Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
Ngày tháng năm
Tiết 1
hớng dẫn tóm tắt văn bản
A. MT:
- Hớng dẫn học sinh tóm tắt văn bản
-Biết cách tóm tắt một văn bản đã học, đã đọc
B. Nội dung
I. Các bớc tóm tắt văn bản
- Đọc kỹ văn bản
- Ghi lại những ý cơ bản
- Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý
- Diễn đạt ngắn gọn các ý đã đợc sắp xếp bằng lời văn của mình để có đợc văn bản tóm
tắt.
II. Giới thiệu một số bài tóm tắt.
- Bài 1: Cổng trờng mở ra
Đêm trớc ngày đa con đến trờng, ngời mẹ không ngủ. Ngắm nhìn con ngủ say, lòng
ngời mẹ bồi hồi xúc động; nhớ lại những hành động của con ban này, nhớ về thuở nhỏ với
những kỉ niệm sâu sắc trong ngày khai giảng đầu tiên, Lo cho tơng lai của con, ngời mẹ
liên tởng đến ngày khai trờng ở Nhật một ngày lễ thực sự của toàn xã hội nơi mà ai
cũng thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến thế hệ tơng lai. Đó cũng là tình cảm, niềm tin và
khát vọng của ngời mẹ đối với tơng lai của đứa con.
Bài 2: Mẹ tôi
Vì đợc viết dới dạng một bức th nên văn bản này hầu nh không có cốt truyện. Tuy nhiên,
có thể căn cứ vào cách thể hiện của văn bản (đã nói ở trên) để tóm tắt những nét chủ yếu nh
sau:
En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ. Bố biết chuyện, viết th cho En-ri-cô với lời lẽ vừa yêu
thơng vừa tức giận. Trong thứ, bố nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho En-
1
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
ri-cô trớc cách xử sự tế nhị nhng không kém phần quyết liệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng
- Khẳng định vai trò tầm quan trọng của nhà trờng đối với xã hội
* Nghệ thuật
- Tự sự kết hợp biểu cảm
- Miêu tả diễn biên tâm lý nhân vật
III. Bài tập luyện tập
Bài tập 1: Tóm tắt hai văn bản" Cổng trờng mở ra " và " Mẹ tôi"
Giáo viên cho học sinh làm việc độc lập
Sau đó gọi các em lên trình bày, cả lớp nhận xét bổ sung
Bài tập 2: Hớng dẫn giải bài tập SGK
Bài 1 (tr 5): Kỉ niệm đáng nhớ trong ngày khai trờng
Giáo viên định hớng
3
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
+ Em đợc dự ngày khai trờng nào?
+ Cảm giác lúc bớc qua cánh cổngnhìn thấy thầy giáo bạn bè
+ Cô giáo đón em bằng thái độ ntn?
+Lúc đó tâm trạng của em ra sao?
Các em viết đoạn văn, giáo viên chấm chữa nhận xét bài làm
Ví dụ :
o Dù đã học lớp 7 nhng em vẫn nhớ nh in kỉ niệm ngày đầu tiên đợc mẹ đa đến
trờng
o Ngày ấy em còn bé lắm và cha hiểu trờng là gì
o Lúc nào em cũng muốn có mẹ đứng bên cạnh
o Khi mẹ dắt tay qua cổng và đa em vào lớp rồi quay về thì em đã khóc nức nở
o Lúc ấy, cô giáo thân yêu đã đến bên em, dỗ dành, dẫn em tới chỗ các bạn
đang vui chơi khiến cho em cảm thấy mình đợc quan tâm thật sự và em đã
mạnh dạn hơn.
Bài tập bổ sung:
Bài số 1
Hãy nêu những cảm nhận của em về thái độ tình cảm của ngời mẹ qua câu văn: " Cái ấn
- Học sinh thảo luận, chọn cách điền từ thích hợp vào ô trống
- Giáo viên lần lợt gọi các em trình bày
- Bà ơi cháu thờng về đây đứng dới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bong của bà , và
nhớ lại ngày nào: Bà trồng cây, cháu chạy lon ton bên bà . Bà bảo khi nào, cây có quả , bà sẽ
dành quả to nhất, ngon nhất cho cháu, nhng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần
bà. Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.
