Header Page 1 of 128.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VIÊN NÉN CHỨA CAO HÀ THỦ Ô ĐỎ
(POLYGONUM MULTIFLORUM
THUNB.,POLYGONACEAE)
Cán bộ hướng dẫn
ThS. ĐẶNG VĂN NHƯ TÂM
Sinh viên thực hiện
BẰNG VĂN THÁI
MSSV: 12D720401159
LỚP: ĐH DƯỢC 7B
Cần Thơ, năm 2017
Footer Page 1 of 128.
Header Page 2 of 128.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
TNHH Dược phẩm Phương Nam đã hỗ trợ hóa chất, tá dược và thiết bị máy móc để
hoàn thành tốt khóa luận này.
Em cũng xin gửi đến Bộ môn Bào chế– Công nghiệp Dược, Bộ môn Dược liệu sự
biết ơn vì đã cho em cơ hội được học, được thực tập và được hoàn thành khoá luận tại
bộ môn. Những trải nghiệm này sẽ rất có ích cho công việc sau này.
Emcũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân yêu nhất trong gia đình,
cảm ơn bạn bè – những người luôn sát cánh, động viên, giúp đỡtrong suốt quá trình
học Tập cũng như làm khoá luận.
i
Footer Page 3 of 128.
Header Page 4 of 128.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
là trung thực và chính xác.
Sinh viên
Bằng Văn Thái
ii
Footer Page 4 of 128.
Header Page 5 of 128.
Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học – Năm học: 2016 – 2017
cổ truyền với phương pháp bào chế hiện đại, khắc phục nhược điểm của cách sử dụng
thuốc theo y học cổ truyền.
iii
Footer Page 5 of 128.
Header Page 6 of 128.
MỤC LỤC
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................ix
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................2
2.1. DƯỢC LIỆU – HÀ THỦ Ô ĐỎ ........................................................................2
2.1.1. Mô tả ..............................................................................................................2
2.1.2. Phân bố, sinh thái ..........................................................................................3
2.1.3. Cách trồng .....................................................................................................3
2.1.4. Bộ phận dùng .................................................................................................4
2.1.5. Chế biến .........................................................................................................5
2.1.6. Thành phần hóa học.......................................................................................5
2.1.7. Tác dụng dược lý ...........................................................................................7
2.1.8. Công dụng, cách dùng ...................................................................................8
2.1.9. Bài thuốc có Hà thủ ô đỏ trong dân gian .....................................................10
2.1.10. Một số chế phẩm chứa Hà thủ ô đỏ trên thị trường ...................................11
2.1.11. Một số nghiên cứu về Hà thủ ô đỏ ............................................................ 13
2.2. HÒA TAN CHIẾT XUẤT ...............................................................................14
3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................33
3.5.1. Xác định phần trăm chất chiết được trong dược liệu theo DĐVN IV.........33
3.5.2. Điều chế cao khô Hà thủ ô đỏ .....................................................................33
3.5.3. Điều chế viên nén Hà thủ ô đỏ ....................................................................36
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .................................................................38
4.1. XÁC ĐỊNH PHẦN TRĂM CHẤT CHIẾT ĐƯỢC TRONG DƯỢC LIỆU
...................................................................................................................................39
4.1.1. Theo DĐVN IV ........................................................................................... 39
4.1.2. Theo dung môi sử dụng ...............................................................................39
4.2. ĐIỀU CHẾ CAO KHÔ HÀ THỦ Ô ĐỎ ........................................................39
4.2.1. Lựa chọn dung môi và phương pháp chiết ..................................................39
4.2.2. Lựa chọn tá dược điều chế cao khô ............................................................. 41
4.3. BÀO CHẾ VIÊN NÉN HÀ THỦ Ô ĐỎ .........................................................45
4.3.1. Nghiên cứu công thức bào chế viên nén .....................................................45
v
Footer Page 7 of 128.
Header Page 8 of 128.
4.3.2. Kiểm soát bán thành phẩm ..........................................................................45
4.3.3. Kiểm soát thành phẩm viên nén ..................................................................46
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................50
vi
Footer Page 8 of 128.
Header Page 9 of 128.
