BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỖ VĂN CHÍNH
NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỖ VĂN CHÍNH
NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 9580302
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
NCS bày tỏ lòng biết ơn những đóng góp của các nhà khoa học trong và ngoài trƣờng,
các nhà khoa học các hội đồng đánh giá luận án của NCS. NCS xin cảm ơn bạn bè,
đồng nghiệp trong và ngoài trƣờng đã có những động viên, chia sẻ và giúp đỡ NCS
trong suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng NCS xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới những ngƣời yêu quí gia đình nội, ngoại
đã luôn dành mọi thời gian, tâm trí ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để NCS hoàn thành
nghiên cứu.
Xin trân trọng cám ơn!
Hà nội, ngày…../……/……..
Tác giả luận án
Đỗ Văn Chính
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ix
1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2.
Mục đích nghiên cứu.......................................................................................... 3
3.
1.1.1
Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam ........................................7
1.1.2
Vai trò của thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam ............................................7
1.1.3
Đặc điểm của các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam ................8
1.1.4
Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam ...........................................10
1.1.5
Chi phí đầu tƣ xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam ....20
1.2
Tổng quan những nghiên cứu về rủi ro trong đầu tƣ xây dựng ....................... 23
1.2.1
Các quan điểm về rủi ro ............................................................................23
1.2.2
2.1 Cơ sở khoa học xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hƣởng đến chi phí
đầu tƣ xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam .................................37
2.1.1 Sơ bộ phân loại nhóm các yếu tố rủi ro trong các công trình thủy điện vừa
và nhỏ đã nghiên cứu ............................................................................................. 37
2.1.2 Nhận diện các rủi ro ảnh hƣởng đến chi phí đầu tƣ xây dựng công trình
thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam..........................................................................42
2.1.3
2.2
Danh mục các yếu tố rủi ro nghiên cứu phù hợp với điều kiện ở Việt Nam
................................................................................................................... 65
Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................67
2.2.1
Quy trình nghiên cứu.................................................................................67
2.2.2
Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 68
2.2.3
Các phƣơng pháp phân tích và đánh giá rủi ro trong dự án ...................... 73
2.2.4
Lựa chọn công cụ phân tích và kiểm định số liệu nghiên cứu ..................81
Kiểm định độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hƣởng và tần suất xảy ra ......93
3.3
Xếp hạng các yếu tố rủi ro ảnh hƣởng ............................................................. 98
3.4 Phân vùng mức độ ƣu tiên của các rủi ro ảnh hƣởng đến chi phí đầu tƣ xây
dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam .................................................103
3.5 Đánh giá ảnh hƣởng các yếu tố rủi ro đến nhóm nhân tố thang đo ảnh hƣởng
và thang đo tần suất xảy ra ......................................................................................104
3.5.1 Đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo mức
độ ảnh hƣởng .......................................................................................................104
3.5.2 Đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo tần
suất xảy ra ............................................................................................................107
iv
3.6 Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nhóm yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tƣ xây
dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam .................................................110
3.6.1
Nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nƣớc ........................................110
3.6.2
Nhóm yếu tố tự nhiên ..............................................................................111
3.6.3
4.1.2
Dự án thủy điện Hƣơng Sơn, Hà Tĩnh ....................................................121
4.1.3
Dự án thủy điện Nậm Xây Luông, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ..........122
4.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro đến chi phí đầu tƣ xây dựng thủy điện vừa và nhỏ
ở Việt Nam ..............................................................................................................125
4.2.1 Giải pháp chung để giảm thiểu các rủi ro đến chi phí đầu tƣ xây dựng
công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam ......................................................125
