DƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
DƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG ĐỒNG NAI
Luận văn thạc sĩ kế toán
KHOÁN 08
Đồng Nai – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
DƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÔNG ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Kế toán
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu cùng các Thầy
Cô tại Khoa sau đại học Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt cũng như
trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt khóa học. Đặc biệt tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Huỳnh Đức Lộng, người đã tận
tình hướng dẫn giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên
cứu luận văn này cũng như đã giúp đỡ tôi hoàn thiện kiến thức chuyên môn
bản thân
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, Tập thể phòng Quản
Lý Nội Bộ, tập thể phòng Giao Dịch Khách Hàng cùng toàn thể trưởng phó
phòng đội ngũ nhân viên BIDV Đông Đồng Nai đã tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thu thập, khảo sát số liệu và hoàn thành nghiên cứu
luận văn này
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các Anh chị và những
người bạn cùng lớp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ và góp ý trong suốt quá trình
làm đề tài
Do thời gian thực hiện luận văn có hạn chế nên chắc chắn không thể tránh
được những thiếu sót, những hạn chế còn tồn tại. Vì vậy rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của quý Thầy Cô, các Anh chị và
các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đồng Nai, ngày …… tháng .. năm 2018
Tác giả luận văn
Dương Thị Huyền Trang
giả đi vào giới thiệu về quá trình khảo sát và thu thập số liệu, sau đó tác giả tập trung
phân tích thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ BIDV Chi nhánh Đông Đồng Nai
thông qua 5 thành phần : môi trường kiểm soát , Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm
soát, Thông tin truyền thông, Giám sát. Từ đó, tác giả đi sâu phân tích thực trạng
kiểm soát nội bộ tại BIDV Đông Đồng Nai đối với hoạt động huy động vốn tập trung
vào quy trình huy động vốn đối với 3 quy trình cơ bản đó là mở tài khoản khách hàng,
gửi tiền tiết kiệm và rút tiền tiết kiệm và kiểm soát những quy trình đó. Qua đó đánh
giá những ưu nhược điểm hoạt động huy động vốn và chỉ ra được những nguyên nhân
hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn tại BIDV
Chi nhánh Đông Đồng Nai.
Trong chương 3, tác giả trình bày quan điểm hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với
hoạt động huy động vốn, từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ cụ thể : Hoàn thiện về môi trường kiểm soát, hoàn thiện về đánh giá
rủi ro, hoàn thiện về hoạt động kiểm soát, hoàn thiện về thông tin truyền thông, hoàn
thiện về hoạt động giám sát, bên cạnh đó tác giả cũng đưa ra những biện pháp về quy
trình mở tài khoản khách hàng, về quy trình gửi tiền và rút tiền gửi. Đồng thời, đề
xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu, hiệu quả trong công tác kiểm
soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Đông Đồng Nai.
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
mại .....................................................................................................................18
1.2.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại theo
BASEL ...............................................................................................................20
1.2.3 Các nguyên tắc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo BASEL ...........20
1.2.3.1 Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát .........................20
1.2.3.2 Ghi nhận và đánh giá rủi ro .............................................................21
1.2.3.3 Các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm ........................21
1.2.3.4 Thông tin và truyền thống ...............................................................22
1.2.3.5 Giám sát và điều chỉnh sai sót .........................................................23
1.2.3.4 Những nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém của hệ thống KSNB trong
hoạt động ngân hàng thương mại ...................................................................24
1.3 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................25
1.3.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn ..........................................................25
1.3.2. Huy động vốn trong ngân hàng thương mại ............................................26
1.3.2.1 Phân loại nguồn vốn ...........................................................................27
1.3.2.2 Quy trình hoạt động huy động vốn ....................................................30
1.3.2.3 Các hình thức huy động vốn. .............................................................33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BIDV ĐÔNG ĐỒNG
NAI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN ...................................................36
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV ĐÔNG ĐỒNG NAI .........................................................36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh .......................................36
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của BIDV Đông Đồng Nai ................................................37
2.1.3 Các mặt hoạt động chủ yếu tại BIDV Đông Đồng Nai ...........................39
2.1.3.1 Hoạt động tín dụng.............................................................................39
2.1.3.2 Đầu tư tiền gửi ...................................................................................40
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ ..............................................................................41
