Khai thác mối quan hệ liên môn toán tin trong dạy học tổ hợp xác suất và dãy số theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGÔ THỊ TÚ QUYÊN

KHAI THÁC MỐI QUAN HỆ LIÊN MÔN TOÁN - TIN
TRONG DẠY HỌC TỔ HỢP - XÁC SUẤT VÀ DÃY SỐ
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGÔ THỊ TÚ QUYÊN

KHAI THÁC MỐI QUAN HỆ LIÊN MÔN TOÁN - TIN
TRONG DẠY HỌC TỔ HỢP - XÁC SUẤT VÀ DÃY SỐ
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9140111

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo và các em học sinh các trường
thực nghiệm sư phạm, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên,
khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2019
Tác giả

Ngô Thị Tú Quyên


iii

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ....................................................................3
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................4
7. Những đóng góp mới của luận án .......................................................................4
8. Những luận điểm đưa ra bảo vệ ..........................................................................5
9. Bố cục của luận án ..............................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .....................................................6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .....................................................................6
1.1.1. Một số kết quả nghiên cứu về khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin ....6
1.1.2. Nghiên cứu về dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề ...10
1.1.3. Một số nhận định ....................................................................................13
1.2. Khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin trong dạy học nội dung Tổ

1.5.3. Phương pháp khảo sát .............................................................................54
1.5.4. Kết quả khảo sát thực trạng ....................................................................54
1.5.5. Phân tích nguyên nhân của thực trạng ....................................................56
1.6. Kết luận chương 1 ..........................................................................................57
Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHAI THÁC MỐI QUAN HỆ LIÊN MÔN
TOÁN - TIN TRONG DẠY HỌC TỔ HỢP - XÁC SUẤT VÀ DÃY SỐ THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .................................................................................58
2.1. Định hướng xây dựng và thực hiện biện pháp ...............................................58
2.2. Một số biện pháp khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin trong dạy học
nội dung Tổ hợp - Xác suất và Dãy số theo hướng phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh ...............................................................................................60
2.2.1. Biện pháp 1. Thiết kế hoạt động dạy học công thức tổng quát dựa trên mô hình
tích hợp chuỗi nối tiếp giúp HS biết kết nối kiến thức Toán học và Tin học .........60


v

2.2.2. Biện pháp 2. Thiết kế các hoạt động để khai thác mối quan hệ liên môn
Toán - Tin hỗ trợ học sinh tính toán, dự đoán, suy luận tìm giải pháp và trình
bày giải pháp giải quyết vấn đề ........................................................................77
2.2.3. Biện pháp 3. Xây dựng bài toán khái quát và lập trình giải bài toán khái
quát, qua đó tập luyện cho học sinh thực hiện hoạt động trình bày giải pháp và
nghiên cứu sâu giải pháp giải quyết vấn đề ......................................................87
2.2.4. Biện pháp 4. Thiết kế các hoạt động khai thác mối quan hệ liên môn
Toán - Tin để giải một số bài toán thực tiễn, trò chơi, câu đố .........................99
2.3. Kết luận chương 2 ........................................................................................116
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................118
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ..................................................................118
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ..................................................................118


ĐTB

Điểm trung bình

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

GV

Giáo viên

HĐTP

Hoạt động thành phần

HS

Học sinh

KT

Kiểm tra

MTĐT

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kiến thức liên môn Toán - Tin khi dạy học nội dung Tổ hợp - Xác suất và
Dãy số (Đại số và Giải tích 11) .................................................................................25
Bảng 1.2. Kĩ năng liên môn Toán - Tin khi dạy học nội dung Tổ hợp - Xác suất và
Dãy số (Đại số và Giải tích 11) .................................................................................26
Bảng 1.3 a. Mối quan hệ giữa quá trình GQVĐ, các thành tố của năng lực GQVĐ và
các biểu hiện năng lực GQVĐ của HS trong học Toán ở trường THPT ..................39
Bảng 1.3 b. Mối quan hệ giữa quá trình GQVĐ, các thành tố của năng lực GQVĐ và
các biểu hiện năng lực GQVĐ của HS khi học nội dung Tổ hợp - Xác suất và Dãy số
theo hướng khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin.............................................41
Bảng 1.4. Tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực GQVĐ của HS thông qua khai thác mối
quan hệ liên môn Toán - Tin trong dạy học nội dung Tổ hợp - Xác suất và Dãy số .......51
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá theo các mức độ tương ứng với từng tiêu chí của năng lực
GQVĐ của nhóm 3 HS ...........................................................................................123
Bảng 3.2. Phân phối tần số điểm bài KT số 1 của lớp TN và lớp ĐC trường THPT
Quỳnh Côi (TN đợt 1) .............................................................................................125
Bảng 3.3. Phân phối tần suất tích lũy điểm bài KT số 1 của lớp TN và lớp ĐC trường
THPT Quỳnh Côi (TN đợt 1) ..................................................................................125
Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy điểm bài KT số 2 của lớp TN
và lớp ĐC trường THPT Quỳnh Côi (TN đợt 1) ....................................................127
Bảng 3.5. Phân phối tần số và tần suất điểm bài KT trước TN của lớp TN và lớp ĐC
trường THPT Phú Bình (TN đợt 2) .........................................................................131
Bảng 3.6. Phân phối tần số và tần suất điểm bài KT trước TN của lớp TN và lớp ĐC
trường THPT Quỳnh Côi (TN đợt 2) ......................................................................132
Bảng 3.7. Phân phối tần số và tần suất điểm bài KT trước TN của lớp TN và lớp ĐC
trường THPT An Lương Đông (TN đợt 2) .............................................................133
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá theo các tiêu chí của năng lực GQVĐ ở lớp 11A2 trường
THPT Phú Bình (TN đợt 2).....................................................................................135



