Thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại quận đống đa và huyện ba vì thành phố hà nội, 2016 2018 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-----***-----

NGUYỄN THÀNH QUÂN

THỰC TRẠNG VÀ CÁCH
PHÒNG BỆNH CÚM MÙA
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS.Lê Thị Thanh Xuân
2. PGS.TS.Nguyễn Minh Sơn
Thuộc đề tài: Thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ
tuổi sinh đẻ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại quận Đống Đa
và huyện Ba Vì thành phố Hà Nội, 2016 - 2018
CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ
Chuyên ngành

: Y tế công cộng

Mã số

: 62720301

HÀ NỘI - 2018


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ARN


MỤC LỤC


1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1

2. PHƯƠNG PHÁP
3. NỘI DUNG

2

3

3.1. Giới thiệu về bệnh cúm mùa...........................................................................3
3.1.1. Định nghĩa bệnh cúm mùa...........................................................................3
3.1.2. Tác nhân gây bệnh.......................................................................................3
3.1.3. Triệu chứng..................................................................................................5
3.1.3.1. Giai đoạn ủ bệnh.....................................................................................5
3.1.3.2. Giai đoạn khởi phát.................................................................................5
3.1.3.3. Giai đoạn toàn phát.................................................................................5
3.1.3.4. Giai đoạn lui bệnh...................................................................................6
3.1.4. Chẩn đoán bệnh [5]

6

3.1.4.1. Chẩn đoán ca bệnh..................................................................................6
3.1.4.2. Chẩn đoán mức độ bệnh..........................................................................7
3.2. Tình trạng mắc bệnh cúm mùa.......................................................................8
3.2.1. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh cúm mùa 8

23

4.1. Thực trạng mắc bệnh cúm mùa.....................................................................23
4.1. Cách phòng bệnh cúm mùa...........................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24


1

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cúm mùa là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do vi rút cúm gây nên.
Bệnh có biểu hiện của viêm đường hô hấp, có thể dẫn đến viêm phổi nặng và tử
vong nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Bệnh có thể xảy ra hàng năm
theo mùa hoặc bùng phát thành đại dịch trên quy mô toàn cầu. Hàng năm, trên
thế giới có khoảng 20-30% trẻ em và 5-10% người lớn mắc bệnh cúm mùa.
Trung bình các vụ dịch cúm gây bệnh cho khoảng 500-800 triệu người/năm,
trong đó khoảng 5 triệu ca bệnh nặng và khoảng 250 đến 500 nghìn người tử
vong. Bệnh cúm mùa chủ yếu do các chủng vi rút cúm A (H3N2), cúm A
(H1N1), cúm B và cúm C. Vi rút cúm mùa lưu hành khắp thế giới, dễ lây lan từ
người sang người và có thể ảnh hưởng tới bất cứ ai ở bất kỳ độ tuổi nào. Mang
thai là một yếu tố nguy cơ tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong ở nữ độ tuổi sinh đẻ khi
mắc cúm. Nguy cơ tăng được cho là liên quan đến một số thay đổi sinh lý và
miễn dịch xảy ra trong thai kỳ. Sự thay đổi này có thể làm cho phụ nữ mang
thai dễ bị, hoặc bị ảnh hưởng nặng nề hơn bởi một số vi rút gây bệnh bao gồm
cả vi rút cúm . Do đó việc mẹ nhiễm cúm trong thời kỳ mang thai cũng gây ảnh
hưởng nhất định đến thai nhi. Bệnh cúm mùa là một trong những nguyên nhân
gây tử vong cao tại nhiều quốc gia và là vấn đề sức khỏe toàn cầu .
Tại Việt Nam, hàng năm ghi nhận từ 1,5 đến 1,8 triệu người mắc bệnh,
bệnh luôn đứng đầu trong số các bệnh truyền nhiễm có số mắc lớn nhất. Phần
lớn các trường hợp mắc bệnh ở nhóm 5-14 tuổi (29,1%) và nữ ở độ tuổi sinh đẻ