4.2.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro cho một số yếu tố ảnh hƣởng lớn đến chi phí
đầu tƣ xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam ...........................130
4.3
Kết luận chƣơng 4 ..........................................................................................142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................143
I. Những kết quả đạt đƣợc của luận án ....................................................................143
II. Một số kiến nghị .................................................................................................143
III. Những hạn chế và hƣớng phát triển nghiên cứu tiếp theo .................................145
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ...................................................147
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................148
PHỤ LỤC…….. ..........................................................................................................155
v
Bảng 1.6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ ...............17
Bảng 1.7 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên ......................................18
Bảng 1.8 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ ..................................19
Bảng 1.9 Suất vốn đầu tƣ trung bình cho các nhà máy thủy điện trên thế giới [10] .....21
Bảng 1.10 Chỉ số phạm vi mức độ quan trọng [26] ...................................................... 28
Bảng 1.11 Các yếu tố rủi ro xuất hiện trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình thủy
điện vừa và nhỏ..............................................................................................................33
Bảng 2.1 Phân loại rủi ro theo Susan L. Murray et al (2011) [46] ................................ 38
Bảng 2.2 Sơ bộ phân nhóm các rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ .......42
Bảng 2.3 Điều chỉnh dự án thủy điện vừa và nhỏ sau rà soát [8] ..................................48
Bảng 2.4 Dự báo tăng trƣởng kinh tế các nƣớc phát triển năm 2009 (%) [60] .............53
Bảng 2.5 Chênh lệch tiền đền bù, hỗ trợ, tái định cƣ phê duyệt so với thực tế.............58
Bảng 2.6 Diện tích trồng rừng thay thế và diện tích trồng rừng đã thực hiện [8] .........63
Bảng 2.7 Danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hƣởng đến chi phí đầu tƣ xây dựng công
trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam .........................................................................66
Bảng 2.8 Thang đo tần suất xảy ra và thang đo mức độ ảnh hƣởng ............................. 69
Bảng 2.9 Ma trận xác suất rủi ro kết hợp mức độ ảnh hƣởng và tần suất xảy ra ..........79
Bảng 2.10 Trọng số kết hợp giữa mức độ ảnh hƣởng và tần suất xảy ra ...................... 79
Bảng 2.11 Bảng so sánh ƣu, nhƣợc điểm từng phƣơng pháp phân tích ........................ 80
Bảng 3.1 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nƣớc .................... 86
Bảng 3.2 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro về tự nhiên ...........................................86
Bảng 3.3 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro về kinh tế - tài chính ............................ 87
Bảng 3.4 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan ....................... 87
Bảng 3.5 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro môi trƣờng của dự án .......................... 87
Bảng 3.6 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án ...........88
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả phân tích thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ............89
Bảng 3.8 Vị trí công tác của các cá nhân tham gia khảo sát .........................................93
Bảng 3.9 Kinh nghiệm công tác của các cá nhân tham gia khảo sát ............................. 93
Bảng 3.10 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo ảnh hƣởng .......................... 94
Bảng 3.11 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo tần suất xảy ra .................... 94
Bảng 4.7 Giải pháp giảm thiểu rủi ro do yếu tố địa chất, thủy văn .............................135
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATNĐ
Áp thấp nhiệt đới
BC-CP
Báo cáo – Chính phủ
BCT
Bộ Công Thƣơng
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BNN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BTN&MT
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
Ngân hàng nhà nƣớc
NQ
Nghị quyết
QĐ
Quyết định
QH
Quốc hội
SCT
Sở Công thƣơng
TT
Thông tƣ
TTg
Thủ tƣớng Chính phủ
UBND
Ủy ban nhân dân
và trong tƣơng lai gần, trong đó thủy điện vừa và nhỏ đƣợc khẳng định ƣu tiên phát
triển.
Mặc dù thủy điện đã có rất nhiều đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội,
nhƣng trong quá trình phát triển đó cũng chính thủy điện lại là tác nhân gây ảnh hƣởng
bất lợi cho sự phát triển bền vững, ảnh hƣởng tới đời sống sinh kế của hàng trăm ngàn
ngƣời do vấn đề di dân tái định cƣ, gây biến đổi cảnh quan nguồn nƣớc, tác động tiêu
cực đến tài nguyên rừng, thủy sản, hệ sinh thái và đa dạng sinh học của cả vùng
thƣợng lƣu và hạ lƣu các con đập [2].