Hình 2.7. Trà Hà thủ ô đỏ túi lọc của công ty Long Thuận ..........................................11
Hình 2.8. Cao Hà thủ ô đỏ Bình Minh ..........................................................................12
Hình 2.9. Dầu gội Hà thủ ô đỏ trị rụng tóc của công ty thiên nhiên D’Vi Beauty ........12
Hình 2.10. Sơ đồ các giai đoạn sản xuất viên nén bằng kỹ thuật hạt ướt......................25
Hình 2.11. Sơ đồ các giai đoạn sản xuất thuốc viên bằng phương pháp hạt khô ..........26
Hình 2.12. Sơ đồ sản xuất thuốc viên bằng kỹ thuật dập thẳng ....................................27
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình điều chế cao khô ..................................................................35
Hình 3.2. Sơ đồ qui trình bào chế viên nén Hà thủ ô đỏ ...............................................37
Hình 4.1. Kết quả sắc ký đồ dịch chiết Hà thủ ô đỏ ......................................................40
Hình 4.2. Dịch chiết Hà thủ ô đỏ ...................................................................................41
Hình 4.3. Cao đặc Hà thủ ô đỏ ......................................................................................42
Hình 4.4. Cao đặc sau khi trộn với các tá dược............................................................. 43
Hình 4.5. Kết quả sắc ký đồ cao khô Hà thủ ô đỏ .........................................................44
Hình 4.6. Bột hoàn tất....................................................................................................45
Hình 4.7. Kết quả sắc ký đồ bột hoàn tất Hà thủ ô đỏ ...................................................46
Hình 4.8. Viên nén Hà thủ ô đỏ theo công thức 1 .........................................................47
Hình 4.9. Viên nén Hà thủ ô đỏ theo công thức 2 .........................................................47
Hình 4.10. Viên nén Hà thủ ô đỏ theo công thức 3 .......................................................47
Hình 4.11. Kết quả sắc ký đồ viên nén Hà thủ ô đỏ ......................................................49
viii
Footer Page 10 of 128.
Header Page 11 of 128.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CCl4:
CTV:
WHO:
Dược điển Hoa Kỳ
World Health Organization (tổ chức y tế thế giới)
ix
Footer Page 11 of 128.
Header Page 12 of 128.
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Theo xu hướng chung hiện nay, con người ngày càng ưa dùng sản phẩm từthiên nhiên
để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ. Thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiênngoài những ưu
điểm như ít tác dụng phụ, rẻ tiền thì hiện nay là hướng phát triểncủa Công nghiệp
Dược trong nước và cũng là xu hướng của thế giới. Bên cạnh sự phát triển của thuốc
tổng hợp hóa dược thì thuốc có nguồn gốc từ dược liệu cũng có những phát triển đáng
kể và chiếm được lòng tin của người sử dụng. Theo đánh giá của WHO thuốc có
nguồn gốc tự nhiên được sử dụng ở những nước đang phát triển với con số 80 % dân
số sử dụng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, ở những nước phát triển thuốc thảo dược
cũng được sử dụng rất phổ biến như là một biện pháp hỗ trợ và thay thế. Việt Nam
là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có thảm thực vật vô cùng
phong phú và đa dạng, đã cung cấp hàng ngàn loại dược liệu quý đáp ứng cho nhu cầu
phòng và chữa bệnh. Vì vậy vấn đề nghiên cứu cây cỏ làm thuốc luôn được nhiều nhà
khoa học quan tâm(Lê Thị Ánh, 2007).
Theo quan điểm của y học cổ truyền, Hà thủ ô đỏ có nhiều tác dụng quý như bổ huyết,
điều hoà khí huyết, bổ gan thận, mạnh gân cốt, nhuận tràng,giúp ích cho sự tiêu hoá. Y
học hiện đại còn phát hiện Hà thủ ô đỏ có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu,
có tác dụng tốt đối với các trường hợp suy nhược thần kinh và bệnh vềthần kinh, làm
Cây Hà thủ ô đỏ còn có tên là giao đằng vì dây leo xoắn vào nhau, dạ hợp vì đêm quấn
vào nhau. Tên khoa học Polygonum multiflorum(Polygonumlà có nhiều đốt, nhiều
mắt,multiflorumlà nhiều hoa, vì cây có nhiều đốt, nhiều hoa) (Đỗ Tất Lợi, 2013).