Tại Việt Nam các vi rút gây bệnh cúm mùa thường gặp là cúm A/H3N2,
A/H1N1 và cúm B. Khởi đầu sốt nhẹ, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi kèm đau
họng và ho. Ho thường nặng và kéo dài. Có thể kèm theo các triệu chứng đường
tiêu hóa (buồn nôn, nôn, ỉa chảy), đặc biệt ở trẻ em. Thông thường bệnh diễn
biến nhẹ và có thể hồi phục trong vòng 2-7 ngày. Ở phụ nữ có thai, trẻ em,
người lớn tuổi, người mắc bệnh mạn tính về tim phổi, thận, bệnh chuyển hóa,
thiếu máu hoặc người có suy giảm miễn dịch, bệnh có thể diễn biến nặng hơn
như viêm tai, viêm phế quản, viêm phổi, viêm não dẫn đến tử vong ,.
3.1.2. Tác nhân gây bệnh
Bệnh cúm mùa do vi rút cúm gây ra. Vi rút cúm thuộc họ
Orthomyxoviridae và được chia thành 3 typ A, B, C. Trong 3 typ vi rút cúm thì
chỉ có cúm typ A gây bệnh cho cả người và động vật và thường lưu hành phổ
biến trên gia cầm, người và các động vật khác như lợn, ngựa..., gây đại dịch với
chu kỳ 10-15 năm, còn cúm typ B thường chỉ gây ra các vụ dịch nhỏ với chu kỳ
5-7 năm. Riêng vi rút cúm typ C chỉ gây bệnh nhẹ và tản phát.
Vi rút cúm hình cầu có đường kính 80-100nm. Ba typ cúm giống nhau về
mặt hình thái, cũng như một số tính chất sinh học căn bản, nhưng khác nhau về
các kháng nguyên chính và không gây miễn dịch chéo. Nhân của vi rút chứa 8
đoạn ARN có chức năng sao chép, tổng hợp các thành phần của vi rút. Tiếp theo


4
là lớp protein cơ bản (Matrix protein M) gồm M1 và M2 chức năng chưa rõ
ràng. Ngoài cùng là lớp vỏ lipid có hai kháng nguyên bề mặt là kháng nguyên
ngưng kết hồng cầu H (Haemaglutinin) và kháng nguyên trung hòa N
(Neuraminidase)

Hình 1.1. Cấu trúc phân tử vi rút cúm

Hình 1.2. Cấu trúc hạt virus cúm A.

động nhãn cầu. Ngoài ra còn đau ở các bắp cơ toàn thân, đặc biệt khu trú ở
ngực, thắt lưng, chi dưới và vùng thắt lưng cùng, vùng trên xương ức.


6
- Hội chứng hô hấp: là triệu chứng nổi bật xuất hiện ngay từ các ngày đầu
với các mức độ
+ Hắt hơi, sổ mũi, mắt đỏ, chảy nước mắt, sợ ánh sáng, cảm giác khô đau
rát họng.
+ Triệu chứng viêm thanh khí quản: ho khan, khàn tiếng.
- Ngoài ra, còn có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy có thể gặp ở trẻ
em hiếm gặp ở người lớn.
- Một số dấu hiệu hiếm gặp khác như: viêm não - màng não, viêm đa thần
kinh, liệt thần kinh sọ não, điếc, liệt nửa người, rối loạn tâm thần, hạ huyết áp,
viêm cơ tim…
3.1.3.4. Giai đoạn lui bệnh
Sốt thường kéo dài từ 2 đến 5 ngày rồi giảm đột ngột. Nếu không có biến
chứng phần lớn bệnh nhân tự hồi phục trong vòng một tuần dù những biểu hiện
hô hấp có thể còn kéo dài nhiều tuần. Ở người cao tuổi có thể có triệu chứng mệt
mỏi, chán ăn, mất ngủ kéo dài nhiều tuần trước khi hồi phục hoàn toàn.
3.1.4. Chẩn đoán bệnh
3.1.4.1. Chẩn đoán ca bệnh
Ca bệnh nghi ngờ:
- Có yếu tố dịch tễ: Sống hoặc đến từ khu vực có bệnh cúm mùa lưu hành
hoặc có tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân cúm mùa.
- Lâm sàng có sốt (thường trên 38 0C), đau nhức cơ toàn thân và có một
trong số các biểu hiện về hô hấp như đau họng, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước
mũi, ho, khó thở.
- Hình ảnh chụp X-quang phổi bình thường hoặc có tổn thương thâm nhiễm
lan tỏa ở phổi.