1
Theo Bộ công thƣơng sau hơn 3 năm (2013 – 2016) thực hiện rà soát quy hoạch thủy
điện theo NQ 62/2013/QH13 đã loại bỏ 471 dự án thủy điện, trong đó có 8 dự án thủy
điện bậc thang và 463 dự án thủy điện nhỏ, không xem xét quy hoạch 213 vị trí tiềm
năng. Qua rà soát thủy điện vừa và nhỏ trên toàn quốc cho thấy công tác quản lý quy
hoạch, đầu tƣ xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện còn nhiều hạn chế.
Chất lƣợng quy hoạch và quyết định đầu tƣ xây dựng nhiều công trình thủy điện, nhất
là các công trình thủy điện vừa và nhỏ chƣa đáp ứng đầy đủ mục tiêu, yêu cầu về đảm
bảo an toàn, bảo vệ môi trƣờng, sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc và hiệu quả tổng hợp
kinh tế - xã hội [1]. Việc quản lý chất lƣợng từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây
dựng các thủy điện vừa và nhỏ còn tồn tại bất cập nhƣ khảo sát địa chất không đầy đủ,
thiết kế chƣa tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, biện pháp và tiến độ thi công
xây dựng chƣa bảo đảm an toàn…dẫn đến các sự cố hoặc phát sinh cần xử lý trong quá
trình triển khai làm chậm tiến độ thực hiện, tăng chi phí đầu tƣ xây dựng lên.
Một đặc điểm nữa các dự án thủy điện vừa và nhỏ hầu hết đƣợc xây dựng tại các
huyện miền núi, xa trung tâm, địa hình hiểm trở, thƣờng xuyên sạt lở vào mùa lũ nên
gặp rất nhiều khó khăn và rủi ro không lƣờng trƣớc đƣợc trong quá trình thi công xây
dựng công trình. Hơn nữa, các dự án thuỷ điện nói chung và các dự án thủy điện vừa
và nhỏ nói riêng có thời gian xây dựng cũng tƣơng đối dài, khối lƣợng lớn, nhiều
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố rủi ro trong các dự án đầu tƣ xây dựng
công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam, trong đó tập trung nghiên cứu định lƣợng
mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tƣ xây dựng công trình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: các yếu tố rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn
thực hiện dự án và sự ảnh hƣởng bất lợi của chúng làm tăng chi phí đầu tƣ xây dựng
(tổng mức đầu tƣ phê duyệt) tại các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Phạm vi về không gian: luận án nghiên cứu xác định, nhận dạng, phân nhóm, xếp
hạng và phân vùng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tƣ xây
dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Phạm vi về thời gian: luận án sẽ sử dụng các số liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập đƣợc
trong những năm qua (tập trung chủ yếu các năm từ 2005 đến nay) và chiến lƣợc phát
3
triển thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 để phân tích
trong nghiên cứu.
