Giáo án sinh 12 hoàn chỉnh - Pdf 56

Năm học 2008 – 2009 Giáo án sinh 12
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Ngày soạn: 02-08-2008
Lớp dạy: 12A4, 12C3
Tiết PPCT: 1
δ 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
I. Mục tiêu:
- Học sinh trình bày được khái niệm cấu trúc chung của gen và nêu được hai loại gen chính.
- Học sinh nêu và giải thích được mã di truyền.
- HS mô tả quá trình nhân đôi ADN ở Ecoli và phân biệt được sự khác nhau giữa nhân sơ và nhân chuẩn.
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học:
1. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp hỏi đáp
- Hoạt động nhóm
2. Phương tiện dạy học:
Tranh SGK, bảng mã di truyền
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài củ:
2. Giảng bài mới:
Nội dung Hoạt động
I. Khái niệm và cấu trúc của gen.
1. Khái niệm.
Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá
cho một sản phẩm xác định như chuỗi polipeptit
hay ARN.
2. Cấu trúc của gen.
a. Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit:

3
= 64 bộ ba, trong đó có 61 bộ ba mã
hoá cho 20 loại axit amin.
* Đặc điểm của mã di truyền
- Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nu đứng kế tiếp
nhau mã hoá một axit amin.
- Có tính đặc hiệu, tính thoái hoá, tính phổ biến.
- Trong 64 bộ ba có 3 bộ ba kết thúc (UAA,
UAG, UGA) và một bộ ba mở đầu (AUG) mã hoá
aa mêtiônin ở sv nhân thực (ở sv nhân sơ là
foocmin mêtionin).
III. Quá trình nhân đôi của ADN.
1. Nguyên tắc: ADN có khả năng nhân đôi để tạo
thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống
ADN mẹ theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo
toàn.
2. Quá trình nhân đôi của ADN.
a. Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ (VK E.
coli).
- Nhờ các enzim tháo xoắn phân tử ADN được
tách làm 2 mạch tạo ra chạc chữ Y (một mạch có
đầu 3

- OH, một mạch có đầu 5

- P). Enzim ADN
pôlimeraza bổ sung Nu vào nhóm 3

- OH.
- Trên mạch có đầu 3


– 3

, vậy
quá trình liên kết các nuclêôtit diễn ra trên 2 mạch của
ADN là giống nhau hay khác nhau ?
Nguyên tắc bán bảo toàn thể hiện như thế nào trong
quá trình tổng hợp ADN ?
- Hãy nghiên cúu hình vẽ và nội dung trong SGK để
tìm ra sự giống và khác nhau trong cơ chế tự nhân đôi
của ADN ở sv nhân sơ và sv nhân thực ?
Nguyễn Kiến Huyên 2
Năm học 2008 – 2009 Giáo án sinh 12
+ Nhân đôi ở sv nhân thực có nhiều đơn vị nhân
đôi, ở sv nhân sơ chỉ có một.
+ Nhân đôi ở sv nhân thực có nhiều enzim tham
gia.
IV. Củng cố và dặn dò:
- Gen là gì ? Cấu trúc như thế nào ? Có những loại gen nào ?
- Trình bày đặc tính của mã di truyền ?
- Tóm tắt quá trình tự nhân đôi ở sv nhân sơ ? So sánh với quá trình đó ở sv nhân thực ?

Ngày soạn: 12-08-2008
Lớp dạy: 12A4, 12C3
Tiết PPCT: 2
δ 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. Mục tiêu:
- Học sinh trình bày được khái niệm phiên mã, dịch mã.
- Học sinh nêu cơ chế phiên mã.
- HS mô tả quá trình dịch mã.

