Thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính và đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hải phòng - Pdf 41

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
--------------o0o-------------

NGUYỄN NGỌC HÀ

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CUNG ỨNG DỊCH
VỤ CAN THIỆP SỚM CHO TRẺ KHIẾM THÍNH
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CAN THIỆP TẠI HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62 72 01 64
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Anh Dũng
2. PGS.TS. Võ Thanh Quang

HÀ NỘI – 2017


ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đƣợc tiến

Thương binh và Xã hội, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, Chi cục dân số,
Đài Truyền hình và các cơ truyền thông tại Hải Phòng đã ủng hộ và hỗ trợ tôi trong
thực hiện các hoạt động can thiệp tại thực địa.
Luận án này không thể thành công nếu không có các giáo viên Trường Khiếm
thính Hải Phòng, các phụ huynh và trẻ khiếm thính, các nhà hảo tâm đã nhiệt tình
tham gia và hưởng ứng các hoạt động can thiệp, tôi xin chân thành cảm ơn!
Tôi luôn biết ơn sự giúp đỡ vô tư, tận tâm, tận tình của các anh chị đi trước và
bạn bè, đồng nghiệp trong suốt thời gian vừa qua.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả những người thân yêu trong gia đình đã luôn ở
bên, động viên, khích lệ và hết lòng giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Ngọc Hà


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................iii
MỤC LỤC.................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................................ix
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN.........................................................................................3
1.1. Vấn đề can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính......................................................3
1.1.1. Khiếm thính và một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu........................3
1.1.2. Các nghiệm pháp chẩn đoán khiếm thính cho trẻ nhỏ...................................7
1.1.3. Các phƣơng pháp can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính..................................11

3.2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp hệ thống............ ..................77
3.2.1. Kết quả triển khai các nội dung can thiệp............ ............ ................. ......77
3.2.2. Những thay đổi về tính sẵn có của nguồn lực và dịch vụ........ .................81
3.2.3. Những thay đổi về thực trạng trẻ khiếm thính và nhu cầu sử dụng dịch
vụ...............................................................................................................86
Chƣơng 4: BÀN LUẬN...........................................................................................98
4.1. Thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ CTS cho trẻ khiếm thính tại Hải
Phòng.......................................... ......................................................................98
4.2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp hệ thống.............................113
4.3. Cơ sở thực tiễn và tính hợp lý của các giải pháp can thiệp........................122
KẾT LUẬN.......................................... .................................................................136
KIẾN NGHỊ.............................................. ............................................................138
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABR

Auditory Brainstem Response - Đo đáp ứng thính giác thân não

ASSR

Auditory Steady State Response Đo đáp ứng trạng thái bền vững thính giác

ASHA

GDHN

Giáo dục hòa nhập

JCIH

The Joint Committee on Infant Hearing
Ủy ban Hợp nhất về thính lực trẻ sơ sinh Mỹ

LĐ-TB & XH

Lao động - Thƣơng binh và Xã hội

OAE

Otoacoustic Emissions - Nghiệm pháp đo âm ốc tai

PHCN

Phục hồi chức năng

TB

Trung bình

TMH

Tai Mũi Họng

TT-GDSK


3.1

Thông tin chung về các cơ sở cung cấp dịch vụ CTS

60

4

3.2

Thông tin nguồn nhân lực của các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ

60

5

3.3

Mô tả cơ sở vật chất của các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ CTS