4. Nội dung nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên nội dung luận án phải giải quyết
đƣợc các vấn đề sau:
(i)
Cơ sở khoa học của việc xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hƣởng đến chi
phí đầu tƣ xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
(ii) Phân nhóm và kiểm định độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố rủi ro ảnh hƣởng
đến chi phí đầu tƣ xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
(iii) Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố rủi ro, chỉ ra những yếu tố rủi ro ảnh
hƣởng lớn đến chi phí đầu tƣ xây dựng trong các dự án đầu tƣ xây dựng công
đƣợc về tần suất xảy ra và mức độ ảnh hƣởng thông qua khảo sát chuyên gia, tác giả sẽ
xây dựng ma trận xác suất các khả năng xảy ra đồng thời giữa tần suất và mức độ ảnh
hƣởng với trọng số kết hợp giữa tần suất và mức độ ảnh hƣởng để xếp hạng và đánh
giá tầm quan trọng từng yếu tố rủi ro.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Luận án đƣa ra cơ sở khoa học xác định danh mục và phân nhóm các yếu tố rủi ro
ảnh hƣởng đến chi phí đầu tƣ xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Luận án đã trình bày phƣơng pháp và kết quả đánh giá mức độ ảnh hƣởng của từng
yếu tố rủi ro đến chi phí, chỉ ra đƣợc các yếu tố rủi ro ảnh hƣởng lớn nhất đến chi phí
đầu tƣ xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam làm cơ sở khoa học đề xuất một số
giải pháp giảm thiểu ảnh hƣởng của các rủi ro đến chi phí đầu tƣ xây dựng công trình
thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở quan trọng giúp các cơ quan quản lý Nhà
nƣớc, các nhà đầu tƣ và các đơn vị, tổ chức có liên quan tham khảo, vận dụng, đƣa ra
5
những cảnh báo và giải pháp chủ động khi thực hiện đầu tƣ xây dựng các công trình
thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để thực hiện các nghiên cứu để đánh giá, đo
lƣờng thiệt hại của một số nhóm rủi ro đến các mục tiêu của dự án. Phân bổ rủi ro cho
các đối tƣợng có liên quan trong quá trình đầu tƣ xây dựng công trình thủy điện vừa và
nhỏ ở Việt Nam.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chƣơng 2: Cơ sở khoa học và phƣơng pháp nghiên cứu
- Thủy điện đóng góp sản lượng điện lớn cho việc đảm bảo cung ứng điện: chiến lƣợc
phát triển thủy điện đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của Việt Nam khẳng định thủy
điện là một trong ba nguồn năng lƣợng chính đáp ứng nhu cầu điện Quốc gia.
- Thủy điện vừa và nhỏ tạo nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế tại nhiều địa
phương: việc xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ nó không chỉ tạo thu nhập cho
nhà đầu tƣ mà còn góp phần bổ sung nguồn năng lƣợng hao hụt cho Nhà nƣớc, điều
7
hòa cho nông nghiệp thủy lợi, giao thông vận tải, sinh hoạt của ngƣời dân nhất là vào
mùa khô. Đồng thời nó cũng góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ở những vùng khó khăn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực này.
- Bảo tồn các hệ sinh thái: việc xây dựng các công trình thủy điện sẽ không làm cạn
kiệt nguồn tài nguyên nƣớc cũng nhƣ đặc tính của nƣớc sau khi chảy qua tuabin của
nhà máy.
- Tích và xả theo nhu cầu của hệ thống điện.
- Giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm phát thải: thủy điện thải ra rất ít khí hiệu ứng
nhà kính so với các phƣơng án phát điện quy mô lớn khác, do vậy giảm sự nóng lên
của trái đất. Lƣợng khí nhà kính mà thủy điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà
máy turbine và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than.
- Góp phần giải quyết bài toán sử dụng nước đa mục tiêu:cung cấp nƣớc cho sinh
hoạt, sản xuất, tƣới tiêu, nuôi trồng thủy sản, vận tải thủy, du lịch, chống hạn, đẩy mặn
cho khu vực hạ lƣu.
- Cải thiện công bằng xã hội: thủy điện có tiềm năng rất lớn trong việc cải thiện công
bằng xã hội trong suốt thời gian dự án đƣợc triển khai và thúc đẩy mạnh sự công bằng
giữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung.
1.1.3
Đặc điểm của các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
thời gian thu hồi vốn dài có thể dẫn đến rủi ro năng lực chủ đầu tƣ không đáp ứng,
việc thu hút vốn đầu tƣ, vay vốn ngân hàng khó khăn làm chậm tiến độ thi công.