8
3.2. Tình trạng mắc bệnh cúm mùa
3.2.1. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh cúm mùa
Bệnh cúm mùa nguy hiểm là do tính lây lan nhanh và gây thành dịch. Tỷ
lệ mắc bệnh cúm là 5-10% ở người lớn và 20-30% ở trẻ em. Tỷ lệ mắc bệnh
cúm ở phụ nữ mang thai là 11% theo số liệu nghiên cứu ở Anh quốc năm 2000 .
Trong các vụ dịch cúm hàng năm, 5-15% dân số bị nhiễm khuẩn đường hô hấp
trên. Bệnh nặng và tử vong xảy ra chủ yếu ở những nhóm người có nguy cơ cao
trong đó có phụ nữ có thai .
Vi rút cúm typ A có khả năng gây nhiễm cho người, các loài động vật có
vú (như lợn và ngựa), các loài chim và gia cầm. Trong đó, vi rút cúm B và C chỉ
gây bệnh ở người. Tất cả các typ vi rút cúm A tồn tại trong quần thể chim hoang
dã. Nhìn chung, các vi rút cúm động vật không có khả năng gây bệnh cho người
trừ khi nó đã thích ứng với người hoặc tái tổ hợp với typ vi rút cúm gây bệnh ở
người . Người bệnh (thể nhẹ và thể nặng) là ổ chứa vi rút của bệnh cúm mùa với
thời gian ủ bệnh ngắn thường từ 1-5 ngày, trung bình là 2 ngày. Thời kỳ lây bệnh
khoảng 1-2 ngày trước khi khởi phát và 3-5 ngày sau khi có triệu chứng lâm
sàng. Phương thức lây truyền qua đường hô hấp bằng đường tiếp xúc trực tiếp
với dịch tiết mũi họng của bệnh nhân hoặc có thế lây truyền qua các giọt nhỏ
nước bọt của bệnh nhân được khuyếch tán trong không khí. Bệnh cúm có tính
lây truyền cao. Tỷ lệ lây lan càng mạnh khi tiếp xúc trực tiếp và mật thiết, đặc
biệt ở nơi tập trung đông người như trường học, nhà trẻ, bệnh viện. Trong điều
kiện thời tiết lạnh và ẩm thấp, tế bào đường hô hấp của người dễ bị tổn thương,
làm tăng tính cảm nhiễm với bệnh . Mọi người đều có thể cảm nhiễm với vi rút
cúm. Phụ nữ trong thời kỳ có thai rất dễ bị mắc cúm và thường bị ở thể cúm có
biến chứng gây những ảnh hưởng xấu tới thai nhi như gây sảy thai, chết lưu . Trẻ
em sẽ bị mắc bệnh sau khi đã hết kháng thể của mẹ truyền cho qua rau thai. Tính
miễn dịch sau khi mắc bệnh tự nhiên không bền vững. Kháng thể đặc hiệu xuất
hiện cao nhất vào cuối tuần thứ 2 của bệnh, giữ mức đó khoảng một tháng rồi