61

6

3.4

Mô tả nguồn nhân lực của Trường Khiếm thính

62


68

11

3.9

Sự khác biệt về tuổi nghiên cứu theo mức độ nghe kém của trẻ

69

12

3.10 Phân bố trẻ khiếm thính theo các nhóm tuổi

69

13

3.11 Thời gian chậm trễ giữa các mốc tuổi nghiên cứu của trẻ KT

71

14

3.12 Tình trạng bỏ đeo máy và mức độ khiếm thính của trẻ

72

15


3.18 Các tuổi nghiên cứu của nhóm trẻ khiếm thính sau can thiệp

86

21

3.19 Sự khác biệt về các tuổi nghiên cứu theo khu vực địa lý

87

22

3.20 Sự khác biệt về tuổi nghiên cứu theo mức độ nghe kém khác nhau

87

23

3.21 Phân bố trẻ khiếm thính sau can thiệp theo các nhóm tuổi

88

24

3.22

25

3.23

68

2

3.2

Phân bố nơi chẩn đoán của trẻ khiếm thính

70

3

3.3

Tỉ lệ trẻ được đeo máy và các hình thức can thiệp trẻ nhận
được

71

4

3.4

Tỉ lệ trẻ được nhận bảo trợ xã hội

79

5

3.5

9

3.9

Thay đổi về độ tuổi được phát hiện trước và sau can thiệp

91

10

3.10

Thay đổi về độ tuổi được chẩn đoán ban đầu trước - sau can
thiệp

91

11

3.11

Thay đổi về độ tuổi được chẩn đoán xác định trước - sau can
thiệp

92

12

3.12 Thay đổi về tỉ lệ trẻ được đeo máy lần đầu trước - sau can thiệp


95

17

3.17

So sánh về tuổi nghiên cứu của nhóm trẻ được và không được
sàng lọc thính lực sơ sinh sau can thiệp

96

Nội dung

Trang


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Nội dung

Trang

STT

Hình

1

1.1

5

1.5

Mô hình cung cấp dịch vụ can thiệp sớm thuộc hệ thống giáo
dục

30

6

2.1

Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

40

7

2.2

Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu

47

8

2.3

Sơ đồ phối hợp liên ngành giữa các đơn vị

Trẻ bị khiếm thính mức độ nặng và sâu nếu không đƣợc phát hiện sớm và
can thiệp sớm sẽ không chỉ ảnh hƣởng đến sự phát triển ngôn ngữ và lời nói mà còn
có thể dẫn đến điếc câm, gây ảnh hƣởng nặng nề về nhiều mặt: thể chất, tâm lí, tình
cảm, nhận thức, giao tiếp xã hội…và nhân cách của trẻ [96], [104], [120]. Can
thiệp sớm đối với trẻ khiếm thính là một quá trình bao gồm việc phát hiện sớm,
chẩn đoán và thực hiện những hỗ trợ cần thiết một cách hiệu quả nhằm giúp trẻ
phát triển khả năng nghe-nói và giao tiếp hàng ngày, để trẻ có thể học tập và hoà
nhập xã hội tốt [45].
Hiện nay phát hiện sớm và can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính đã và đang
đƣợc nhiều nƣớc quan tâm phát triển theo Công ƣớc quốc tế về Quyền trẻ em và
gần đây hơn là Công ƣớc của Liên hợp quốc về Quyền của Ngƣời khuyết tật, tập
trung mọi nỗ lực nhằm đem lại cho trẻ khiếm thính một tƣơng lai tốt đẹp nhất [55].
Tuy nhiên do điều kiện, hoàn cảnh kinh tế xã hội khác nhau giữa các nƣớc phát
triển và đang phát triển mà mô hình cũng khác nhau từ quy mô, nội dung, tổ chức
thực hiện đến chất lƣợng dịch vụ [71], [117].
Ở các nƣớc phát triển, can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính đã trở thành tiêu
chuẩn chăm sóc sức khỏe trẻ em và chƣơng trình mục tiêu quốc gia [117]. Tiêu
chuẩn phát hiện sớm và can thiệp sớm đƣợc Ủy ban Hợp nhất về Thính lực trẻ sơ
sinh Mỹ (The Joint Committee on Infant Hearing – JCIH) khuyến cáo là: Sàng lọc
phát hiện sớm cho trẻ sơ sinh trong vòng 01 tháng tuổi, chẩn đoán xác định trong
vòng 3 tháng tuổi và can thiệp cho trẻ khiếm thính trƣớc 6 tháng tuổi [89]. Ở Việt
Nam, can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính còn là một lĩnh vực non trẻ, vẫn phải đối
mặt với nhiều khó khăn và thách thức nhƣ: chƣa hình thành hệ thống, chƣa có đủ
các dịch vụ để cung cấp cho nhu cầu của trẻ và gia đình [61]. Thực tế, việc phát
hiện trẻ khiếm thính chủ yếu bởi gia đình, thƣờng bị muộn và bị bỏ qua “giai đoạn
vàng” để phát triển ngôn ngữ. Do đó, hiệu quả can thiệp còn nhiều hạn chế, tỉ lệ trẻ