Dây leo bằng thân quấn, sống lâu năm. Thân mềm, nhẵn, mọc xoắn vào nhau; mặt
ngoài thân có màu xanh tía có những vân hoặc bì khổng, mặt thân nhẵn, không có
lông. Rễ phình thành củ, màu nâu đỏ, củ nguyên có hình giống củ khoai lang. Lá mọc
so le, hình mũi tên, gốc hình tim, đầu thuôn nhọn, dài 5 – 8 cm, rộng 3 – 4 cm, 3 – 5
gân xuất phát từ gốc lá, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng; cuống dài khoảng 2 cm, phủ
lông tơ; bẹ chìa mỏng, ngắn, có lông dài.
Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành chùy phân nhánh, dài hơn lá; lá bắc ngắn;
hoa nhỏ nhiều, màu trắng, nhị 8 với 3 nhị hơi dài hơn, thường dính vào gốc của
bao hoa.Mùa hoa: Tháng 9 – 11.
Quả hình 3 cạnh, nhẵn bóng, nằm trong bao hoa mà 3 mảnh ngoài phát triển thành
những cánh rộng. Mùa quả: Tháng12 – 2 (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
Hình 2.1.Toàncây Hà thủ ô đỏ
2
Footer Page 13 of 128.
Header Page 14 of 128.
2.1.2. Phân bố, sinh thái
Chi Fallopia Adans, gồm các loài là cây thân cỏ và dây leo nhỏ, phân bố rộng rãi ở
vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới. Ở Việt Nam có một loài là cây Hà thủ ô đỏ. Trên
thế giới, Hà thủ ô đỏ có ở Trung Quốc, Bắc Lào, Nhật Bản và Ấn Độ. Ở Việt Nam,
Hà thủ ô đỏ chỉ có ở một số tỉnh vùng núi cao (trên 1000 m) phía bắc. Cây mọc nhiều
ở Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La. Các tỉnh khác ít gặp hơn như Hòa Bình
(Mai Châu, Đà Bắc); Thanh Hóa (Son Bá Mười); Nghệ An (Kỳ Sơn); Lạng Sơn
(núi Mẫu Sơn); Cao Bằng (Bảo Lạc); Yên Bái (Mù Cang Chải).
Footer Page 14 of 128.
Header Page 15 of 128.
Là cây lấy củ, Hà thủ hô đỏ cần được bón nhiều phân, nên bón lót mỗi hecta 20 – 25
tấn phân chuồng, 200kg supe lân và 100kg kali.
Khi cây mọc, làm giàn cho dây leo. Dùng tre, sặt cấm chéo cánh sẻ, cao 1,5 – 2m dọc
theo luống. Hàng tháng làm cỏ, xới xáo cho đất tơi thoáng, kết hợp bón thúc. Tốt nhất
là dùng nước phân chuồng, nước giải pha loãng. Nếu cần, có thể tưới đạm pha với
nồng độ 2 %, mỗi lần 25kg đạm/ha. Việc bón thúc tiến hành từ tháng 3 đến tháng 9
hàng năm, mỗi tháng thúc một lần.
Hà thủ ô đỏ ít bị sâu bệnh. Cần chú ý phòng trừ dế hại mầm non.
Cây trồng sau 2 – 3 năm thì thu hoạch, để lâu quá, củ dễ bị thối. Năng suất trung bình
đạt 1,5 – 2,5 tấn củ khô/ha(Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
2.1.4. Bộ phận dùng
Rễ củ thu hái vào mùa thu, đào về rửa sạch đất, bỏ rễ con. Củ nhỏ để nguyên, củ to
bổ đôi hoặc bổ tư, phơi hay sấy khô. Nếu đồ chín rồi phơi khô thì tốt hơn. Loại nguyên
củ của Hà thủ ô đỏ có hình dáng hơi giống củ khoai lang, mặt ngoài có những chỗ lồi
lõm đặc biệt, màu nâu đỏ(Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
Hình 2.2. Củ Hà thủ ô đỏ
4
Footer Page 15 of 128.