Bài số 2(BT4SGK)
- Học sinh thảo luận, nêu ý kiến
- Giáo viên chốt lại, chọn cách trả lời đúng nhất
- Hai câu văn" Đêm nay mẹ không ngủ đợc.
- Ngày mai là ngày khai trờng lớp 1của con" phải đợc đặt cạnh nhau trong văn
bản vì hai câu văn trên nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản, nội dung ý
nghĩa sẽ không liên kết nhau. Câu trớc nói về mẹ, câu sau nói về con nhng câu
5
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
tiếp theo " Mẹ sẽ đa con đến trờng, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay
mà nói" lại đề cập đến cả hai mẹ con
Bài số 3(BT5SGK): Học sinh tự do phát biểu theo ý hiểu của mình.
- Giáo viên chốt lại ý kiến mà các em đã nêu, đi đến thống nhất ch
Bài số 4
Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản " Mẹ tôi", chỉ rõ phơng
tiện liên kết đã sử dụng.
+ Giáo viên gợi ý, định hớng cho các em viết
- Đoạn văn phải nêu đợc nhận thức của em về nội dung mà văn bản muốn truyền tải tới
ngời đọc, ngời học
- Phải nêu đợc tình cảm của em với ngời mẹ kính yêu của mình...
Bài số 5
Thay lời En-ri- cô viết một lá th xin lỗi ngời mẹ kính yêu sau khi đọc lá th của bố
Đoạn văn nêu rõ
+ Tình cảm bao la mà mẹ đã dành cho con
+ Núi : núi non, núi đồi..
+ Ham : ham thích, ham muốn...
+ Mặt : mặt mũi ,mặt mày...
- Các từ tiếp theo học sinh làm tơng tự
Bài số 4
Giáo viên để các em phát biểu tự do
Sau đó hớng dẫn, chốt lại
7
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
+ Có thể nói: Một cuốn sách, một cuốn vở, vì sách vở là danh từ chỉ sự vật, tồn tại dới
dạng cá thể, số ít
+ Sách vở là từ ghép mang nghĩa tổng hợp chỉ số nhiều : do đó không thể dùng một chỉ
số ít đứng trớc nó
Bài số 5:
- Giáo viên hớng dẫn cho học sinh cách giải thích làm mẫu một trờng hợp , sau đó các
em tự làm tiếp
VD:
a. Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng. Vì hoa lay ơn, hoa thợc dợc
cũng có bông màu hồng...
Bài số 6
Đây là bài tập khó ,giáo viên hớng dẫn các em làm từng ý
a. Mát : nhiệt độ vừa phải
Tay : một bộ phận cơ thể
=> mát tay: dễ đạt kết quả tốt( hiện tợng chuyển nghĩa)
b. Bài tập bổ sung
Bài 1: Tìm từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập trong 2 đoạn văn đầu của văn bản " Cổng trờng
mở ra"
Bài tập này giáo viên cho 2 học sinh lên bảng làm. Các bạn còn lại làm vào vở. Sau đó
theo dõi nhận xét, bổ sung
Từ ghép chính phụ : khai trờng, giấc ngủ, li sữa, cái kẹo, gơng mặt, gói mềm, đôi môi,
II. Luyện tập.
Bài 1. Tại sao tác giả không đặt tên truyện là Cuộc chia tay của hai anh em Thành
và Thuỷ mà lại đặt là Cuộc chia tay của hai con búp bê ?
Bài 2. Thời gian đợc kể trong truyện là buổi sáng hôm chia tay của hai anh em.
Việc lựa chọn thời gian kể rất ngắn nh vậy đã có tác dụng gì trong việc thể hiện nội
dung truyện?