2


thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ, nhằm giúp trẻ khiếm thính đƣợc phát
hiện sớm, can thiệp phù hợp, kịp thời.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Vấn đề can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính
1.1.1. Khiếm thính và một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
Định nghĩa
Trong tài liệu “Đại cương về giáo dục trẻ ”, định nghĩa trẻ khiếm thính:
nhằm chỉ những trẻ em dƣới 16 tuổi bị mất hoặc giảm sút sức nghe ở những mức độ
khác nhau. Khái niệm này cũng đƣợc sử dụng tƣơng đƣơng với trẻ khuyết tật thính
giác hay trẻ điếc [62].
Trong “Tài liệu số 13- Phục hồi chức năng trẻ giảm thính lực (khiếm
thính )” hƣớng dẫn quản lý và thực hiện phục hồi chức năng (PHCN) dựa vào cộng
đồng của Bộ Y tế, định nghĩa trẻ có khó khăn về nghe (nghĩa là bị nghe kém hoặc
điếc) là trẻ bị giảm ít nhiều hoặc toàn bộ sức nghe, khiến trẻ không nghe đƣợc ở
khoảng cách và với cƣờng độ âm thanh bình thƣờng [8] Định nghĩa này dựa trên
phân loại khuyết tật: Khiếm khuyết (impairment) là tình trạng mất một phần cơ thể
hay bất bình thƣờng về tâm lý, sinh lý, cấu trúc giải phẫu hoặc liên quan đến chức
năng của 1 phần thân thể. Trong tài liệu này cũng sử dụng đồng thời các thuật ngữ:
nghe kém, khó khăn về nghe, giảm thính lực, khiếm thính, điếc.
Trong tiếng anh, các thuật ngữ liên quan đến khiếm thính là: hearing loss,
hearing impairment, deaf, hard of hearing cũng thƣờng đƣợc sử dụng tƣơng đƣơng [83].
Có thể hiểu đây là những từ để chỉ cùng một khái niệm nhƣng ở các mức độ
khác nhau, vẫn đƣợc dùng song song trên các phƣơng tiện truyền thông đại chúng
và văn bản pháp quy. Việc sử dụng các thuật ngữ trên còn tùy thuộc vào các hoạt
động giao tiếp thông thƣờng, hoạt động chuyên môn và cả văn hóa của ngƣời Điếc.

Trẻ khiếm thính bẩm sinh thƣờng bị nghe kém mức độ nặng và sâu nên phải
sử dụng thiết bị trợ thính kết hợp trị liệu ngôn ngữ để PHCN.

 Phân loại theo kiểu giảm thính lực: Dựa vào vị trí bị tổn thƣơng (tai ngoài,
tai giữa hay tai trong) ngƣời ta chia làm 3 loại [65]:
- Nghe kém dẫn truyền: Bị tổn thƣơng ở tai ngoài và tai giữa.
- Nghe kém tiếp nhận: Bị tổn thƣơng ở tai trong và dây thần kinh thính giác.
- Nghe kém hỗn hợp: Kết hợp 2 loại trên.
Trẻ khiếm thính bẩm sinh thƣờng bị nghe kém tiếp nhận nên không thể điều
trị bằng thuốc hay phẫu thuật, mà phải can thiệp bằng thiết bị trợ thính và trị liệu
ngôn ngữ.

 Phân loại khiếm thính theo sự liên quan đến ngôn ngữ
- Khiếm thính trƣớc khi có ngôn ngữ: ở trẻ nhỏ, rất khó khăn để trẻ phát
triển kỹ năng ngôn ngữ và kỹ năng nói.
- Khiếm thính sau khi có ngôn ngữ: ở trẻ lớn và ngƣời lớn.
Trẻ khiếm thính bẩm sinh bị nghe kém trƣớc ngôn ngữ nên gây ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến sự phát triển ngôn ngữ, lời nói của trẻ.

 Phân loại theo vị trí tai bị tổn thƣơng
- Khiếm thính một bên tai
- Khiếm thính cả hai tai
Trẻ KT bẩm sinh có thể bị nghe kém 1 tai, nhƣng thông thƣờng bị cả 2 tai.


