THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. - Pdf 68



 



  

      

  

  







!











(Nguồn: Cục thống kê TP. HCM)
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2008 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng
4.896 nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng tăng 7,7%; năm 2009 khối lượng hàng
hóa vận chuyển tăng 4.144 nghìn tấn so với năm 2008, tương ứng tăng 6,1%; năm
2010 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 4657 nghìn tấn so với năm 2009, tương
ứng tăng 6,5 %. Trong đó kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước tăng đều qua
các năm. Kinh tế có vốn nước ngoài năm 2009 giảm 1.5415 nghìn tấn so với năm
2008 và thấp nhất so với các năm còn lại. Nhưng nhìn chung tổng khối lượng hàng
hóa vận chuyển từ năm 2007 đến năm 2010 đều tăng, điều đó cho thấy các hoạt động
về dịch vụ hàng hóa tại thành phố rất phát triển. Đây là dấu hiệu tốt mà thành phố cần
duy trì khi nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới.
0+,$#$#1+,2345678+,39+,3:/;<+-3=>?+DE+,)7F+,D5?+;9
)7F+,39+,23G+,('5#"(@$AABH$A%%#
(Đơn vị tính: nghìn tấn)
$AAB $AAI $AAJ $A%A
1+,-*+,
7F+,D5?+
16.486 17.157 15.648 19.275 68.566
7F+,39+,23G+,
13 7 9 9 38
(Nguồn: Cục thống kê TP. HCM)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển năm 2008 tăng 671 nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng tăng 4,1%, năm 2009
$AAB $AAI $AAJ $A%A
Tổng khối lượng vận chuyển 62.978 67.847 71.991 76.648
- Kinh tế Nhà nước 13.689 13.715 16.065 17.422
- Kinh tế ngoài Nhà nước 47.86 52.189 55.497 58.031
- Kinh tế có vốn nước ngoài 1.429 1.943 429 1.195
giảm 1509 nghìn tấn so với năm 2008, tương ứng giảm 9,6%; năm 2010 tăng 3.627
nghìn tấn so với năm 2009, tương ứng tăng 23,2%. Do trong năm 2009, các doanh

Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO, thì
hoạt động XNK ngày càng trở nên quan trọng. Với vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống
cảng biển ngày càng phát triển, TP. HCM luôn đứng đầu về tỷ lệ kim ngạch XNK của
cả nước.
2.2.1.Tổng kim nga
̣
ch ca
́
c loa
̣
i ha
̀
ng ho
́
a XNK từ 2007- 2010 cu
̉
a TP. HCM.
0+,$#P#5N+,/

-33/

+,3&

/-./#"(@$AABC$A%A#
(Đơn vị tính: 1000 USD)
(Nguồn: Cục thống kê TP. HCM)
Q+3$#%#5N+,'-339+,3:/-./#"(@$AABC$A%A#
Theo số liệu ở hình trên, kim ngạch XK năm 2008 tăng 4.668.958 nghìn USD
so với năm 2007, tương ứng tăng 24,1%. Do khu vực kinh tế trong nước và kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài đều tăng. Cụ thể khu vực kinh tế trong nước trị giá XK hàng

Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm 2009, đây là dấu hiệu khả quan mà
thành phố cần duy trì.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của TP. HCM là gạo, cà phê, cao su, sữa và
sản phẩm từ sữa, hàng thủy sản, hàng giày dép, hàng may mặc và dầu thô.
0+,$#]#5N+,'-3N*(R4NM

(3/

+,-3^

+3('5#"(@$AABH$A%A_
(Đơn vị tính: 1000.000 USD)
`+Na(39+, $AAB $AAI $AAJ $A%A
- Gạo 204,3 173,0 241,4 254,6
- Cafê 37,7 88,6 93,9 163,6
- Cao su 84,4 78,5 92,9 91,4
- Sữa và sản phẩm từ sữa 36,3 72,7 67,2 84,3
- Hàng thủy sản 332,0 355,3 331,1 366,9
- Hàng giày dép 387,8 470,2 442,9 506,4
- Hàng may mặc 1.434,6 1.578,9 1.593,9 1.862,9
- Dầu thô 8.487,6 10.356,8 6.194,6 4.969,9
(Nguồn: Cục thống kê TP. HCM)
Q+3$#$#5N+,'-3N*(R4Na(39+,-3b+3-./#"(@$AABH$A%A#
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu năm 2008 đều tăng so với năm 2007, ngoại
trừ gạo giảm. Nếu không tính dầu thô, giá trị kim ngạch đạt 13.724,5 triệu USD. Cụ
thể: Gạo đạt 173,0 triệu USD, giảm 15% so với năm 2007; mặt hàng giày dép đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status