bằng phần mềm Microsoft Excel ..............................................................................43
Hình 1.2. Chương trình Pascal tính số tiền nhà toán học thu được sau n ngày ........44
Hình 1.3. Kết quả tính số tiền nhà toán học thu được sau 30 ngày bằng chương
trình Pascal ...............................................................................................................44
Hình 2.1. Kết quả giải bài toán trong ví dụ 2.6 bằng chương trình Pascal ...............79
Hình 2.2. Kết quả giải bài toán trong ví dụ 2.6 bằng phần mềm Microsoft Excel ...81
Hình 2.3. Kết quả tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel .................................81
Hình 2.4. Chương trình Pascal tính giá trị n số hạng đầu của dãy số .......................82
Hình 2.5. Kết quả tính giá trị 10 số hạng đầu của dãy số bằng chương trình Pascal 82
Hình 2.6. Kết quả tính u2  u1 , u3  u2 , u4  u3 ,... bằng chương trình Pascal .................83
Hình 2.7. Kết quả tính giá trị 10 số hạng đầu của dãy số bằng phần mềm
Microsoft Excel .......................................................................................................85
Hình 2.8. Kết quả tính u2  u1 , u3  u2 , u4  u3 ,... ...........................................................85
Hình 2.9. Kết quả tính giá trị 10 số hạng đầu của dãy số .........................................86
theo công thức số hạng tổng quát bằng phần mềm Microsoft Excel ........................86
Hình 2.10. Số tiền Mai có được sau mỗi năm .........................................................101
Hình 3.1. Biểu đồ tần suất tích lũy điểm bài KT số 1 của lớp TN và lớp ĐC trường
THPT Quỳnh Côi (TN đợt 1) ..................................................................................126
Hình 3.2. Biểu đồ tần suất tích lũy điểm bài KT số 2 của lớp TN và lớp ĐC trường
THPT Quỳnh Côi (TN đợt 1) ..................................................................................128
Hình 3.3. Ý kiến của GV về tính mới của các biện pháp ........................................130
Hình 3.4. Ý kiến của GV về tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp ...............130
Hình 3.5. Biểu đồ tần suất điểm bài KT trước TN của lớp TN và lớp ĐC trường THPT
Thú Bình (TN đợt 2) ...............................................................................................132
Hình 3.6. Biểu đồ tần suất điểm bài KT trước TN của lớp TN và lớp ĐC trường THPT
Quỳnh Côi (TN đợt 2) .............................................................................................132