Header Page 16 of 128.
2.1.5. Chế biến
emodin 1,6 dimethyl ether, questin, citreorosein, questinol, 2 acethyl emodin,
emodin γ-O-β glucosid...Ngoài ra còn có acid gallic, daucosterol, (+) catechin, (+)
epicatechin, 3-O-galloyl (–) catechin-3-0-galloyl(–)epicatechin...Chất phospholipid có
3,49 % trong dược liệu thô và 1,82% trong dược liệu đã chế biến, hợp chất
2-3-5-4' tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid có trong thành phần thuốc làm
mọc tóc (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
R3
O
R2
R4
R1
R1
R2
R3
R4
CH3
CH3
CH3
CH3
CH2OH
CH3
OH
O-glc
OH
Emodin
Physcion
Emodin 1,6 dimethyl ether
Questin
Citreorosein
Hình 2.4. Công thức cấu tạo emodin và các chất tương tự
OH
HO
OH
O
OH
HO
OH
OH
Rau má thìa, Ngưu tất, Ba kích, Hà thủ ô đỏđã được điều trị trên những bệnh nhân lớn
tuổi và thấy thuốc có tác dụng tốt giúp nâng cao thể trạng và làm tâm thần sảng khoái,
tăng protid máu, giữ huyết áp ổn định ở người huyết áp cao. Không nên dùng cho
người có rối loạn tiêu hóa.
Dịch chiết với nước ấm của Hà thủ ô đỏ chế thử nghiệm trên những chuột đã cắt bỏ
tuyến thượng thận, làm tăng tích lũy glycogen ở gan gấp 6 lần. Hà thủ ô đỏ sống
không có tác dụng này. Cao lỏng và những hợp chất antraquinon của Hà thủ ô đỏ có
tác dụng tăng cường nhu động ruột, nhuận tràng. Nước sắc Hà thủ ô đỏ 1/100 ức chế
sự phát triển của trực khuẩn lao. Nước sắc Hà thủ ô đỏ 1,5/1 gây hạ cholesterol máu
trên động vật. Dịch chiết methanol của Hà thủ ô đỏ có tác dụng ức chế sự tăng
cholesterol máu ở chuột ăn thức ăn có lượng cao cholesterol. Các hợp chất stilben
trong Hà thủ ô đỏ có tác dụng dự phòng tổn thương gan trên chuột cho ăn các lipid oxy
hóa. Resveratrol (thành phần stilben trong rễ Hà thủ ô đỏ) có tác dụng kháng khuẩn và
kháng nấm.
7
Footer Page 18 of 128.
Header Page 19 of 128.
Những thành phần stilben như resveratrol và piceid, phân lập từ rễ Hà thủ ô đỏ,
tác dụng gây hạ lipid máu ở chuột cho ăn hỗn hợp dầu ngô, cholesterol và acid cholic.
Ảnh hưởng của những thành phần stilben củaHà thủ ô đỏ trên tổn thương gan gây ra ở
chuột cống trắng bằng việc cho ăn dầu peroxy– hóa đã thể hiện ở chỗ picend và
2,3,5,4'-tetrahydroxystiben-2-O-D-glucosid có tác dụng ức chế một phần sự tích lũy
các peroxyd lipid trong gan chuột. Những stilben glycosid ức chế sự tăng GOT
(Glutamat oxaloacetat transaminase) và GPT (Glutamat pyruvat transaminase) trong
huyết thanh chuột. Ngoài ra, resveratrol, picerid và 2,3,5,4'-tetrahydroxystilben-2-O-Dglucosid còn ức chế sự peroxy stiben-2-O-D-glucosid còn ức chế sự peroxy – hóa lipid
gây bởi ADP (adenosin-5'-diphosphat) và NADPH (nicotinamid adenin dinucletid
phosphat ở những vi tiểu thể gan chuột).