Bài 3. Phân tích chi tiết khi dắt em ra khỏi cổng trờng, cậu bé Thành kinh ngạc
thấy mọi ngời vẫn đi lại bình thờng và nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật .
Bài 4. Truyện có những chi tiết bất ngờ. Theo em đâu là chi tiết bất ngờ và cảm
động nhất?
Bài 5. Qua câu chuyện về cuộc chia tau đầy đau xót của hai anh em, tác giả muốn
nhắn gửi điều gì tới bạn đọc?
9
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
Gợi ý:
Bài 1. Cách đặt tên truyện Cuộc chia tay của những con búp bê gợi ra thế giới
của trẻ em trong sáng, hồn nhiên, ngộ nghĩnh. Gợi lên tình huống truyện đau lòng,
khiến ngời đọc chú ý theo dõi.
Bài 2. Việc lựa chọn khoảng thời gian ngắn để trần thuật đã cho phép tác giả dồn
nén đợc nội dung, tập trung vào một số sự kiện, đặc biệt là tình huống chia hai con
búp bê trong đống đồ chơi chung. Chọn thời gian là buổi sáng là ngày cuối cùng
hai anh em đợc ở bên nhau, truyện không chỉ làm nổi rõ đợc tình yêu thơng gắn bó
mà còn khắc sâu đợc tình cảm đau xót, vô lí buộc phải chia lìa của chúng.
Bài 3. Đây là một chi tiết giàu tính nghệ thuật. Tác giả tạo nên sự đối lập: tâm
trạng của hai anh em thì đau xót, u ám nhng cảnh vật bên ngoài thì vẫn bình thờng,
nắng vẫn vàng, ngời vẫn đi lại nh không có gì xảy ra. Sự tơng phản này càng làm
cho nỗi đau nổi rõ, tăng thêm cảm giác bơ vơ, thất vọng của hai anh em. Chẳng có
ai thấu hiểu chia sẻ với chúng nỗi đau quá lớn này.
Bài 4. Truyện có nhiều chi tiết bất ngờ nhng chi tiết bất ngờ nhất là:
- Cô giáo tặng Thuỷ quyển sổ và cây bút nhng em không dám nhận vì Thuỷ phải về
bông cúc. Sau khi dặn em cách làm thuốc(...) mẹ, Phật nói thêm: Hoa cúc có (...)
cánh, ngời mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm. Vì muốn (...) sống thật lâu, (...) dừng
lại bên đờng tớc các cánh hoa ra thành nhiều (...) nhỏ. (...) đó hoa cúc có rất nhiều
cánh...Ngày nay (...) vẫn đợc dùng chữa bệnh. Tên y học của cúc là Liêu Chi.
Bài 2. Sắp xếp các câu văn dới đây theo một trìmh tự hợp lí để toạ thành một
đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ:
a. Đây đó, trên vách động còn rủ xuống những nhành phong lan xanh biếc.
b. Đi thuyền thăm động Phong Nha, chúng ta sẽ vô cùng kinh ngạc và thích thú tr-
ớc vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của nó.
c. Lại có khối mang hình mâm xôI, cáI khánh, hoặc hình các tiên ông đang ngồi
đánh cờ...
d. Dới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối,
màu sắc.
e. Có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đốt trúc dựng đứng trên mặt n-
ớc...
11
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
g. Bàn tay tài hoa của tạo hoá khéo tạo cho các khối thạch nhũ không chỉ đẹp về đ-
ờng nét mà còn rất huyền ảo về sắc màu, một sắc màu lóng lánh nh kim cơng
không bút nào lột tả hết.
( Đ.A: b- d - e - c - g - a )
Bài 3. Để tham gia cuộc thi Chi đội trởng giỏi, bạn Minh chuẩn bị tự giới
thiệu trong cuộc thi với các ý nh sau:
- Giới thiệu tên, tuổi, lớp.
- Chức vụ: Chi đội trởng.