x


Nhiều nước trên thế giới, trong giảng dạy toán đều chủ trương giản lược lí
thuyết hàn lâm, tăng cường thực hành và vận dụng toán học vào các hoạt động của
người học đặc biệt là các hoạt động thực tiễn, điển hình trong đó là Mỹ, Pháp, Nga,
Đức,… (DT [41, tr. 3]). “Trong những năm gần đây, dạy học theo định hướng phát
triển năng lực đã trở thành xu hướng chính đối với nhiều nước trên thế giới, đặc biệt
là các nước phát triển thuộc OECD (Organisation for Economic Co-operation and
Development -Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế)” [52, tr. 2]. Theo tác giả
Singh R., để đáp ứng những đòi hỏi mới được đặt ra do sự bùng nổ kiến thức và
sáng tạo ra kiến thức mới, cần thiết phát triển năng lực tư duy, năng lực GQVĐ và
sáng tạo,…(DT [55, tr. 1]). Nhằm đáp ứng yêu cầu này, trong quá trình dạy học,
GV cần tạo ra sự kết nối kiến thức của các môn học, hướng dẫn HS vận dụng kiến
thức của nhiều môn học để giải quyết các vấn đề trong học tập cũng như trong
thực tiễn cuộc sống.
Ở Việt Nam, Bộ GD&ĐT đang thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện nền
giáo dục nước nhà theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị
lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI, trong đó nhấn mạnh giáo dục Việt
Nam cần thay đổi một cách căn bản, toàn diện “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học” [1]. Sự thay đổi này dẫn tới sự thay đổi về PPDH. Các lý thuyết dạy học hiện
đại, đặc biệt là dạy học theo hướng phát triển năng lực người học được chú trọng.
Sự kết hợp nội dung kiến thức giữa các môn học vào GQVĐ trong học tập cũng như
trong thực tiễn được quan tâm. Từ năm học 2012 - 2013, Bộ GD&ĐT đã đưa vấn đề


2
vận dụng kiến thức liên môn vào quá trình dạy học ở trường phổ thông. Tuy nhiên,
đây là một quan niệm dạy học mới, GV chưa được tiếp xúc nhiều và chưa có kinh
nghiệm giảng dạy. Vì vậy việc vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học các bộ
môn còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng.
Trong các môn học ở trường phổ thông thì môn Toán là môn học nền tảng. Nó

Tin học. Đồng thời, qua quá trình này giúp phát triển năng lực GQVĐ cho HS.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận án là: “Khai thác
mối quan hệ liên môn Toán - Tin trong dạy học Tổ hợp - Xác suất và Dãy số theo
hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Trung học phổ thông”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các biện pháp sư phạm để khai thác
được mối quan hệ liên môn Toán - Tin trong dạy học nội dung Tổ hợp - Xác suất và Dãy
số (Đại số và Giải tích 11), qua đó góp phần phát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin trong dạy học nội dung
Tổ hợp - Xác suất và Dãy số (Đại số và Giải tích 11) theo hướng phát triển năng lực
GQVĐ cho HS THPT.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học nội dung Tổ hợp - Xác suất và Dãy số (Đại số và Giải tích
11) ở trường THPT.
4. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn có thể đề xuất được các biện pháp sư phạm và
nếu áp dụng các biện pháp này thì sẽ khai thác được mối quan hệ liên môn Toán - Tin
vào dạy học nội dung Tổ hợp - Xác suất và Dãy số (Đại số và Giải tích 11), qua đó
góp phần phát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ của luận án là phải trả lời
được các câu hỏi khoa học sau đây:
(1) Mối quan hệ liên môn Toán - Tin trong dạy học Toán ở trường THPT là
gì? Hướng khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin trong dạy học nội dung Tổ
hợp - Xác suất và Dãy số (Đại số và Giải tích 11) được thực hiện như thế nào?


4



5
- Làm rõ thêm một số biểu hiện, tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực GQVĐ
của HS trong việc khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin vào dạy học nội dung
Tổ hợp - Xác suất và Dãy số.
- Đề xuất được một số biện pháp sư phạm để khai thác mối quan hệ liên môn
Toán - Tin trong dạy học nội dung Tổ hợp - Xác suất và Dãy số (Đại số và Giải tích
11), qua đó góp phần phát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT. Kết quả TN sư phạm
bước đầu đã minh chứng cho tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã
đề xuất.
8. Những luận điểm đưa ra bảo vệ
- Việc khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin trong dạy học nội dung Tổ
hợp - Xác suất và Dãy số (Đại số và Giải tích 11) theo hướng phát triển năng lực
GQVĐ cho HS là có cơ sở về lí luận và thực tiễn.
- Những biện pháp đã đề xuất trong chương 2 là có tính mới, góp phần bổ sung
cho lí luận và có giá trị thực tiễn.
- Các biện pháp sư phạm đã đề xuất trong luận án có tính khả thi và hiệu quả,
phù hợp với thực tiễn dạy học hiện nay.
9. Bố cục của luận án
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án gồm
ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2. Một số biện pháp khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin trong
dạy học Tổ hợp - Xác suất và Dãy số theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh Trung học phổ thông
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm


6

hợp giữa môn Toán với các môn khoa học tự nhiên, môn Toán với môn Công nghệ,
môn Toán với môn Tin học,…ở trường cấp 2. Trong hướng kết hợp giữa môn Toán