Hà thủ ô đỏ có tác dụng ức chế sự gia tăng tích lũy mỡ gây ra bởi CCl4
(cacbon tetraclorua),cortison acetat và thioacetamid và giảm tăng kích thước của gan
gây ra bởi CCl4. Trên lâm sàng chế phẩm Hà thủ ô đỏ được báo cáo có tác dụng trong
trường hợp viêm gan ứ mật.
Cao chiết rễ củ và thân Hà thủ ô đỏ và emodin có tác dụng chống sự xâm nhiễm của
virus SARS (Severe acute respiratory syndrome) do tác dụng ức chế tương tác giữa
protein S của virus SARS – CoV và receptor ACE2 (angiotensin-converting enzyme2)
của tế bào chủ. IC50 của cao chiết nằm trong khoảng 1 – 10 µg/ml còn của emodin là
50 µM.
Hà thủ ô đỏ chưa chế biến có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Y học cổ truyền dùng Hà thủ ô đỏ làm thuốc bổ gan thận, bổ máu, thuốc dùng cho
những người có râu tóc bạc sớm, lưng gối đau mỏi, di tinh, đại tiện ra huyết, ung nhọt,
tràng nhạc, thần kinh suy nhược, sốt rét lâu ngày. Ngày dùng 6 – 12 g dạng thuốc sắc,
rượu thuốc, dùng với Hà thủ ô đỏ đã chế biến. Dây Hà thủ ô đỏ dùng làm thuốc
an thần, thuốc cầm mồ hôi. Dùng ngoài trị lở ngứa (Ngô Văn Thu, Trần Hùng, 2011).
Trong y học cổ truyền Trung Quốc Hà thủ ô đỏ sống tươi và khô có tác dụng
thông tiểu, giải độc, tiêu ung thũng, chữa táo bón cho phụ nữ sau khi đẻ hoặc người
già, mụn nhọt, ghẻ lở, eczema. Có thể phối hợp với Hạ khô thảo, Kim ngân hoa,
Hà thủ ô đỏ chế có tác dụng bổ gan thận, ích tinh huyết, dùng làm thuốc an thần, bổ và
táng lực trong các chứng thân thể suy yếu, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp, nhức đầu,
mất ngủ, suy nhược thần kinh, còi xương, bệnh tạng rỉ dịch và để hồi phục sức khỏe
cho người già sau khi bị bệnh(phối hợp với Sinh địa, Bạch thược, Cúc hoa), kích thích
tạo hồng cầu và bạch cầu trong các bệnh về máu và thiếu máu. Còn dùng chữa đau mỏi
chân tay, di tinh(phối hợp với Đương quy, Ngưu tất, Kỷ tử, Thỏ ty tử), chữa sốt rét lâu
ngày, khí huyết suy nhược (phối hợp với Nhân sâm, Đương quy, Trần bì), giải nhiệt và
lợi tiểu và làm chất sàn trong điều trị phối hợp chữa ỉa chảy. Dùng ngoài dạng thuốc
mỡ chữa một số bệnh da. Liều dùng: 10 – 20g.
Ở Ấn Độ, rễ Hà thủ ô đỏ được dùng làm thuốc bổ, chống bệnh scorbut và làm đen tóc.
Nó còn có tác dụng với bệnh tăng đường máu. Một chế phẩm của Hà thủ ô đỏ được
Bạch chỉ 6g. Sắc uống (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
- Thuốc bổcho người già yếu, thần kinh suy nhược, tiêu hóa kém: Hà thủ ô đỏ10g, Đại
táo 5g, Thanh bì 2g, Trần bì 3g, Sinh khương 3g, Cam thảo 2 g, nước 60 ml sắc còn
200ml, chia 3 – 4 lần uống trong ngày(Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
- Trị sốt rét: Dùng Hà thủ ô đỏ 18 – 25g, Cam thảo 1,5 – 3g, trẻ em giảm lượng,
sắc đặc sau 2 giờ, chia 3 lần uống trước bữa ăn. Trị 17 ca kết quả đều tốt (Vương Khởi
Minh, Báo cáo 17 ca sốt rét điều trị bằng Hà thủ ô đỏ, Báo Y học Quảng Đông
1964,4:31) (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
- Trị ho gà: Dùng Hà thủ ô đỏ 6 – 12g, Cam thảo 1,5 – 3g, mỗi ngày 1 thang sắc, chia
4 - 6 lần uống, có người uống xong tiêu chảy nhẹ, dùng Kha tử hoặc Anh túc xác. Đã
trị 35 ca khỏi 19 ca, cơ bản khỏi 8 ca, tiến bộ 4 ca, không kết quả 1 ca (Vương Khởi
Minh, Báo cáo về kết quả bước đầu điều trị ho gà bằng Hà thủ ô đỏ, Báo Trung y
Giang tô 1965,3:10) (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006).