- Thành tích: + Giải nhất quận môn văn.
+ Hai năm liền làm chi đội trởng.
- Dự định: + Học thêm tiếng Anh cho giỏi.
+ Tổ chức một số hoạt động của chi đội nh giúp đỡ bạn vợt khó,
thăm Bà mẹ Việt Nam Anh hùng
II. Luyện tập.
1. Bốn bài ca dao đợc trích trong SGK đã nêu ý nghĩa chung nh thế nào về tình
cảm gia đình?
( Đó là lòng biết ơn, tình cảm thành kính, trân trọng của các thành viên trong gia
đình với ngời trên, những thế hệ đi trớc. Qua tình cảm và thái độ đó, những bài ca
dao trên nêu lên giá trị quí báu, cần phải giữ gìn và xây đắp làm cho tình cảm gia
đình ngày một tốt đẹp hơn).
2. Ngoài những tình cảm đã đợc nêu trong bốn bài ca dao trên, trong quan hệ
gia đình còn có những tình cảm của ai với ai nữa? Hãy cho vài dẫn chứng.
13
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
Gợi ý: Ngoài ra còn có mảng ca dao về tình cảm vợ chồng. Tình cảm đó khi thì
thắm thiết, sôi nổi; khi thì trầm lắng, sâu sắc:
- Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu.
- Chồng ta áo rách ta thơng
Chồng ngời áo gấm xông hơng mặc ngời.
3. Hãy su tầm thêm một số bài ca dao cùng chủ đề. Nêu cảm nghĩ của em về
một bài ca dao em thích.
14
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
Ngày tháng năm
Tiết 8 Luyện tập : Từ láy
A. Mục tiêu . Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về từ láy: đặc điểm, các loại từ láy, phân biệt đợc từ
láy với từ ghép.
- Có ý thức sử dụng từ láy trong quá trình giao tiếp và tạo lập văn bản.
B. Nội dung.
I. Củng cố.
1. Đặc điểm của từ láy:
Làn ao lóng lánh ánh trăng loe
3. Su tầm các câu thơ trong các bài thơ em đã học và đọc thêm có từ láy. Cho
biết giá trị biểu cảm của các từ láy này.
4. Hãy viết một đoạn văn (5-7 câu) tả cảnh hoặc tả ngời có dùng ít nhất 2 từ láy.
Gạch chân dới từ láy đã dùng.
16
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
Ngày tháng năm
Tiết 9 Củng cố:
Những câu hát than thân, những câu hát châm biếm
A. Mục tiêu. Giúp HS:
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của những câu hát than thân, những câu hát châm
biếm.
- Nắm đợc một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu trong những câu ca dao này. Cung
cấp thêm một số câu ca dao cùng chủ đề( nội dung).
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Những câu hát than thân.
a. Nội dung và ý nghĩa:
- Thể hiện ý thức của ngời lao động về số phận nhỏ bé của họ, về những bất công
trong xã hội.
- Đó là nỗi đắng cay, bế tắc, trăn trở về cảnh sống vất vả, cực nhọc. Là thái độ oán
thán, phản kháng trớc những cảnh trái ngợc bất công trong xã hội. Là ý thức về
nhân phẩm, tinh thần của ngời lao động.
b. Nghệ thuật chủ yếu:
- Ngời lao động thờng mợn những con vật nhỏ bé, tầm thờng, sống trong cảnh vất
vả, bế tắc, cùng quẫn... để ví với hoàn cảnh, thân phận của mình.
- Thờng dùng kiểu so sánh, mở đầu là Em nh hoặc Thân em nh.
2. Những câu hát châm biếm.
a. Nội dung và ý nghĩa:
châm biếm...
- Nghệ thuật nổi bật: so sánh, ẩn dụ, phóng đại...
*Nét nổi bật nhất khiến ca dao châm biếm khác các loại ca dao khác chính là
yếu tố gây cời có ý nghĩa châm biếm.