6

Nguyên nhân gây khiếm thính

 Nguyên nhân trƣớc khi sinh:

sử dụng.
- Tuổi can thiệp: Khi trẻ bắt đầu nhận đƣợc chƣơng trình giáo dục và phục
hồi chức năng thính giác (tham gia chƣơng trình trị liệu ngôn ngữ).
Trong nghiên cứu này, trẻ đeo máy nhƣng không tham gia trị liệu ngôn ngữ
sẽ không đƣợc xếp vào nhóm trẻ có tính tuổi can thiệp, mặc dù thực tế, đeo máy
cũng đã là can thiệp. Điều này phù hợp với tiêu chuẩn khuyến cáo của JCIH (ghi
danh cho trẻ vào chƣơng trình can thiệp trƣớc sáu tháng tuổi [89]) và thống nhất với
tiêu chí của một số nghiên cứu khác sẽ đƣợc so sánh kết quả trong phần bàn luận.
1.1.2. Các nghiệm pháp chẩn đoán khiếm thính cho trẻ nhỏ
1.1.2.1. Nghiệm pháp hành vi
Các xét nghiệm hành vi đƣợc dựa trên việc tạo ra hay quan sát thấy một thay
đổi trong hành vi khi phản ứng lại với âm thanh. Các xét nghiệm này bao gồm phép
đo thính giác quan sát hành vi (BOA: behavioural observation audiometry), phép đo
thính giác tăng cƣờng thị giác (VRA: visual reinforcement audiometry) và phép đo
thính giác bằng trò chơi. Việc xét nghiệm hành vi có liên quan đến việc trẻ phản
ứng lại với âm thanh. Đối với trẻ nhỏ, bố mẹ hoặc ngƣời trực tiếp chăm sóc là ngƣời
có thể biết tốt nhất trẻ khả năng nghe của trẻ. Ở trẻ bình thƣờng, ở mỗi độ tuổi khác
nhau có những đáp ứng khác nhau với âm thanh. Dựa vào phản ứng của trẻ với các
cƣờng độ âm thanh khác nhau đƣợc phát ra, ta có thể xác định đƣợc trẻ có nghe kém
hay không [58]. Tuy nhiên các xét nghiệm này thƣờng chỉ có ở tuyến trung ƣơng.
1.1.2.2. Các nghiệm pháp khách quan
Những nghiệm pháp này đo đáp ứng của một bộ phận cụ thể trong hệ thống
thính giác và gần nhƣ không cần trẻ phải hợp tác. Các nghiệm pháp này bao gồm

[50], [58], [66]:
- Nghiệm pháp đo âm ốc tai (OAE: otoacoustic mission).
- Nghiệm pháp đo đáp ứng thính giác thân não (ABR: auditory brainstem response).
- Nghiệm pháp đáp ứng trạng thái bền vững thính giác (ASSR: auditory steady state
response).


9

OAE là nghiệm pháp đo độ nhạy cảm thính giác ngoại vi ở tần số đặc thù,
nhanh và có giá trị. Với chức năng tai giữa bình thƣờng, nghiệm pháp OAE này
đánh giá chức năng ốc tai ở khoảng tần số âm thanh từ 500 - 6000 Hz. Kết quả có đáp
ứng với âm ốc tai kích thích chỉ ra khả năng nhạy cảm âm thanh ở ngƣỡng bình
thƣờng đến gần bình thƣờng. Tuy nhiên kết quả của nghiệm pháp cũng bị nhiễu bởi
tiếng ồn tần số thấp, ảnh hƣởng bởi dị hình ống tai, dáy tai, dịch trong tai, bệnh lý
tai giữa. OAE không phải là công cụ sàng lọc đầy đủ cho những trẻ có nguy cơ
khiếm thính sau ốc tai. Trong những trƣờng hợp này, chức năng ốc tai thƣờng bình
thƣờng nên nghiệm pháp OAE thƣờng cho kết quả bình thƣờng. Khi đó cần phải sử
dụng nghiệm pháp đo điện thế thân não hoặc đo thính lực khách quan.