- Chi phí vận hành các công trình thủy điện vừa và nhỏ không tốn kém nhiều. Các dự
án thủy điện không phải dùng nhiên liệu nhiều và do đó hạn chế đƣợc các tác động do
thay đổi giá cả, nguyên vật liệu. Các nhà máy thủy điện không chịu ảnh hƣởng tăng
giá của nhiên liệu hóa thạch nhƣ dầu mỏ, khí gas tự nhiên hay than đá và không cần
nhập nhiên liệu. Để vận hành các công trình thủy điện các đơn vị cũng đã áp dụng các
công nghệ tiên tiến tự động hóa để vận hành nên cũng giảm chi phí nhân công và lực
lƣợng tại chỗ để vận hành.
- Các dự án thủy điện vừa và nhỏ có thời gian xây dựng không ngắn và cũng không
quá dài nhƣng thời gian vận hành tƣơng đối dài. Do đặc điểm thủy điện xây dựng trên
các địa hình sông, suối, địa hình, địa chất khó khăn và phức tạp nên một để hoàn thành
một dự án thủy điện cũng mất thời gian tƣơng đối (dao động từ 2 – 10 năm) bên cạnh
9
đó thời gian vận hành trung bình của một dự án thủy điện từ 30 – 50 năm. Việc thời
gian xây dựng kéo dài dẫn đến các rủi ro lạm phát, lãi suất vay vốn ngân hàng, tỷ giá
thay đổi.
- Dự án thủy điện vừa và nhỏ có tính phức tạp về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ cao và
khối lƣợng thi công lớn. Khác với các dự án đầu tƣ xây dựng thông thƣờng thì các dự
án thủy điện xây dựng trên các sông, suối địa hình phức tạp, khó khăn nên đòi hỏi yêu
cầu kỹ thuật cao, công nghệ kỹ thuật trong dự án phải đảm bảo sự đồng bộ với việc
xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện. Ngoài ra các dự án thủy điện cũng
phải thực hiện một khối lƣợng thi công lớn đòi hỏi tập trung nhân lực, máy móc thiết
bị và nguyên vật liệu khi tiến hành xây dựng.
- Lợi ích các dự án thủy điện phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên bởi lẽ các dự án thủy
điện sử dụng nguồn đầu vào duy nhất đó là nguồn nƣớc. Tuy nhiên do thủy điện vừa
và nhỏ thƣờng có dung tích không lớn hoặc không có nên không làm đƣợc nhiệm vụ
693 dự án với tổng công suất lắp máy Nlm=7.034 MW thể hiện Bảng 1.1 [8].
Bảng 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam
Đang vận hành
Đang nghiên cứu
đầu tƣ
Đang xây dựng
Chƣa nghiên cứu
đầu tƣ
Số DA
Nlm
(MW)
Số DA
Nlm
(MW)
Số DA
Nlm
(MW)
Số DA
Nlm
11
Bảng 1.2 Tiềm năng thủy điện theo vùng ở Việt Nam
Vùng
Tỉnh có nguồn thủy điện
vừa và nhỏ
Tiềm năng
thủy điện
Công
suất
(MW)
1
ĐÔNG BẮC
Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn,
Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú
Thọ, Tuyên Quang, Quảng
Ninh
93
865.45
91
1115.7
TÂY NGUYÊN
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk,
Đắk Nông, Lâm Đồng
152
1117.22
ĐÔNG NAM BỘ
Bình Phƣớc, Bình Dƣơng, Bà
Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh,
Đồng Nai
13
74.1
693
7034.33
TT
trình đang
NCĐT
Số công
trình chƣa
NCĐT
Hà Giang
16
5
17
4
Tuyên Quang
0
2
1
0
Cao Bằng
12
0
0
0
Quảng Ninh
1
1
3
0
Phú Thọ
1
1
0
0
Tổng
36
xây dựng
Số công
trình đang
NCĐT
Số công
trình chƣa
NCĐT
Lai Châu
4
11
30
2
Điện Biên
8
7
9
17
Yên Bái
17
10
17
4
Tổng
92
61
89
26
Hình 1.2 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc
14