2.1.3.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng, hoạt động tài chính phái
sinh .................................................................................................................42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................88
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BIDV ĐÔNG ĐỒNG
NAI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN ...................................................89
3.1 QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN KSNB ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
BIDV ĐÔNG ĐỒNG NAI .........................................................................................89
3.2 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BIDV ĐÔNG ĐỒNG NAI ........89
3.2.1 Hoàn thiện về môi trường kiểm soát ........................................................89
3.2.2 Hoàn thiện về đánh giá rủi ro ...................................................................90
3.2.3 Hoàn thiện về hoạt động kiểm soát...........................................................91
3.2.4 Hoàn thiện về thông tin truyền thông .......................................................92
3.2.5 Hoàn thiện về hoạt động giám sát ..........................................................92
3.3 HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
BIDV ĐÔNG ĐỒNG NAI .........................................................................................93
3.3.1 Hoàn thiện về quy trình huy động vốn và thủ tục kiểm soát đối với huy
động vốn tại BIDV Đông Đồng nai ...................................................................93
3.3.1.1 Nghiệp vụ mở tài khoản khách hàng: ................................................93
3.3.1.2 Nghiệp vụ gửi tiền và rút tiền từ tài khoản tiền gửi ...........................93
3.3.2 Hoàn thiện về kiểm soát quy trình huy động vốn tại BIDV Đông Đồng
Nai ......................................................................................................................94
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV ĐÔNG ĐỒNG NAI...............................................96
3.4.1 Kiến nghị đối với Ban lãnh đạo BIDV Đông Đồng Nai...........................96
3.4.2 Kiến nghị đối với Ban lãnh đạo BIDV .....................................................98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................100
KẾT LUẬN .............................................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỀU ĐỒ 2.1: Kết quả huy động vốn theo thời gian năm 2017 ............................... 43
BIỀU ĐỒ 2.2: Kết quả huy động vốn theo thành phần kinh tế của chi nhánh ......... 44
BIỀU ĐỒ 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn năm 2017.................... 45
BIỀU ĐỒ 2.4: Kết quả tín dụng tại chi nhánh theo thành phần kinh tế ................... 47
BIỀU ĐỒ 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Đông Đồng Nai .............. 48
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
BCTC
Báo cáo tài chính
BIDV
Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
CMND
Chứng minh nhân dân
GĐ
NHNN
Ngân Hàng nhà nước
PGĐ
Phó Giám Đốc
QLNB
Quản lý nội bộ
TGĐ
Tổng Giám Đốc
TKTT
Tài khoản thanh toán
TQ
Thủ quỹ
VIP
Very important Person
VND
gian lận trong công tác huy động vốn, và qua thời gian làm việc và tìm hiểu tại
BIDV Đông Đồng Nai nên tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối
với hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam Chi Nhánh Đông Đồng Nai”
2
2. Các nghiên cứu liên quan:
- Lê Phương Hồng (2006), “Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kế toán, Đại học
kinh tế TP HCM
Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong
ngân hàng trên cơ sở đó nêu thực trạng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại
ngân hàng công thương Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và từ đó đưa ra nguyên
nhân của sự hạn chế đó, đồng thời tìm giải pháp hoàn thiện.
- Lê Thị Ngọc (2011), “Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho
vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đồng Nai- Chi nhánh Tân
Biên”, luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại Học Lạc Hồng.
Tác giả hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản trong ngân hàng về tín dụng, về
vấn đề kiểm soát trong quản lý nói chung và kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
nói riêng. Nghiên cứu toàn diện hoạt động tín dụng, mô tả và đánh giá đúng thực
trạng kiểm soát Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đồng Nai- Chi
nhánh Tân Biên. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất
lượng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đồng Nai- Chi nhánh Tân Biên.
- Phan Thụy Thanh Thảo (2007), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối
với nghiệp vụ tín dụng trong các ngân hàng Thương Mại trên địa bàn tỉnh Bình
Dương”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu của luận văn này là tác giả đánh giá các ưu điểm và tồn tại
của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các ngân hàng
tính thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Tuy nhiên,
luận văn chỉ giới hạn trong nội dung cụ thể là hoàn thiện những mặt còn hạn chế
của công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam.
- Nguyễn Thị Kiều Nhân (2015), “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn”, Luận văn thạc sĩ Tài chính, Trường
Đại học Đà Nẵng.
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và
kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại; tìm hiểu thực trạng
và đánh giá các ưu điểm, tồn tại của công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
tại ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương Mại
Cổ phần Sài Gòn.