10
3.2.3. Tình hình bệnh cúm mùa trên Thế giới
Cúm mùa lây lan dễ dàng, lây lan nhanh ở những khu vực đông người.
Khi một người bị ho hoặc chảy mũi, những giọt nhỏ chứa vi rút (các giọt truyền
nhiễm) được phân tán vào trong không khí và lan truyền đến những người gần
những người hít thở những giọt này. Vi rút cũng có thể lây lan bằng tay bị nhiễm
vi rút cúm . Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 3 triệu đến 5 triệu trường
hợp mắc cúm mùa nặng phải nhập viện trong đó có 250.000 đến 500.000 trường
hợp tử vong .
Có 3 loại vi rút cúm theo mùa, loại A, B, và C. Vi rút cúm loại A được
phân loại thành các phân nhóm khác dưới sự kết hợp của 2 loại protein khác
nhau, haemagglutinin (H) và neuraminidase (N) nằm trên bề mặt của virus. Các
phân typ của vi rút cúm A đang lưu hành trong quần thể người là các chủng phụ
cúm A/H1N1 và A/H3N2. Cúm A/H1N1 lưu hành cũng được viết là A/H1N1
pdm09 do nó gây ra đại dịch trong năm 2009 và sau đó thay thế vi rút cúm theo
mùa A/H1N1 đã lây lan trước năm 2009. Cho tới nay, chỉ có vi rút cúm loại A
mới gây ra đại dịch.
Việc lưu hành vi rút cúm B có thể được chia thành 2 nhóm chính (dòng
họ), được gọi là dòng B / Yamagata và B / Victoria. Virus cúm B không được
phân loại thành các phân typ.
Vi rút cúm A và B lưu hành và gây ra dịch bệnh. Vì lý do này, các chủng
cúm A và B có liên quan được đưa vào trong vắc xin cúm theo mùa.
Loại vi rút cúm loại C được phát hiện ít hơn nhiều và thường gây nhiễm
trùng nhẹ, do đó có ít liên quan đến sức khoẻ cộng đồng.
Cúm A/H3N2 với tác nhân gây bệnh là vi rút cúm A/H3N2, được hình
thành do trao đổi tích hợp giữa vi rút cúm người và vi rút cúm gia cầm . Đại dịch
cúm này cũng bắt nguồn từ Trung Quốc vào tháng 7 năm 1968 sau đó lan sang
Hồng Kông và nhanh chóng đạt đỉnh trong vòng 2 tuần. Đến tháng 8 năm 1968,
dịch lan sang Đài Loan, Philippin, Singapore và Việt Nam và tháng 9 xuất hiện ở

cúm mùa, trong đó 99% số trường hợp tử vong sinh sống tại các nước đang phát
triển .


12
Trong một nghiên cứu tình hình mắc cúm mùa 2013-2014 tại Hàn Quốc
do tác giả Choi WS cùng cộng sự thực hiện cho thấy tỷ lệ người trưởng thành
>20 tuổi đến khám tại bệnh viện viện và có kết quả xét nghiệm dương tính với
vi rút cúm mùa là 242,8/100.000 dân, tỷ lệ nhập viện do có kết quả dương tính
với vi rút cúm là 57,9/100.000 dân, tỷ lệ tử vong và có xét nghiệm dương tính
với cúm là 3,1/100.000 dân. Ước tính, số tiền chi của Hàn Quốc liên quan tới
bệnh cúm mùa năm 2013-2014 là 125 triệu đô la Mỹ .
Trong những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2014 và những tháng đầu
năm 2015, dịch cúm diễn biến phức tạp với sự xuất hiện và tái bùng phát của
nhiều chủng cúm mới như A (H5N1, H7N9, H5N6, H9N2, H5N2, H5N3,
H5N8…). WHO cảnh báo sự gia tăng gần đây của vi rút gây bênh mới nổi như
một dấu hiệu cho thấy các vi rút cúm cùng lưu hành đang nhanh chóng trao đổi
vật liệu di truyền để tạo thành chủng vi rút mới và đã tạo ra một nguồn gen đa
dạng tạo nên những biến đổi đặc biệt do sự trao đổi gen giữa các chủng vi rút
cúm khác nhau. Do vậy, những hậu quả ảnh hưởng tới sức khỏe con người là
không thể dự đoán được và rất đáng lo ngại .
Một nghiên cứu thuần tập nhằm tìm hiểu về tỷ lệ mắc cúm ở phụ nữ đang
mang thai và mức độ ảnh hưởng đến những đứa trẻ khi đẻ ra tiến hành trên
86.779 phụ nữ mang thai tại Úc từ năm 2012 đến năm 2014. Tổng số 192 trường
hợp mắc cúm được xác định ( với tỉ lệ 2,2 phụ nữ trên 1000 phụ nữ mang thai),
14,6% số phụ nữ này đã phải nhập viện. Phụ nữ có nhiều khả năng nhiễm vi rút
cúm B so với cúm A/H3N2 và cúm A/H1N1 (tỷ lệ tương ứng là 41,3%, 23,6%,
33,3%). Trẻ sinh ra từ những phụ nữ mắc vi rút cúm B trong quá trình mang thai
bị nhẹ cân hơn so với các bà mẹ không bị mắc cúm (p=0,03) .
Một nghiên cứu sử dụng nhiều nguồn số liệu để xác định số ca nhập viện

xét nghiệm dương tính (39,3%). Số ca có xét nghiệm dương tính ở nam giới
nhiều hơn nữ giới 1,3 lần. Độ tuổi thường gặp nhất là từ 10-19 tuổi (52,8%) và
20-29 (39,1%) .