Hình 1.2. Đo sàng lọc thính lực sơ sinh bằng OAE tại BV trẻ em Hải Phòng


10

Đo điện thế thân não (Auditory brainstem response – ABR)
ABR là nghiệm pháp đo điện sinh lý đƣợc dùng để đánh giá chức năng thính
giác sau ốc tai, từ dây thần kinh số VIII đến thính giác thân não. Đo ABR bằng cách
dán các điện cực bề mặt ở vị trí trên trán, xƣơng chũm và mặt sau cổ trẻ. Kích thích
âm thanh "click" (thƣờng đặt ở cƣờng độ 35 dB) đƣợc đƣa vào tai trẻ qua tai nghe
đƣợc thiết kế cho trẻ và có khả năng loại bỏ, giảm bớt các âm nền. Với kích thích
âm thanh là các tiếng “click” thì máy sẽ ghi lại đáp ứng chủ yếu của ốc tai tại các
vùng tần số cao 2000 – 4000 Hz. Với kích thích là các âm thanh dãi tần hẹp (tone
burst) tại các tần số 500 Hz, 1000Hz, 2000 Hz và 4000 Hz cho phép ghi lại đáp ứng
thính giác thân não với từng dải tần. Các thông số thu đƣợc khi đo đáp ứng thính
giác thân não là thời gian tiềm tàng của từng sóng, thời gian tiềm tàng giữa các sóng
và biên độ của các sóng. Đáp ứng của mỗi trẻ dƣới dạng sóng (đƣợc đánh theo số

hearing loss) do không thể thu đƣợc các ngƣỡng tần số đặc hiệu. Nghiệm pháp đo
đáp ứng trạng thái bền vững thính giác (ASSR) cho phép đo độ nhạy của thính giác
ở các ngƣỡng nằm quá giới hạn của các nghiệm pháp khác do đó cho phép phát hiện
các trẻ khiếm thính ở mức độ từ nhẹ tới sâu (độ 1 tới độ 4, tối đa là 120dB), giúp
chẩn đoán triệt để.
Với các kỹ thuật đo khách quan trên, trẻ dù là mới sinh ra hay bị kèm các
bệnh khác nhƣ chậm phát triển tâm thần, tự kỷ… cũng có thể mau chóng xác định
đƣợc trẻ có bị khiếm thính hay không và nếu có thì ở mức độ nào vì thế trẻ sẽ đƣợc
trợ thính sớm hơn và có cơ hội hòa nhập với cộng đồng tốt hơn. Tuy nhiên những
thiết bị chuyên khoa sâu này chủ yếu có ở các cơ sở tuyến trung ƣơng và một vài
thành phố lớn.
1.1.3. Các phƣơng pháp can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính
1.1.3.1. Định nghĩa Can thiệp sớm
Can thiệp sớm (CTS) là những chỉ dẫn ban đầu và các dịch vụ dành cho trẻ
và gia đình trẻ khuyết tật trƣớc tuổi tiểu học nhằm kích thích và huy động sự phát
triển tối đa ở trẻ tham gia vào hệ thống giáo dục bình thƣờng và cuộc sống sau này

[46], [62]. Can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính là những chỉ dẫn ban đầu và các dịch
vụ dành cho trẻ và gia đình trẻ trƣớc tuổi tiểu học nhằm phát triển khả năng giao
tiếp ngay từ nhỏ. Can thiệp sớm là một quá trình bao gồm toàn bộ từ việc phát hiện
và chẩn đoán sớm cho đến can thiệp sớm; có liên quan đến cả trẻ, cha mẹ, gia đình


12

và một mạng lƣới rộng lớn [30], [45], [62].
1.1.3.2. Mục đích, ý nghĩa của can thiệp sớm
Năm năm đầu trong sự phát triển của trẻ em là những năm rất quan trọng.
Trong khoảng thời gian đó, nền tảng cho cuộc sống sau này đƣợc hình thành. Vì
vậy can thiệp sớm có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với trẻ KT trong việc phát triển

Phát hiện sớm: OAE
Chẩn đoán: ABR, ASSR
Chăm sóc thính học: chỉ định, hiệu chỉnh, duy trì bảo quản máy trợ thính, chăm sóc tai

0 tuổi

3 tuổi

6 tuổi

Hướng dẫn cha mẹ:

Hỗ trợ trẻ trong môi trường hoà nhập

- Hỗ trợ tâm lý

- Tiết cá nhân: phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

- Phát triển kĩ năng giao tiếp sớm

- Hỗ trợ tham gia đầy đủ các hoạt động mẫu

- Can thiệp ngôn ngữ

giáo

Hình 1.3. Sơ đồ mô tả nội dung Can thiệp sớm
Tổ chức dịch vụ phát hiện, can thiệp sớm
Tuy tất cả các chƣơng trình phát hiện và can thiệp sớm đều có sự khác biệt
nhƣng lại có chung một trình tự các bƣớc triển khai thực hiện. Các bƣớc này thƣờng