- Trị tổn thương thần kinh quay: Dùng Hà thủ ô đỏ 30g sắc, chia uống sáng và chiều,
liệu trình 1 tháng. Theo dõi 14 ca, tỷ lệ khỏi 86,7 % (Truyền Bằng Liêu, Báo cáo 14 ca
tổn thương thần kinh quay trị bằng Hà thủ ô đỏ, Tạp chí Trung hoa Trung y cốt thương
khoa 1988,1:34) (www.camnangcaytrong.com).
10
Footer Page 21 of 128.
Header Page 22 of 128.
2.1.10. Một số chế phẩm chứaHà thủ ô đỏ trên thị trường
2.1.10.1. Viên nang Hà thủ ô đỏ Domesco
Thành phần: Radix Polygoni multifolori extract 4/1: 500mg, tá dược vừa đủ 1
viên nang.
Công dụng: Trị thần kinh suy nhược, thiếu máu, tóc bạc sớm.(www.domesco.com).
Hình2.6. Viên nang Hà thủ ô đỏ của công ty Domesco
Header Page 24 of 128.
2.1.11. Một số nghiên cứu về Hà thủ ô đỏ
Tháng 1/2012, Minjiang Wang và cộng sự đã công bố công trình nghiên cứu
"Tác dụng điều tiết lipid của rễ củ sống, sản phẩm chế biến và các chất chính của
Polygoni Multiflori Radix trên dòng tế bào gan nhiễm mỡ gan người L02"
(MinJiang Wang, Vinh Hoa Zhao, 2012).
Tháng 4/2012, Xiaoquing Wu và cộng sự công bố nghiên cứu "Độc tính của
rễ sống và chế biến của Polygonum multiflorum" (Xiaoquing Wuet al, 2012).
Tháng 8/2012, Jin-Kang Zhang và cộng sự công bố nghiên cứu "Tác dụng bảo vệ
của glucoside tetrahydroxystilbene với hydrogen peroxide gây ra rối loạn chức năng
và stress oxy hóa trong tế bào MC3T3-E1 osteoblastic" (Jin-Kang Zhaet al, 2012).
Tháng 3/2013, WenJuan Yao và cộng sự công bố nghiên cứu"Phân tích proteomic cho
tác dụng chống xơ vữa động mạch của glucoside tetrahydroxystilbene ở
chuột"(WenJuan Yaoet al, 2013).
Tháng 9/2013, Ya Nan Sun và cộng sự công bố nghiên cứu "Hiệu lực thúc đẩy
tăng trưởng tóc của các thành phần từ gốc rễ của Polygonum multiflorum"
(Ya Nan Sun et al, 2013).
Tháng 5/2014, Wangen Wang và cộng sự công bố nghiên cứu"Tác dụng của các
thành phần hoạt động của Polygonum multiflorum Radix trên enzym tham gia vào
chuyển hóa lipid, in vitro" (Wangen Wanget al, 2014).
13
Footer Page 24 of 128.
Header Page 25 of 128.
Dễ thấm vào dược liệu (thường là dung môi có độ nhớt thấp, sức căng bề mặt nhỏ).
Hòa tan chọn lọc(hòa tan nhiều hoạt chất, ít tạp chất).
Trơ về mặt hóa học: Không làm biến đổi hoạt chất, không gây khó khăn trong
quá trình bảo quản, không bị phân hủy bởi nhiệt độ cao.
Phải bay hơi được khi cần cô đặc dịch chiết.
Không làm thành phẩm có mùi, vị đặc biệt.
Không gây cháy nổ.
14
Footer Page 25 of 128.