14
Tác giả Phan Công Hùng và cộng sự nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học hội
chứng cúm qua hệ thống giám sát trọng điểm phía Nam giai đoạn 2006 đến 2012
đã chỉ ra rằng: Số ca hội chứng cúm dương tính thường xuất hiện cao nhất vào
tháng 5-6 và tháng 10-11 hàng năm và xảy ra ở khắp 20 tỉnh thành phía Nam.
Chủng vi rút cúm lưu hành song song qua các năm với tỷ lệ khác nhau. Chủng vi
rút cúm A/H1N1 pdm2009 xuất hiện đã thay thế hoàn toàn chủng cúm A/H1N1
trước đó. Trong số các ca dương tính với vi rút cúm, thường gặp nhất là ở nhóm trẻ
nhỏ 0-9 tuổi chiếm 57%, tiếp đến là nhóm 10-19 tuổi (22%), nhóm tuổi trung niên
chiếm tỷ lệ thấp dao động từ 2,1%-4,2% .
Một nghiên cứu dịch tễ học mô tả, nhằm đánh giá đặc điểm dịch tễ và sự
lưu hành vi rút cúm mùa giai đoạn 2006-2013, kết quả nghiên cứu cho thấy:
Bệnh cúm là bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao (tỷ lệ dương tính 20,8%) trong
tổng số bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng cúm. Bệnh xuất hiện quanh năm
và thường có 2-3 đỉnh dịch/năm, với đỉnh cao nhất thường thấy từ tháng 6 đến
tháng 9. Vi rút cúm phổ biến nhất là cúm typ B và các phân typ A/H3N2 và
A/H1N1 đồng thời lưu hành quanh năm và lần lượt thay nhau chiếm ưu thế.
Cúm B có tỷ lệ dương tính nhiều nhất ở nhóm tuổi 5-14 tuổi, nhưng cúm
A/H1N1/2009 có tỷ lệ dương tính cao ở nhóm trong độ tuổi sinh đẻ (15-24 tuổi).
Các tác giả đi đến kết luận cúm mùa là bệnh phố biến và chiếm tỷ lệ cao trong
tổng số ca mắc hội chứng cúm .
Tại Sơn La, kết quả nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu các trường hợp
mắc cúm A/H1N1 tại tỉnh Sơn La từ tháng 6/2009 đến tháng 12/2010 tại 11
huyện cho thấy: Có 94 trường hợp dương tính với cúm A/H1N1. Trong đó tập
trung nhiều nhất ở lứa tuổi từ 10-19 (51%). Theo giới tính, số nữ mắc chiếm

HCC. Vi rút cúm A/H3N2 xuất hiện trong toàn bộ các năm nghiên cứu và chiếm
ưu thế tại các năm 2012, 2014 và 2015, trong khi các chủng A/H1pdm09 và cúm
B có tần số nhiễm thấp với thời gian ngắn hơn .
Còn tại Hà Nội, theo số liệu của Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội tỷ lệ nữ
độ tuổi sinh đẻ (18-49 tuổi) mắc cúm trong đại dịch cúm năm 2009 là 1215