Commented [a1]: Bỏ dòng tại trường ĐH Lạc Hồng
4
-Trần Thị Ngọc Thái (2011), “Một số giải pháp tăng cường kiểm soát quy trình
cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Đồng Nai đến
năm 2015 ”, Luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại học Lạc Hồng. Tác giả đã đưa ra
và phân tích về quy trình cho vay cũng như công tác kiểm soát quy trình cho vay tại
ngân hàng. Từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường kiểm soát quy trình cho vay
nhằm góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của VCB
Đồng Nai đến năm 2015.
Qua các đề tài nghiên cứu trên đã hệ thống những cơ sở lý luận và đưa ra một
số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng. Nhưng đối với
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển thì mới chuyển đổi sang hình thức thương
mại cổ phần năm 2015 và bỏ chế độ hậu kiểm 2016 thì để đưa ra giải pháp hoàn
5. Phương pháp thực hiện
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp định tính cụ thể như sau:
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập, phân tích, so sánh để hệ thống hóa lý luận
về hệ thống kiểm soát nội bộ
Ngoài ra tác giả sử dụng phương pháp khảo sát phỏng vấn trực tiếp tại ngân hàng
để phân tích và đánh giá thực trạng về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động
vốn
Cuối cùng tác giả sử dụng phương pháp so sánh phân tích tổng hợp và suy luận
để đưa ra những giải pháp hoàn thiện về hệ thống kiểm soát nội bộ tại BIDV Đông
Đồng Nai và kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn.
6. Kết quả đạt được
Luận văn đã đạt được những kết quả sau đây:
-
Về cơ sở lý luận:
Luận văn đã hệ thống hóa về hệ thống kiểm soát nội bộ
-
Về thực tiễn:
Luận văn đã phân tích thực trạng về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy
động vốn tại BIDV Đông Đồng Nai
Từ đó luận văn đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
quy trình huy động vốn.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 nội dung chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại BIDV Đông Đồng Nai đối với hoạt động
huy động vốn.
một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác
trong ghi chép của sổ sách”
-
Giai đoạn hình thành:
Theo một báo cáo đặc biệt của AICPA (1949) định nghĩa: “Kiểm soát nội bộ là
cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận và thực hiện
trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số
liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính
sách của người quản lý”.
Sau đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực kiểm toán đề cập
đến những khái niệm và khía cạnh khác nhau của kiểm soát nội bộ như:
7
+ Năm 1958, Ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP-Committee on Auditing
Procedure) trực thuộc AICPA ban hành báo cáo về thủ tục kiểm toán 29 (SAPStatement on Auditing Procedure) về: “Phạm vi xem xét kiểm soát nội bộ của
kiểm toán viên độc lập”.
+ Năm 1962, CAP tiếp tục ban hành SAP 33 làm rõ hơn về kiểm soát nội bộ.
+ Năm 1973, CAP tiếp tục ban hành SAP 54 “Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát
nội bộ”.
Như vậy trong suốt thời kỳ trên, khái niệm kiểm soát nội bộ đã không ngừng
mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy
nhiên, trước khi báo cáo COSO 1992 ra đời, kiểm soát nội bộ vẫn mới dừng lại
như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài
chính.
Giai đoạn phát triển:
-
Management Accountants - IMA), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (The Institute of
Internal Auditors - IIA).
Trước tiên, COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay vì từ kiểm soát nội bộ
về kế toán. Đến năm 1992, Ủy ban COSO đã chính thức ban hành Báo cáo 1992.
Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới đưa ra khuôn mẫu lý
thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Trong báo cáo này nêu rõ KSNB
không chỉ dừng lại ở vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở rộng ra
phương diện hoạt động của doanh nghiệp và tuân thủ các chính sách. Báo cáo
COSO năm 1992 đã tạo lập một nền tảng cơ sở lý luận cơ bản về KSNB.
-
Giai đoạn hiện đại (thời kỳ hậu COSO - từ 1992 đến nay):
Báo cáo COSO ra đời nhằm đưa ra một định nghĩa, một cách hiểu được chấp
nhận rộng rãi về KSNB và cũng hỗ trợ cho các nhà quản trị kiểm soát công ty một
cách tốt hơn.