7
với môn Tin học, trên cơ sở xem xét sự tương đồng về nội dung giảng dạy và kĩ năng
ở cả hai môn học trong chương trình giảng dạy quốc gia hiện tại ở Đức, ông đã phân
tích, gợi ý một số nội dung dạy học có kiến thức, kĩ năng ở cả hai môn Toán và Tin
học. Chẳng hạn: Hệ nhị phân, thập phân (trong toán học) với việc biểu diễn thông tin
(số, văn bản, màu sắc) trên máy tính và dung lượng bộ nhớ máy tính; thuật toán sử
dụng kiến thức toán học; sử dụng bảng tính để tính toán số liệu giải một số bài toán.
Ông cũng nhấn mạnh, việc dạy học các nội dung này thực hiện được do các GV ở
trường cấp 2 có một số kinh nghiệm giảng dạy cả hai môn. Tuy nhiên, ông chưa đưa
ra cách tổ chức dạy học một cách cụ thể và cũng không đề cập đến việc phát triển
năng lực cho HS thông qua việc dạy học này [75].
Tác giả Trần Kiêm Minh và Nguyễn Thụy Việt Anh (2018), trong báo cáo “Tích
hợp các yếu tố thuật toán vào chương trình môn Toán bậc THPT: trường hợp nước
Pháp” tại hội thảo khoa học quốc tế “Tích hợp trong giáo dục toán học và đào tạo giáo
viên” tổ chức tại trường Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cũng đã phân tích và chỉ ra
cách kết hợp giữa nội dung môn Toán và thuật toán trong dạy học Toán ở Pháp [30].
Một số tác giả như: Hohenwarter M., Preiner J. (2007) nghiên cứu về việc sử
dụng phần mềm GeoGebra trong dạy học Hình học; Hohenwarter M., Hohenwarter
J., Kreis Y. và Lavicza Z. (2008) nghiên cứu về dạy và học tính toán với phần mềm
GeoGebra; Leong Y. H. (2009) nghiên cứu về việc sử dụng phần mềm Sketchpad
trong dạy học hình học,… (DT [18]). Trong các nghiên cứu này, các tác giả sử dụng
phần mềm Tin học như một công cụ để hỗ trợ cho việc dạy học môn Toán. Việc sử
dụng các phần mềm này hỗ trợ HS tốt hơn trong việc tính toán và giúp HS xác định
tốt hơn các mối quan hệ hình học.
1.1.1.2. Ở Việt Nam
Những nghiên cứu về việc kết hợp các môn học trong quá trình dạy học đã

thông”, tác giả đã chỉ ra một số hình thức tích hợp trong dạy học môn Toán: Tích hợp
nội môn, tích hợp liên môn, tích hợp băng và thông qua việc học; Đưa ra các biện pháp
giúp GV có thể xây dựng và dạy học chủ đề tích hợp môn Toán ở trường THPT [40].
Các tác giả này đã nghiên cứu, đề xuất việc kết hợp giữa các môn học trong
một chủ đề dạy học dựa trên các nội dung kiến thức liên quan. Tuy nhiên, các nghiên
cứu này chưa chú ý đến tính tương đồng giữa các nội dung dạy học trong cùng khối
lớp để sắp xếp, lựa chọn các nội dung dạy học một cách phù hợp.
Việc khai thác mối quan hệ liên môn giữa môn Toán với môn Tin cũng được
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Cụ thể:
Tác giả Vương Dương Minh (1996) đã nghiên cứu về PPDH thuật toán trên
các hệ thống số ở trường phổ thông [31]; Tác giả Nguyễn Chí Trung (2015) cũng đã
nghiên cứu về việc phát triển tư duy thuật toán cho HS thông qua một số bài toán
trong toán học [52],... Trong các nghiên cứu này, các tác giả đều đề cập đến việc dạy
học Toán học gắn với thuật toán và phát triển tư duy thuật toán.
Tác giả Nguyễn Chí Trung cũng đã đề xuất một số gợi ý đổi mới dạy học nội
dung lập trình theo hướng tích hợp trong chương trình đào tạo GV Tin học ở các