16
trường hợp trên tổng số 5202 ca bệnh được ghi nhận, chiếm tỷ lệ 23,4%, trong
đó có một trường hợp tử vong.
Nghiên cứu hồi cứu các trường hợp có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ đến
cơ sở y tế khám trong thời gian 5 tháng từ 4/8/2009-31/12/2009 tại tỉnh Quảng
Trị cho thấy: có 191 trường hợp nghi ngờ nhiễm cúm, trong đó có 75 trường hợp
xét nghiệm dương tính (39,3%). Số ca có xét nghiệm dương tính ở nam giới
nhiều hơn nữ giới 1,3 lần. Độ tuổi thường gặp nhất là từ 10-19 tuổi (52,8%) và
20-29 (39,1%) .
Tác giả Phan Công Hùng và cộng sự nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học hội
chứng cúm qua hệ thống giám sát trọng điểm phía Nam giai đoạn 2006 đến 2012
đã chỉ ra rằng: Số ca hội chứng cúm dương tính thường xuất hiện cao nhất vào
tháng 5-6 và tháng 10-11 hàng năm và xảy ra ở khắp 20 tỉnh thành phía Nam.
Chủng vi rút cúm lưu hành song song qua các năm với tỷ lệ khác nhau. Chủng
vitrut cúm A/H1N1 pdm2009 xuất hiện đã thay thế hoàn toàn chủng cúm A/H1N1
trước đó. Trong số các ca dương tính với vi rút cúm, thường gặp nhất là ở nhóm trẻ
nhỏ 0-9 tuổi chiếm 57%, tiếp đến là nhóm 10-19 tuổi (22%), nhóm tuổi trung niên
chiếm tỷ lệ thấp dao động từ 2,1%-4,2% .
3.3. Cách phòng bệnh cúm mùa
Nhằm kiểm soát và đối phó với bệnh cúm mùa, Tổ chức Y tế Thế giới đã
xây dựng các chính sách, kế hoạch chiến lược giúp ngăn ngừa sự lây lan của vi
rút cúm trong cộng đồng dân cư. Trong đó đáng chú ý nhất là Kế hoạch sử dụng
vắc xin toàn cầu và Kế hoạch sử dụng vắc xin cúm mùa toàn cầu.

nhất một loại vắc xin mới vào chương trình tiêm chủng quốc gia ở tất cả các
nước thu nhập thấp và trung bình vào năm 2020 ví dụ như vắc xin cúm
mùa.
- Phát triển, triển khai các vắc xin và công nghệ mới
6 chiến lược nhằm đạt mục tiêu của Thập kỷ vắc xin:


18
- Tất cả các quốc gia cam kết coi tiêm chủng là vấn đề ưu tiên
- Các cá nhân và cộng đồng hiểu được giá trị của vắc xin và coi tiêm chủng là
quyền lợi và trách nhiệm của bản thân
- Quyền được tiêm chủng là bình đẳng cho tất cả mọi người
- Hệ thống tiêm chủng là thành phần không thể thiếu của một hệ thống y tế
vững mạnh
- Chương trình tiêm chủng có kinh phí ổn định, cung ứng chất lượng và áp
dụng các công nghệ tiên tiến
- Các quốc gia, khu vực và các nghiên cứu và phát triển toàn cầu cần đổi mới
nhằm tối đa hóa lợi ích của tiêm chủng.
3.3.2. Kế hoạch sử dụng vắc xin cúm toàn cầu
Vắc xin cúm mùa được chứng minh an toàn, hiệu quả, tỷ lệ bảo vệ của vắc
xin tương đối cao đạt từ 70%-90% . Kế hoạch sử dụng vắc xin cúm toàn cầu
(GAP) là một chiến lược toàn diện để giảm sự thiếu hụt toàn cầu vắc xin cúm
cho dịch bệnh theo mùa và cúm đại dịch ở tất cả các nước trên thế giới. Kế
hoạch này được đưa ra trong cuộc họp tham vấn vào năm 2006, tiếp tục hoàn
thiện vào năm 2011 và 2016 với 3 mục tiêu chính :
- Tăng sử dụng vắc xin cúm mùa:
+ Giám sát gánh nặng bệnh tật của cúm mùa.
+ Đánh giá nhu cầu và kế hoạch sử dụng vắc xin theo mùa và đại dịch.
+ Tăng cường các ban cố vấn tiêm chủng quốc gia.
+ Đánh giá và tăng cường năng lực quốc gia để triển khai vắc xin đại dịch.

chủng mở rộng cho nhóm đối tượng nguy cơ cao” .
Bộ Y tế cũng đã quy định cúm là bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải sử dụng
vắc xin, sinh phẩm y tế đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại
vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch . Theo khuyến cáo của WHO, những người


