuốc
làm bệnh nhân bớt mệt mỏi, ăn ngon, ngủ được,tiểu tiện dễ dàng, giảm cảm giác
nóng bức và tăng cân.
Một đơn thuốc trong có Hà thủ ô đỏ và một số vị khác đã được dùng điều trị 136
bệnh nhân viêm hắc võng mạc trung tâm thanh dịch đạt hiệu quả làm tăng thị lực tốt.
Chế phẩm Ramazona bào chế từ phương thuốc “Phù tang thế bảo” của Tuệ Tĩnh, gồm
Rau má thìa, Ngưu tất, Ba kích, Hà thủ ô đỏđã được điều trị trên những bệnh nhân lớn
tuổi và thấy thuốc có tác dụng tốt giúp nâng cao thể trạng và làm tâm thần sảng khoái,
tăng protid máu, giữ huyết áp ổn định ở người huyết áp cao. Không nên dùng cho
người có rối loạn tiêu hóa.
Dịch chiết với nước ấm của Hà thủ ô đỏ chế thử nghiệm trên những chuột đã cắt bỏ
tuyến thượng thận, làm tăng tích lũy glycogen ở gan gấp 6 lần. Hà thủ ô đỏ sống
không có tác dụng này. Cao lỏng và những hợp chất antraquinon của Hà thủ ô đỏ có
tác dụng tăng cường nhu động ruột, nhuận tràng. Nước sắc Hà thủ ô đỏ 1/100 ức chế
sự phát triển của trực khuẩn lao. Nước sắc Hà thủ ô đỏ 1,5/1 gây hạ cholesterol máu
trên động vật. Dịch chiết methanol của Hà thủ ô đỏ có tác dụng ức chế sự tăng
cholesterol máu ở chuột ăn thức ăn có lượng cao cholesterol. Các hợp chất stilben
trong Hà thủ ô đỏ có tác dụng dự phòng tổn thương gan trên chuột cho ăn các lipid oxy
hóa. Resveratrol (thành phần stilben trong rễ Hà thủ ô đỏ) có tác dụng kháng khuẩn và
kháng nấm.
7
Những thành phần stilben như resveratrol và piceid, phân lập từ rễ Hà thủ ô đỏ,
tác dụng gây hạ lipid máu ở chuột cho ăn hỗn hợp dầu ngô, cholesterol và acid cholic.
Ảnh hưởng của những thành phần stilben củaHà thủ ô đỏ trên tổn thương gan gây ra ở
chuột cống trắng bằng việc cho ăn dầu peroxy– hóa đã thể hiện ở chỗ picend và
2,3,5,4'-tetrahydroxystiben-2-O-D-glucosid có tác dụng ức chế một phần sự tích lũy
các peroxyd lipid trong gan chuột. Những stilben glycosid ức chế sự tăng GOT
Hà thủ ô đỏ có tác dụng ức chế sự gia tăng tích lũy mỡ gây ra bởi CCl4
(cacbon tetraclorua),cortison acetat và thioacetamid và giảm tăng kích thước của gan
gây ra bởi CCl4. Trên lâm sàng chế phẩm Hà thủ ô đỏ được báo cáo có tác dụng trong
trường hợp viêm gan ứ mật.
Cao chiết rễ củ và thân Hà thủ ô đỏ và emodin có tác dụng chống sự xâm nhiễm của
virus SARS (Severe acute respiratory syndrome) do tác dụng ức chế tương tác giữa
protein S của virus SARS – CoV và receptor ACE2 (angiotensin-converting enzyme2)
của tế bào chủ. IC50 của cao chiết nằm trong khoảng 1 – 10 µg/ml còn của emodin là
50 µM.
Hà thủ ô đỏ chưa chế biến có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Y học cổ truyền dùng Hà thủ ô đỏ làm thuốc bổ gan thận, bổ máu, thuốc dùng cho
những người có râu tóc bạc sớm, lưng gối đau mỏi, di tinh, đại tiện ra huyết, ung nhọt,
tràng nhạc, thần kinh suy nhược, sốt rét lâu ngày. Ngày dùng 6 – 12 g dạng thuốc sắc,
rượu thuốc, dùng với Hà thủ ô đỏ đã chế biến. Dây Hà thủ ô đỏ dùng làm thuốc
an thần, thuốc cầm mồ hôi. Dùng ngoài trị lở ngứa (Ngô Văn Thu, Trần Hùng, 2011).
Trong y học cổ truyền Trung Quốc Hà thủ ô đỏ sống tươi và khô có tác dụng
thông tiểu, giải độc, tiêu ung thũng, chữa táo bón cho phụ nữ sau khi đẻ hoặc người
già, mụn nhọt, ghẻ lở, eczema. Có thể phối hợp với Hạ khô thảo, Kim ngân hoa,
Hà thủ ô đỏ chế có tác dụng bổ gan thận, ích tinh huyết, dùng làm thuốc an thần, bổ và
táng lực trong các chứng thân thể suy yếu, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp, nhức đầu,
mất ngủ, suy nhược thần kinh, còi xương, bệnh tạng rỉ dịch và để hồi phục sức khỏe
cho người già sau khi bị bệnh(phối hợp với Sinh địa, Bạch thược, Cúc hoa), kích thích
tạo hồng cầu và bạch cầu trong các bệnh về máu và thiếu máu. Còn dùng chữa đau mỏi
chân tay, di tinh(phối hợp với Đương quy, Ngưu tất, Kỷ tử, Thỏ ty tử), chữa sốt rét lâu
ngày, khí huyết suy nhược (phối hợp với Nhân sâm, Đương quy, Trần bì), giải nhiệt và
lợi tiểu và làm chất sàn trong điều trị phối hợp chữa ỉa chảy. Dùng ngoài dạng thuốc
mỡ chữa một số bệnh da. Liều dùng: 10 – 20g.