9
trường đại học, trong đó minh họa khả năng sử dụng ngôn ngữ lập trình để giải một
số bài toán trong toán học, vật lý, hóa học [53].
Bên cạnh đó, một số tác giả quan tâm nghiên cứu về việc sử dụng phần mềm
hỗ trợ cho việc dạy toán như: Trịnh Thanh Hải (2006), nghiên cứu về việc ứng dụng
phần mềm toán học để hỗ trợ tính toán, vẽ hình, phát hiện các tính chất, các mối quan
hệ trong toán học [19]; Trần Trung và Đỗ Hồng Thuận (2008) nghiên cứu về việc
khai thác phần mềm Cabri 3D trong dạy học Hình học ở các trường dự bị đại học dân
tộc [54]; Bùi Minh Đức (2018) nghiên cứu về dạy học hình học không gian ở trường
THPT với sự hỗ trợ của phần mềm hình học động [18],…
Trên cơ sở một số kết quả nghiên cứu về việc kết hợp giữa các môn học trong quá
trình dạy học nói chung và khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin nói riêng chúng tôi

sở trong dạy học khái niệm toán học (thể hiện qua một số khái niệm mở đầu đại số ở
THCS)” [55], tác giả đã xem xét năng lực phát hiện và GQVĐ trên cơ sở nhóm năng
lực phát hiện vấn đề và nhóm năng lực GQVĐ đồng thời xác định “Quy trình dạy
khái niệm mở đầu đại số để bồi dưỡng năng lực phát hiện và GQVĐ”.
Trong luận án tiến sĩ của tác giả Từ Đức Thảo (2012), khi nghiên cứu về việc
“Bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông
trong dạy học hình học” [44], tác giả đã xem xét năng lực phát hiện và GQVĐ trong


12
dạy học hình học trên cơ sở năng lực phát hiện vấn đề trong học hình học và năng lực
GQVĐ trong học hình học đồng thời đưa ra các biện pháp bồi dưỡng các thành tố của
năng lực phát hiện và GQVĐ.
Tác giả Thịnh Thị Bạch Tuyết (2016) cũng đã nghiên cứu, đề xuất một số biện
pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong dạy học Giải tích ở trường THPT thông qua
một số thủ pháp hoạt động nhận thức cho HS [57].
Một số tác giả như Phạm Đức Quang - Lê Anh Vinh (Đồng chủ biên) [36], tác
giả Đỗ Đức Thái (Chủ biên) [42],… đã nghiên cứu về dạy học môn Toán ở trường
THCS theo hướng phát triển năng lực HS. Trong những nghiên cứu này, các tác giả
đã chỉ ra một số năng lực mà môn Toán có cơ hội hình thành và phát triển cho HS.
Trong đó, việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua quá trình dạy học môn
Toán cũng được các tác giả đề cập và minh họa qua việc dạy học một số nội dung
toán học ở trường THCS.
Ngoài ra có thể kể tới một số nghiên cứu khác trong lĩnh vực KT, đánh giá kết
quả học tập môn Toán của HS như nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Hạnh Lâm, Phan
Anh Tài,… Trong luận án tiến sĩ với tên đề tài: “Rèn luyện kĩ năng tự đánh giá kết quả
học tập môn toán của học sinh THPT” [29], trên cơ sở nghiên cứu về kĩ năng tự đánh
giá kết quả học tập môn Toán, tác giả Bùi Thị Hạnh Lâm đã đề xuất một số biện pháp
sư phạm đề hình thành và rèn luyện kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập môn Toán của
HS THPT. Trong luận án tiến sĩ với đề tài “Đánh giá năng lực GQVĐ của HS trong dạy

1.1.3. Một số nhận định
Qua việc nghiên cứu về DHTH, khai thác mối quan hệ liên môn Toán - Tin
và dạy học theo hướng phát triển năng lực GQVĐ cho HS, chúng tôi có những
nhận xét sau:
- Việc phát triển năng lực GQVĐ có thể thực hiện bằng nhiều con đường với
các cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu, phát
triển năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học Toán nói chung, trong dạy học nội dung
Tổ hợp - Xác suất và Dãy số (Đại số và Giải tích 11) nói riêng bằng con đường khai
thác mối quan hệ liên môn là chưa được nghiên cứu, vận dụng nhiều và cũng chưa có
nhiều các kết quả được công bố.
- Trong quá trình dạy học, nếu khai thác được mối quan hệ liên môn giữa các
môn học vào GQVĐ chúng ta có những lợi thế sau:
+ Có thêm những công cụ để GQVĐ.
+ Có thêm các kiến thức, kĩ năng để GQVĐ.
+ Giảm thời gian vì không phải học nhắc lại kiến thức trùng lặp ở các môn
học. Dùng quĩ thời gian đó để tăng cường luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
giúp phát triển năng lực cho HS.
+ Làm phong phú thêm các cách tiếp cận, cách tư duy trong quá trình GQVĐ.
+ Hỗ trợ, bổ sung để hình thành hệ thống tri thức phương pháp cho người học.
Vì vậy, nếu khai thác được mối quan hệ liên môn giữa các môn học trong dạy
học một cách phù hợp sẽ hướng đến việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status