4. Qua các bài ca dao châm biếm đợc học và đọc thêm, em hãy cho biết đối tợng
nào thờng bị đa ra châm biếm?
( Đó là những kẻ lời biếng, mê tín, tin vào bói toán, những hủ tục ma chay cới xin
nặng nề của xã hội cũ, những kẻ hống hách, nịnh trên nạt dới, những kẻ giả nhân
giả nghĩa, những kẻ đớn hèn văn dốt võ nát hình thức bên ngoài không giống với
bản chất bên trong...)
5.Su tầm thêm một số bài ca dao than thân và châm biếm. (Làm theo nhóm).
6. Nêu suy nghĩ của em về một bài ca dao than thân hoặc châm biếm mà em
thích.
Dặn dò: Hoàn thành các bài tập còn lại
18
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
Ngày tháng năm
Tiết 10 Luyện tập: Đại từ
A. Mục tiêu. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về đặc điểm, các loại đại từ đã học.
- Có ý thức sử dụng đại từ trong quá trình giao tiếp và tạo lập văn bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm:
1. Đặc điểm của đại từ:
- Dùng để trỏ hoặc để hỏi về ngời sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc đợc nói đến
trong một hoàn cảnh nhất định.
- Đại từ đợc dùng làm CN, VN trong câu hoặc làm phụ ngữ cho DT, ĐT,TT..
2. Các loại đại từ:
- Đại từ để trỏ
- Đại từ để hỏi
+ Mức độ quan hệ giữa ngời nói với ngời đối thoại: thân mật, kính trọng hoặc ngợc
lại.
- Những chuẩn mực trên trong quan hệ giao tiếp làm cho số lợng từ xng hô trong
TV tăng nhiều và việc sử dụng trong từng hoàn cảnh giao tiếp thể hiện rõ sắc thái
của ngời nói: lịch sự, tôn trọng, thân mật...
3. Su tầm những câu thơ, ca dao, tục ngữ có dùng đại từ
4. Viết một đoạn văn hoặc đoạn hội thoại có sử dụng ít nhất 3 đại từ. Gạch chân
dới các đại từ đã dùng.
Dặn dò: Hoàn thành đoạn văn ở BT4
20
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
Ngày tháng năm
Tiết 11:
Củng cố: Sông núi nớc Nam-Phò giá về kinh
A-Mục tiêu:
- Giúp HS cảm nhận đợc tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn
lao của dân tộc trong hai bài thơ Sông núi nớc Nam và Phò giá về kinh
- Nắm đợc những yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong hai bài thơ đó
A- Nội dung:
I -Củng cố:
1-Bài Sông núi n ớc Nam:
- Với hình thức ngắn gọn của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt viết bằng chữ Hán, bài thơ
đợc xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nớc t, khẳng định chủ quyền
lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền, đánh bại mọi kẻ
thù xâm lợc.
- Bài thơ biểu lộ tình cảm yêu nớc và lòng tự hào dân tộc chân chính.
2- Bài Phò giá về kinh
Bằng hình thức cô đúc, chặt chẽ của thể ngũ ngôn tứ tuyệt, bài thơ thể hiện khí
thế hào hùng, chiến công lẫy lừng của quân dân nhà Trần trong cuộc chiến đấu
chống quân giặc Mông-Nguyên xâm lợc lần thứ hai, đồng thời thể hiện niềm tin và
Nội dung của hai câu thơ sau có mối quan hệ gắn bó với nội dung của hai câu đầu:
nền hoà bình là kết quả của cuộc chến đấu thắng lợi cũng là mục đích của cuộc
chiến đấu ấy
Bài 4: xem chú thỉch rồi đối chiếu về hình thức của hai thể thơ này về số câu trong
bài, số chữ trong mỗi câu , cách hiệp vần , ngắt nhịp.
C- Dặn dò: Học thuộc lòng hai bài thơ. Tập phân tích
22
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
Ngày tháng năm
Tiết 12 Củng cố:Từ Hán Việt- Văn biểu cảm.