Máy trợ thính
Máy trợ thính là thiết bị điện tử có khả năng xử lý và khuếch đại âm thanh
giúp trẻ KT nghe rõ hơn. Máy trợ thính gồm có nhiều loại: máy hộp, máy đeo sau
tai, đeo trong tai và trong ống tai; khác nhau về hình dáng, công suất, công nghệ
(analog và kĩ thuật số); giá từ vài triệu cho tới vài chục triệu đồng. Máy trợ thính
tốt nhất là máy đáp ứng đƣợc khả năng nghe tối ƣu cho mỗi ngƣời dùng. Vì vậy, lựa
chọn máy trợ thính phù hợp với mức độ khiếm thính và nhu cầu nghe là điều quan
trọng nhất. Các thƣơng hiệu lớn của nƣớc ngoài nhƣ Siemens, Phonak, Bernafon &
Oticon hiện là lựa chọn tốt nhất hiện nay.
Điện cực ốc tai
Máy trợ thính giúp khuếch đại âm thanh và đƣa vào tai theo đƣờng truyền
dẫn thông thƣờng, do đó không vƣợt qua các tổn thƣơng của tai trong. Điện cực ốc
tai là một thiết bị điện tử đƣợc đƣa vào bên trong ốc tai giúp đƣa các tín hiệu âm
thanh vƣợt qua các phần bị tổn thƣơng của tai trong và truyền thẳng tới dây thần
kinh thính giác. Hệ thống điện cực ốc tai đƣợc phát minh ra nhằm giúp những bệnh
nhân bị nghe kém từ mức độ nặng cho đến mức độ sâu có thể giao tiếp dễ dàng, tự
tin. Trẻ khiếm thính bẩm sinh mức độ nặng, sâu đeo máy trợ thính tốt nhất sau 6


15

tháng không có kết quả nên xem xét cấy điện cực ốc tai. Lứa tuổi từ 12 – 24 tháng
là tốt nhất cho cấy điện cực ốc tai để đảm bảo cho trẻ có thể học nghe - nói, phát
triển các kỹ năng ngôn ngữ theo đúng lứa tuổi. Trẻ cũng cân đƣợc luyện tập với
máy trợ thính trong khoảng thời gian trƣớc khi cấy để kích thính dây thần kinh thính
giác hoạt động. Ở Việt Nam hiện nay có 2 hãng để lựa chọn là Cochlear và Medel.
b) Can thiệp ngôn ngữ
Một trong những nội dung quan trọng của PHCN cho trẻ KT là can thiệp trị
liệu ngôn ngữ nhằm hình thành, phát triển ngôn ngữ nói, đó chính là phƣơng tiện
của giao tiếp và tƣ duy. Có nhiều phƣơng pháp can thiệp ngôn ngữ cho trẻ KT dƣới

ở Việt Nam nhƣ sau: là các cơ sở thuộc hệ thống y tế, giáo dục và bảo trợ xã hội,
cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc phát hiện và CTS cho trẻ KT [62].
Do lịch sử quá trình phát triển, do các điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội và
khoa học công nghệ khác nhau nên hệ thống EHDI có sự khác nhau rất lớn giữa các
nƣớc trên thế giới. Điều này sẽ đƣợc đề cập rõ hơn trong phần 1.2.4.
1.2.2. Các thành tố của hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm
Theo Trung tâm quốc gia về đánh giá và quản lý thính lực Mỹ (National
Center for Hearing Assessment and Management - NCHAM) thì Hệ thống cung
ứng dịch vụ can thiệp cho trẻ KT sớm gồm có các thành tố chính sau [98]:

1) Sàng lọc thính lực sơ sinh
2) Sàng lọc thính lực tuổi mầm non
3) Chẩn đoán thính học
4) Can thiệp sớm
5) Hỗ trợ gia đình
6) Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà (Medical Home)
7) Quản lý dữ liệu
8) Tài chính và tiền bồi hoàn
9) Đánh giá chƣơng trình
Các thành tố này là các khâu trong một qui trình liên tục và liên quan chặt
chẽ với nhau. Sàng lọc sơ sinh là bƣớc quan trọng đầu tiên không thể thiếu trong qui
trình. Đó cũng là tiền đề để trẻ KT đƣợc chẩn đoán sớm và can thiệp sớm. Cũng
theo NCHAM, với mục đích đảm bảo rằng mọi trẻ KT đƣợc xác định trƣớc 3 tháng
tuổi và đƣợc can thiệp thích hợp trƣớc 6 tháng tuổi, có một số thành tố cần tiếp tục



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status