Ở Ấn Độ, rễ Hà thủ ô đỏ được dùng làm thuốc bổ, chống bệnh scorbut và làm đen tóc.
táo 5g, Thanh bì 2g, Trần bì 3g, Sinh khương 3g, Cam thảo 2 g, nước 60 ml sắc còn
200ml, chia 3 – 4 lần uống trong ngày(Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
- Trị sốt rét: Dùng Hà thủ ô đỏ 18 – 25g, Cam thảo 1,5 – 3g, trẻ em giảm lượng,
sắc đặc sau 2 giờ, chia 3 lần uống trước bữa ăn. Trị 17 ca kết quả đều tốt (Vương Khởi
Minh, Báo cáo 17 ca sốt rét điều trị bằng Hà thủ ô đỏ, Báo Y học Quảng Đông
1964,4:31) (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
- Trị ho gà: Dùng Hà thủ ô đỏ 6 – 12g, Cam thảo 1,5 – 3g, mỗi ngày 1 thang sắc, chia
4 - 6 lần uống, có người uống xong tiêu chảy nhẹ, dùng Kha tử hoặc Anh túc xác. Đã
trị 35 ca khỏi 19 ca, cơ bản khỏi 8 ca, tiến bộ 4 ca, không kết quả 1 ca (Vương Khởi
Minh, Báo cáo về kết quả bước đầu điều trị ho gà bằng Hà thủ ô đỏ, Báo Trung y
Giang tô 1965,3:10) (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
- Trị tổn thương thần kinh quay: Dùng Hà thủ ô đỏ 30g sắc, chia uống sáng và chiều,
liệu trình 1 tháng. Theo dõi 14 ca, tỷ lệ khỏi 86,7 % (Truyền Bằng Liêu, Báo cáo 14 ca
tổn thương thần kinh quay trị bằng Hà thủ ô đỏ, Tạp chí Trung hoa Trung y cốt thương
khoa 1988,1:34) (www.camnangcaytrong.com).
10
2.1.10. Một số chế phẩm chứaHà thủ ô đỏ trên thị trường
2.1.10.1. Viên nang Hà thủ ô đỏ Domesco
Thành phần: Radix Polygoni multifolori extract 4/1: 500mg, tá dược vừa đủ 1
viên nang.
Công dụng: Trị thần kinh suy nhược, thiếu máu, tóc bạc sớm.(www.domesco.com).
Hình2.6. Viên nang Hà thủ ô đỏ của công ty Domesco
2.1.10.2. Trà Hà thủ ô đỏ túi lọc Long Thuận
Thành phần:Bột bưởi 50 %, củ Hà thủ ô đỏ20 %, lá Hà thủ ô đỏ 20 %, dây Hà thủ ô
đỏ 10 %.
Công dụng: Lọc máu, đánh tan sỏi thận, làm đen tóc, bổ thận, tráng dương, tăng cường
sinh lực, dễ ngủ (www.tinhdauhoabuoi.com).
Tháng 8/2012, Jin-Kang Zhang và cộng sự công bố nghiên cứu "Tác dụng bảo vệ
của glucoside tetrahydroxystilbene với hydrogen peroxide gây ra rối loạn chức năng
và stress oxy hóa trong tế bào MC3T3-E1 osteoblastic" (Jin-Kang Zhaet al, 2012).
Tháng 3/2013, WenJuan Yao và cộng sự công bố nghiên cứu"Phân tích proteomic cho
tác dụng chống xơ vữa động mạch của glucoside tetrahydroxystilbene ở
chuột"(WenJuan Yaoet al, 2013).
Tháng 9/2013, Ya Nan Sun và cộng sự công bố nghiên cứu "Hiệu lực thúc đẩy
tăng trưởng tóc của các thành phần từ gốc rễ của Polygonum multiflorum"
(Ya Nan Sun et al, 2013).
Tháng 5/2014, Wangen Wang và cộng sự công bố nghiên cứu"Tác dụng của các
thành phần hoạt động của Polygonum multiflorum Radix trên enzym tham gia vào
chuyển hóa lipid, in vitro" (Wangen Wanget al, 2014).
13
2.2. HÒA TAN CHIẾT XUẤT
2.2.1. Định nghĩa
Hòa tan chiết xuất là một quá trình kỹ thuật dùng dung môi để hòa tan và tách các
chất tan ra khỏi dược liệu. Dung môi chứa chất tan thu được gọi là dịch chiết. Phần
dược liệu sau khi chiết lấy dịch chiết gọi là bã.
Quá trình hoà tan chiết xuất là quá trình hòa tan không hoàn toàn.
Dịch chiết chủ yếu chứa các chất có tác dụng điều trị (hoạt chất) đồng thời còn
có các chất bổ trợ, làm tăng tác dụng của hoạt chất. Dịch chiết còn chứa một phần
các chất không mong muốn gọi là tạp chất (hoạt chất: Alcaloid, glycosid,
vitamin, tinh dầu…Tạp chất: Đường, tinh bột, pectin, gôm, chất nhầy, nhựa)
(Lê Quan Nghiệm, Huỳnh Văn Hóa, tập 1, 2011).
2.2.2. Mục tiêu của hòa tan chiết xuất
Mục tiêu của hòa tan chiết xuất là lấy được tối đa các hoạt chất và những chất hỗ trợ
vào dịch chiết, giữ lại tối đa các tạp chất trong bã dược liệu, xác định được các