20
nên tiêm vắc xin cúm hàng năm là những người có nguy cơ mắc bệnh cúm và
nguy cơ có biến chứng cao như: Những người sống trong các nhà dưỡng lão,
người cao tuổi, người mắc các bệnh mãn tính (bệnh tim hoặc phổi mãn tính, hen
suyễn, bệnh tiểu đường, bệnh thận mãn tính, hoặc suy giảm hệ miễn dịch); phụ
nữ có thai trong mùa xảy ra bệnh dịch cúm, cán bộ y tế, trẻ em từ 6 tháng - 2
tuổi. Tiêm phòng vắc xin cúm cho tất cả phụ nữ đang hoặc sẽ mang thai đã được
chứng minh là giảm nguy cơ mắc bệnh ở cả mẹ và trẻ sơ sinh và là biện pháp
phòng bệnh cúm mùa hiệu quả nhất [33]. Cả CDC và WHO đều khuyến cáo phụ
nữ mang thai nên đi tiêm phòng vắc xin cúm vào bất kỳ giai đoạn nào của thai
kỳ. Tại Việt Nam vắc xin cúm được khuyến cáo tiêm dự phòng cho phụ nữ trước
khi mang thai 1 tháng? và tiêm vắc xin cúm cho phụ nữ có thai khi có dịch xảy
ra [7].
Vắc xin cúm bắt đầu được sử dụng tại Việt Nam vào năm 2001 (Vaxigrip),
cho tới nay có khá nhiều loại vắc xin cúm mùa được sử dụng như: Vaxigrip
(Sanofi Pasteur), Fluarix (GSK), Influvax (Abbot) và Inflexal (Berna). Các loại
vắc xin này được sử dụng trong hệ thống tiêm chủng dịch vụ cho những người
có nhu cầu.
Đối với mùa cúm năm 2017-2018, WHO khuyến nghị vắc xin cúm mùa 3
thành phần bao gồm: chủng vi rút tương đương chủng cúm A/Michigan/45/2015
(H1N1)pdm09; chủng vi rút tương đương chủng A/Hong Kong/4801/2014
(H3N2) và chủng vi rút tương đương chủng B/Brisbane/ 60/2008. Đối với vắc
xin cúm mùa 4 thành phần sẽ có thêm chủng vi rút tương đương chủng
B/Phuket/3073/2013 .

29.044

(liều)
29.784
41.685


21
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Tổng

5.966
4.959
12.660
14.253
13.291
18.457
77.789

1.508
7.337
3.701
6.358
4.431
7.522

thấp là do nhận thức của người dân về bệnh truyền nhiễm và các biện pháp
phòng chống bệnh truyền nhiễm ở một số vùng còn hạn chế. Điều kiện kinh tế
còn thấp, ý thức tự bảo vệ sức khỏe của người dân chưa cao, việc sử dụng vắc
xin còn dựa chủ yếu vào sự bao cấp của nhà nước, đặc biệt là vùng nông thôn,
vùng sâu, vùng xa. Vắc xin cúm sử dụng chủ yếu là vắc xin nhập khẩu và sử
dụng dưới hình thức tiêm chủng dịch vụ, vì vậy việc cung ứng vắc xin phụ thuộc
vào nguồn cung ứng và giá thành .
3.3.3. Các biện pháp phòng bệnh khác
Bên cạnh đó, các biện pháp khác phòng bệnh cúm được Bộ Y tế khuyến
cao như sau:
 Giáo dục kiến thức phòng ngừa bệnh cúm mùa cho nhân viên y tế và
người dân.
 Đảm bảo vệ sinh cá nhân, che miệng khi hắt hơi, thường xuyên rửa tay
với xà phòng, vệ sinh mũi, họng hàng ngày bằng nước muối.
 Giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất để nâng cao thể trạng.
 Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân cúm hoặc các trường hợp nghi ngờ
mắc bệnh khi không cần thiết.


22
 Khi có triệu chứng ho, sốt, sổ mũi, đau đầu, mệt mỏi cần đến ngay cơ
sở y tế để được khám, xử trí kịp thời.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status