Enzim nào tham gia vào quá trình phiên mã ?
- Điểm khởi đầu đứng trước gen phía đầu 3’ của mạch
Nguyễn Kiến Huyên 3
Năm học 2008 – 2009 Giáo án sinh 12
- Phiên mã ở SV nhân thực tạo ra mARN sơ
khai gồm các exon và intron. Sau đó các
intron bị loại bỏ chỉ còn lại các exon tạo thành
mARN trưởng thành.
II. Cơ chế dịch mã.
1. Khái niệm:
- Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong
mARN thành trình tự các aa trong chuỗi
polipeptit của prôtêin.
2. Diễn biến:
a. Hoạt hoá aa:
- Trong tb chất nhờ các enzim đặc hiệu và
năng lượng ATP, các aa đựơc hoạt hoá và gắn
với
t
ARN tạo nên phức hợp aa -
t
ARN.
b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
Giai đoạn mở đầu
-
t
ARN mang aa mở đầu tiến vào vị trí codon
mở đầu sao cho anticodon trên
t
ARN của nó

với 1 gen.
Quá trình tổng hợp mARN diễn ra theo nguyên tắc nào
?
- Thế nào là quá trình dịch mã ?
- Trong quá trình dịch mã có những thành phần nào
tham gia ?
- Hãy nghiên cứu SGK và tóm tắt diễn biến quá trình
dịch mã ?
- Trong tb chất nhờ các en đặc hiệu và năng lượng
ATP, các aa đựoc hoạt hoá và gắn với
tARN tạo nên phức hợp aa- tARN .
- Hoàn thiện kiến thức.
Và giải thích thêm cho học sinh
- Các bộ ba trên mARN gọi là các codon
- Bộ ba trên t ARN là các anticodon
- Lk giữa các aa gọi là lk peptit được hình thành do
enzim xúc tác.
- Rib dịch chuyển trên m ARN theo chiều 5’-3’ theo
từng nấc , mỗi nấc ứng với 1 codon.
- Các codon kết thúc là UAG, UGA, UAA.
Nguyễn Kiến Huyên 4
Năm học 2008 – 2009 Giáo án sinh 12
RBX cùng hoạt động được gọi là
poliriboxom. Như vậy, mỗi một phân tử
mARN có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiều
chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự huỷ.
- RBX có tuổi thọ lâu hơn và đa năng hơn.
4. Mối liên hệ ADN – mARN – tính trạng:
Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ
phân tử:

- Sự điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ.
- Ý nghĩa của sự điều hòa hoạt động của gen.
- Giải thích được tại sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp prôtêin khi cần thiết.
- Phát triển tư duy phân tích logic và khả năng khái quát hoá.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về điều hoà hoạt động cua gen.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học:
1. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp hỏi đáp
- Hoạt động nhóm
2. Phương tiện dạy học:
Nguyễn Kiến Huyên 5
Năm học 2008 – 2009 Giáo án sinh 12
Tranh SGK về điều hòa phiên mã ở sinh vật nhân sơ
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài củ:
Vẽ và giải thích sơ đồ mối liên hệ giữa ADN – mARN – Prôtêin ?
Trong tế bào lúc nào thì gen hoạt động tạo ra sản phẩm ?
2. Giảng bài mới:
Nội dung Hoạt động
I. Khái niệm
Điều hòa hoạt động của gen là điều khiển gen có
được phiên mã và dịch mã hay không, bảo đảm
cho các gen hoạt động đúng thời điểm cần thiết
trong quá trình phát triển cá thể.
II. Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh
vật nhân sơ.
1. Khái niệm opêron.
Là cụm gen cấu trúc có liên quan về chức năng,

- Ở VK E.coli các gen tổng hợp những enzim chuyển
hóa đường lactozơ chỉ hoạt động khi môi trường có
lactozơ.
- Vậy khi nào thì điều hòa hoạt động gen ?
- Trong tế bào có những loại gen nào ? Vai trò của
gen cấu trúc, gen điều hòa ? (gen cấu trúc mang
thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành
phần cấu trúc hay chức năng của tế bào. Gen điều
hòa tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động cảu các
gen khác).
- Quan sát hình ảnh trả lời: Opêron là gì ?
- Điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân sơ chủ yếu
ở giai đoạn phiên mã. Ở SV nhân thực điều hòa hoạt
động gen diễn ra như thế nào ? (NST ở TB nhân sơ
chính là ADN trần dạng vòng, nằm ở TBC, không có
màng nhân cách biệt, gen không có cấu trúc phân
mảnh.
- Khi môi trường không có chất cảm ứng lactôzơ thì
gen điều hoà (R) tác động như thế nào để ức chế các
gen cấu trúc không phiên mã.
Nguyễn Kiến Huyên 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status