A-Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức về từ ghép Hán Việt. Luyện tập vận dụng từ Hán Việt để đặt câu phù hợp.
-Giúp HS hiểu khi nào cần biểu cảm và các hình thức biểu cảm khác nhau. Từ đó giúp các em
có ý thức tạo lâpợ văn biểu cảm.
B-Nội dung:
I- Kiến thức cần nhớ
1-Từ Hán Việt:-Từ Hán Việt do các yếu tố Hán Việt cấu tạo nên
-Từ ghép Hán Việt :
+Từ ghép đẳng lập: VD giang sơn, sơn hà
+ Từ ghép chính phụ: phụ- chính VD quốc kì, gia chủ
+ Trật tự sắp xếp: Chính- phụ VD tham chiến, bổ huyết...
2-Văn biểu cảm:
- Khi giao tiếp, ngoài việc truyền đạt thông tin ngời ta còn bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ đối với
thế giới xung quanh và khơi gợi lòng đồng cảm-> Biểu cảm
- Văn biểu cảm thuộc thể loại trữ tình
- Biểu cảm- PBCN là trình bày cảm xúc, suy nghĩ về một đối tợng nào đó trong cuộc
sống. Đó là những cảm nghĩ riêng của từng ngời đợc bộc lộ một cách tự nhiên chân thực
thấm nhuần t tởng nhân văn .
II- Bài tập
1- Hãy giải nghĩa yếu tố tham trong các từ Hán Việt sau: tham lam, tham dự, tham
24
Bổ trợ Ngữ văn 7 * * THCS Cổ Loa
Ngày tháng năm
Tiết 13: Củng cố:Côn Sơn ca
A. Mục tiêu:
-Cảm nhận đợc sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của nghệ thuật với cảnh trí Côn Sơn qua
đoạn thơ trong bài Côn Sơn Ca
- Tìm hiểu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ này
B .Nội dung:
I. Kiến thức cần nhớ
-Tác giả:Nguyễn Trãilà nhà thơ,nhà văn lớn, danh nhân văn hoá của dân tộc...
-Đoạn thơ trichs từ phần đầu bài thơ BàiCa Côn Sơn , vẽ nên cảnh trí thiên nhiên tuyệt đẹp, nên
thơ của Côn Sơnvà thể hiện sự giao hoà trọn vẹn giữa con ngời với thiên nhiên, bắt nguồn từ
nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của Nguyễn Trãi.
-Doạn thơ sử dụng nhiều điệp từ ta và Côn Sơn, đan xen nhịp nhịp nhàng những hình ảnh
thiên nhiên và con ngời trong mỗi cặp thơ lục bánhow
II-Luyện tập:
Bài 1:Đoạn thơ gồm 8 câu, tức là 4 cặp lục bát. Em hãy ghi lại hình ảnh thiên nhiên và t thế
hoạt động của con ngời đợc miêu tả trong từng cặp câu lục bát.Từ đó nhận xét về mối quan
hệ giữa nhân vật ta với cảnh trí thiên nhiên
Bài 2: Qua những ứng xử của nhân vật ta với cảnh vật thiên nhiên, em cảm nhận NTN về
tâm hồn, nhân cách của tác giả?
Gợi ý
Bài 1:HS có thể chia đôi vở và lần lợt ghi theo từng cặp câu thơ lục bát , cột bên trái là hình
ảnh thiên nhiên,Cốn Sơn, cột bên phải là t thế hoạt động của con ngời trong cảnh thiên
nhiên ấy.Từ đó rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa nhân vật ta và cảnh trí thiên nhiên: đó là
sự hoà hợp , gắn bó cao độ. Thiên nhiên không chỉ là môi trờng không gian mà còn nh ngời
bạn tri âm, đón nhận và đồng cảm với tâm hồn , cốt cách của tác giả
.
Bài 2:Dựa vào việc ghi lại những t thế, hoạt động của nhân vật ta trong đoạn thơ, để tìm