Báo cáo COSO 1992 chưa thực sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo lập được một cơ sở
lý thuyết rất cơ bản và được xem là nền tảng về KSNB. Sau đó, hàng loạt các
nghiên cứu phát triển về KSNB trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời như:
+ COBIT - 1996 (Control Objective For Information and Related Technology)
do ISACA ban hành. COBIT là hệ thống kiểm soát nội bộ phát triển theo hướng
công nghệ thông tin. Cụ thể bao gồm kiểm soát trong lĩnh vực: hoạch định, tổ chức
mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát;
+ SAS 78 - 1995 và SAS 94 - 2001: Các chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ chuyển
sang sử dụng báo cáo COSO là nền tảng đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán
độc lập về kiểm toán báo cáo tài chính và ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến
việc xem xét kiểm toán nội bộ trong báo cáo tài chính;
+ Báo cáo BASEL - 1998 của Ủy ban BASEL về vận dụng kiểm soát nội bộ
thông qua lập kế hoạch, thực hiện và giám sát. Để đạt được mục tiêu mong muốn,
đơn vị cần kiểm soát các hoạt động của mình, KSNB chính là quá trình này;
-
Về con người: KSNB được thiết kế và vận hành bởi các nhà quản lý,
HĐQT, các nhân viên trong đơn vị, nó là công cụ phục vụ cho nhà quản lý;
-
Về tính đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý
cho các nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức chứ không thể
đảm bảo tuyệt đối;
-
Các mục tiêu: Có thể chia các mục tiêu kiểm soát đơn vị cần thiết lập
thành 03 nhóm sau:
+ Nhóm mục tiêu về hoạt động: Nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của
việc sử dụng các nguồn nhân lực.
+ Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: Nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng
tin cậy của báo cáo tài chính mà tổ chức cung cấp.
+ Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: Nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các
quy định.
10
1.1.2.2 Theo COSO 2004
vị thường thiết lập các sứ mạng cho tổ chức của mình và các mục tiêu liên quan để
đạt đến sứ mạng đó. Với mỗi mục tiêu, đơn vị thiết lập các chiến lược tương ứng để
thực hiện và cũng có thể thiết lập các mục tiêu liên quan ở cấp độ thấp hơn. Khi đó,
quản trị rủi ro hỗ trợ cho các cấp quản lý xem xét các rủi ro liên quan đến việc lựa
chọn các chiến lược thay thế khác nhau.
-
Áp dụng cho toàn đơn vị: quản trị rủi ro không xem xét rủi ro trong một
sự kiện riêng biệt hoặc cấp độ riêng rẽ mà xem xét các hoạt động trên tất cả các cấp
độ của đơn vị, từ cấp độ toàn đơn vị như kế hoạch, chiến lược và phân bổ nguồn lực
đến các mảng hoạt động cụ thể như hoạt động marketing, nguồn nhân lực và đến
11
các chu trình nghiệp vụ như xem xét hạn mức tín dụng của khách hàng.
-
Quản trị rủi ro được thiết kế để nhận diện các sự kiện: các sự kiện tiềm
tàng tác động đến đơn vị phải được nhận dạng thông qua quản trị rủi ro. Khi sự kiện
tiềm tàng được nhận dạng, đơn vị đánh giá được rủi ro và cơ hội liên quan đến các
sự kiện, từ đó xây dựng các cách thức quản lý.
-
Mức rủi ro có thể chấp nhận là mức độ rủi ro mà đơn vị sẵn sàng chấp
nhận để thực hiện việc làm tăng giá trị xét trên bình diện toàn đơn vị. Nó phản ánh
triết lý về rủi ro và phong cách văn hóa của đơn vị, rủi ro có thể chấp nhận có thể
12
1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa về kiểm soát nội bộ
một cách đầy đủ và có hệ thống. Theo báo cáo COSO 1992 hệ thống kiểm soát nội
bộ gồm 5 bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau đó là:
-
Môi trường kiểm soát.
-
Đánh giá rủi ro.
-
Hoạt động kiểm soát.
-
Thông tin và truyền thông.
-
Giám sát.
COSO 2013 đã triển khai 5 bộ phận trên và cho ra 17 nguyên tắc diễn giải cho
những khái niệm cơ bản liên quan đến mỗi yếu tố cấu thành đó. Tất cả 17 nguyên
tắc áp dụng cho mỗi phạm trù mục tiêu chung và cho cả những mục tiêu riêng rẽ
bên trong mỗi 1 phạm trù. Bởi vì 17 nguyên tắc này được lấy trực tiếp ra từ những
yếu tố cấu thành. Trong đó:
-
Các nhân tố trong môi trường kiểm soát nêu trên đều quan trọng, nhưng mức
độ quan trọng của mỗi nhân tố tùy thuộc vào từng doanh nghiệp.
-
Tính trung thực và giá trị đạo đức: