BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH KIM LIÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THÙY DƢƠNG
MÃ SINH VIÊN
: A16367
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Việt Nam Thịnh Vƣợng – Phòng giao dịch Kim Liên đã chỉ bảo, hƣớng dẫn và tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực tập đồng thời cung cấp số liệu để
em hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới ThS. Trịnh Trọng Anh đã chỉ bảo tận tình
về phƣơng pháp nghiên cứu, cách tiếp cận và phân tích đề tài để em có thể thuận lợi
hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Sinh Viên
Phạm Thùy Dương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thùy Dương
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI..............................................................1
1.1.
...............................................................................17
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH
KIM LIÊN……………….. ..........................................................................................19
2.1.
2.1.1.
.....................................................................19
,
19
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch VPBank Kim Liên ............................19
2.1.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch trong thời gian
vừa qua..................................................................................................................... .21
2.2.
Thực trạng hoạt động CVTD tại Phòng giao dịch VPBank Kim Liên .....32
2.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay tiêu dùng. ..........................................32
2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch VPBank Kim Liên .........33
2.2.3. Phân tích thực trạng hoạt động CVTD qua các năm ..................................38
2.3.
Đánh giá về hoạt động CVTD của VPBank Kim Liên ...............................45
2.3.1. Kết quả đạt được ............................................................................................45
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CVTD
Cho vay tiêu dùng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng Thƣơng Mại
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
Biểu đồ 2.3. Tình hình dƣ nợ và tỷ trọng CVTD giai đoạn 2011 - 2013..................39
Biểu đồ 2.4. Doanh thu từ hoạt động CVTD trong giai đoạn 2011-2013..................43
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch VPBank Kim Liên...........................20
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế
giới WTO, nền kinh tế nƣớc ta đã có những bƣớc tiến nhảy vọt.
... Mặc dù trong
những năm gần đây, thu nhập của ngƣời dân Việt Nam tăng lên tƣơng đối cao, (năm
2010 đạt mốc bình quân trên 1000 USD/ ngƣời – Tổng cục thống kê, 2010
d
ra một môi trƣờng cạnh tranh gay gắt. Bên cạnh đó, sự tham gia của các ngân hàng bán
lẻ nổi tiếng trên thế giới nhƣ HSBC, ANZ… đã làm thị trƣờng cho vay tiêu dùng phát
triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới. Tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán ghi nợ Visa và
nhiều tổ chức khác cũng góp phần làm thị trƣờng cho vay tiêu dùng ngày càng trở lên
sôi động. Tuy nhiên, theo thống kê của NHNN, tình trạng dƣ thừa thanh khoản trên
toàn hệ thống đã đến mức báo động đỏ: cung dồi dào, cầu vốn yếu; doanh số giao dịch
giảm tới 80% so với cùng kỳ 2012, đạt bình quân 15 nghìn tỷ đồng/ngày. Ƣớc tính đến
hết tháng 6/2013, tăng trƣởng vốn huy động lên tới 8,5% trong khi tăng trƣởng tín
dụng chỉ 4,5%. Tín
tiêu dùng vẫn chƣa đƣợc khai thác hết tiềm năng (Nguyễn Hoài, 2010).
Xuất phát điểm là một NHTM ngoài quốc doanh, chủ yếu cho vay đầu tƣ, xây
dựng cơ bản, lĩnh vực CVTD chƣa phải là mảng kinh doanh phát triển mạnh của
VPBank. Với định hƣớng chung của VPBank là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu
Chương 3: Một số giải pháp pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vƣợng - phòng giao dịch Kim Liên với sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng giao
dịch và đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn của Thạc sỹ Trịnh Trọng Anh trong
suốt quá trình thực hiện khóa luận, với quỹ thời gian thực tập hạn chế cộng với vốn
kiến thức còn ít của mình nên khóa luận còn một số sai sót, khuyết điểm. Vì vậy, em
rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo và ban lãnh đạo phòng
giao dịch để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
PHẠM THÙY DƢƠNG
Thang Long University Library
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH KIM LIÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THÙY DƢƠNG
MÃ SINH VIÊN
Mã sinh viên
: A16367
Chuyên ngành
: Tài Chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài em luôn
nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô trƣờng Đại học Thăng Long; Ban lãnh
đạo và các anh chị tại Phòng giao dịch khách hàng Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
Việt Nam Thịnh Vƣợng – Phòng giao dịch Kim Liên đã chỉ bảo, hƣớng dẫn và tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực tập đồng thời cung cấp số liệu để
em hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới ThS. Trịnh Trọng Anh đã chỉ bảo tận tình
về phƣơng pháp nghiên cứu, cách tiếp cận và phân tích đề tài để em có thể thuận lợi
hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Sinh Viên
Phạm Thùy Dương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
......................................................................7
1.2.5. Quy trình cho vay tiêu dùng ..........................................................................10
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động CVTD........................................................12
1.3.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến CVTD ................................................................14
1.3.1.
...................................................................................14
1.3.2.
...............................................................................17
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH
KIM LIÊN……………….. ..........................................................................................19
2.1.
2.1.1.
.....................................................................19
,
19
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch VPBank Kim Liên ............................19
2.1.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch trong thời gian
vừa qua..................................................................................................................... .21
3.2.3. Thực hiện tốt và có hiệu quả về quản trị nhân sự; nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực .........................................................................................................59
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra sau................................................................60
3.2.5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng .................................60
3.3.
Một số kiến nghị.............................................................................................61
3.3.1. Kiến nghị với VPBank ...................................................................................61
3.3.2. Kiến nghị với NHNN Việt Nam ....................................................................62
3.3.3. Kiến nghị với cơ quan liên quan ...................................................................63
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CVTD
Cho vay tiêu dùng
NH
Ngân hàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2013......................................22
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011– 2013.........................................25
Bảng 2.3. Tình hình dƣ nợ trong giai đoạn 2011- 2013.............................................29
Bảng 2.4. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2011 - 2013...........................................31
Bảng 2.5. Cơ cấu CVTD theo thời hạn cho vay giai đoạn 2011-2013......................40
Bảng 2.6. Dƣ nợ CVTD theo mục đích giai đoạn 2011- 2013...................................41
Bảng 2.7. Dƣ nợ CVTD so với giá trị TSĐB..............................................................42
Bảng 2.8. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu CVTD.........................................................44
Biểu đồ 2.1. Tổng VHĐ và tăng trƣởng VHĐ giai đoạn 2011-2013.........................21
Biểu đồ 2.2. Tổng dƣ nợ và tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng 2011-2013..........................28
Biểu đồ 2.3. Tình hình dƣ nợ và tỷ trọng CVTD giai đoạn 2011 - 2013..................39
Biểu đồ 2.4. Doanh thu từ hoạt động CVTD trong giai đoạn 2011-2013..................43
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch VPBank Kim Liên...........................20
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế
giới WTO, nền kinh tế nƣớc ta đã có những bƣớc tiến nhảy vọt.
... Mặc dù trong
những năm gần đây, thu nhập của ngƣời dân Việt Nam tăng lên tƣơng đối cao, (năm
2010 đạt mốc bình quân trên 1000 USD/ ngƣời – Tổng cục thống kê, 2010
d
ra một môi trƣờng cạnh tranh gay gắt. Bên cạnh đó, sự tham gia của các ngân hàng bán
lẻ nổi tiếng trên thế giới nhƣ HSBC, ANZ… đã làm thị trƣờng cho vay tiêu dùng phát
triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới. Tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán ghi nợ Visa và
nhiều tổ chức khác cũng góp phần làm thị trƣờng cho vay tiêu dùng ngày càng trở lên
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp phân tích, thống kê và phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng
trong khóa luận.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận chia làm 3 chƣơng:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên.
Chương 3: Một số giải pháp pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vƣợng - phòng giao dịch Kim Liên với sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng giao
dịch và đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn của Thạc sỹ Trịnh Trọng Anh trong
suốt quá trình thực hiện khóa luận, với quỹ thời gian thực tập hạn chế cộng với vốn
kiến thức còn ít của mình nên khóa luận còn một số sai sót, khuyết điểm. Vì vậy, em
rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo và ban lãnh đạo phòng
giao dịch để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
PHẠM THÙY DƢƠNG
CHƢƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hoạt động cho vay của các NHTM
1.1.1. Khái niệm cho vay của NHTM
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, quan điểm về cho vay tiêu dùng đƣợc đƣa ra trong
nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo nhƣ:
- Theo Luật các Tổ chức tín dụng (2010), “cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời
gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đầu tƣ cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là
nguồn hình thức vốn lƣu động thƣờng xuyên của các doanh nghiệp.
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Đây là loại hình đƣợc
cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhƣ xây dựng nhà ở, các thiết bị, phƣơng tiện vận
tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
1.1.2.2. Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc
bảo lãnh của ngƣời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đó.
Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh,
quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai.
- Cho vay có bảo đảm: là loại hình cấp tín dụng dựa trên các bảo đảm nhƣ thế chấp
hay cầm
ba bảo lãnh. Đối với các khá
pháp lý để Ngân hàng có nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ
1.1.2.3. Theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay tƣơng đối phổ biến của ngân hàng đối với các
khách hàng không có nhu cầu vay thƣờng xuyên, không có điều kiện để đƣợc cấp hạn mức
thấu chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thƣơng mại là chủ yếu, chỉ
khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ
ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho
khách hàng hạn mức tín dụng. Đƣợc áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn
ngắn hạn, có quan hệ vay vốn thƣờng xuyên và có mức độ tín nhiệm cao về sử dụng vốn
vay, hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, mặt hàng đa dạng. Hạn mức tín dụng đƣợc cấp
trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Trong kỳ
khách hàng có thể vay trả nhiều lần, song dƣ nợ không đƣợc vƣợt quá hạn mức tín dụng.
Một số trƣờng hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ. Dƣ nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn
mức. Tuy nhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dƣ nợ sao cho dƣ nợ cuối kỳ
rất thuận tiện khi ngƣời vay không có hoặc không đủ tài sản thế chấp.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua ngƣời bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá
trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế ngƣời vay sử dụng tiền sai mục đích.
1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM
1.2.1. Khái niệm CVTD
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, quan điểm về cho vay tiêu dùng đƣợc đƣa ra trong
nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo nhƣng có thể hiểu nhƣ sau:
3
“ Cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng
chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai
bên đã thỏa thuận nhằm giúp khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản
tiền với mục đích tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể
hưởng một mức sống cao hơn theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một thời gian
nhất định.”(Luật các Tổ chức tín dụng, 2010)
1.2.2. Đặc điểm CVTD
1.2.2.1. Quy mô cho vay tiêu dùng
Khác với hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh là giá trị một khoản vay lớn và tiềm
ẩn rủi ro cao, giá trị mỗi khoản vay tiêu dùng của khách hàng thƣờng có quy mô nhỏ nên
mức độ ảnh hƣởng tới ngân hàng cũng nhỏ. Đây cũng là điểm giúp ngân hàng có thể phân
tán rủi ro rất tốt. Tuy nhiên, trong một số sản phẩm CVTD có thời hạn cho vay trung dài
hạn với giá trị lớn nhƣ cho vay mua đất, nhà, ô tô thƣờng có rủi ro cao hơn mức bình
thƣờng.
1.2.2.2. Lãi suất cho vay tiêu dùng
Lãi suất cho vay tiêu dùng thƣờng cao hơn và “cứng nhắc” so với lãi suất các loại
trong lĩnh vực thƣơng mại và công nghiệp do chí phí của nó thƣờng cao hơn so với các
khoản cho vay khác.
CVTD là mảng kinh doanh đem lại lợi nhuận tƣơng đối lớn cho các ngân hàng với
toán hoặc là một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu, nhất là khi vốn của họ đã nằm
trong các khoản đầu tƣ dài hạn, xét về số tuyệt đối thì nhu cầu của nhóm ngƣời này thƣờng
lớn.
1.2.2.4. Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng
Khi nhắc đến hoạt động cho vay nói chung của ngân hàng thì bản thân nó đã tiềm ẩn
rất nhiều rủi ro và CVTD cũng không phải là ngoại lệ. Lãi suất trong cho vay tiêu dùng cao
hơn cho vay sản xuất vì chi phí nhiều hơn nhƣng rủi ro thì thấp hơn, xét cả dƣới góc độ tài
sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ hay giá trị cho vay.
Nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêu dùng phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập
hoàn toàn với nguồn vay, đó chính là khoản thu nhập của ngƣời vay có đƣợc trong tƣơng lai
chứ không dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ chính những khoản vay đó đem lại. Những
khách hàng có mức lƣơng cơ bản và mức lƣơng còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi tiêu
hàng ngày và các nghĩa vụ tài chính mà cao thì đƣợc đánh giá cao. Tuy nhiên, điều này còn
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhƣ tình trạng kinh tế tăng trƣởng hay suy thoái, bệnh
tật, thiên tai, địch họa…nó đều làm ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của ngƣời vay, hoặc các
rủi ro mang tính cá nhân về sức khoẻ, tai nạn, công việc sẽ ảnh hƣởng gián tiếp đến nguồn
thu nhập của ngƣời đó và từ đó mang rủi ro đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.
1.2.3.
1.2.3.1.
-
5