ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI THỊ SÂM
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG CATECHIN
TỪ BÚP CHÈ XANH TẠI MỘT SỐ ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Hóa Hữu cơ
Mã số: 8 44 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Mai Thanh Nga
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu phân lập và định lượng catechin từ
búp chè xanh tại một số địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là do bản thân tôi thực hiện. Các
số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Nếu điều tôi cam đoan là sai sự
thật tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái nguyên, tháng 05 năm 2019
Tác giả đề tài
Bùi Thị Sâm
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................. iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình ....................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài........................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................... 2
5. Bố cục đề tài .................................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN ................................................................................. 3
1.1. Tổng quan về cây chè (Trà) ......................................................................... 3
1.1.1. Tên khoa học ............................................................................................. 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật học ............................................................................... 3
1.1.3. Nguồn gốc và tình hình trồng chè trong và ngoài nước ............................ 3
1.1.4. Công dụng của chè xanh............................................................................ 4
1.1.5. Thành phần hóa học................................................................................... 6
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên Thế Giới ................................... 10
1.3. Hoạt tính sinh học của catechin chè xanh .................................................. 12
1.3.1. Hoạt tính chống oxy hóa.......................................................................... 13
1.3.2. Hoạt tính kháng khuẩn, kháng viêm, kháng virus ................................... 15
1.3.3. Phòng và trị ung thư ................................................................................ 16
1.3.4. Bảo vệ tim mạch ...................................................................................... 19
1.3.5. Chống béo phì .......................................................................................... 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2.7.3. Phương pháp xử lí số liệu ........................................................................ 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 37
3.1. Kết quả chiết và phân lập hợp chất trong chè xanh .................................... 37
3.1.1. Kết quả chiết và phân lập EGCG ............................................................ 37
3.1.2. Xác định độ tinh khiết của hợp chất ST4 ................................................ 37
3.1.3. Phân lập và xác định cấu trúc .................................................................. 38
3.2. Xác định hàm lượng EGCG trong chè xanh trồng tại một số địa bàn
Thái Nguyên ..................................................................................................... 45
3.2.1. Xây dựng điều kiện sắc kí ....................................................................... 45
3.2.2. Kiểm tra tính thích hợp của hệ thống ...................................................... 54
3.2.3. Kết quả khảo sát độ tuyến tính của phương pháp ................................... 55
3.2.4. Xác định độ lặp lại của phương pháp ...................................................... 56
3.2.5. Hàm lượng EGCG trong chè. .................................................................. 58
3.2.6. Khảo sát độ đúng của phép xác định EGCG theo phương pháp thêm
chuẩn ................................................................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 63
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Hằng số tương tác spin-spin (trong phổ 1H NMR)
Lipoprotein tỉ trọng thấp
Staphylococcus aureus
Yếu tố Nhân kappa B
Reactive oxygen spcecies (gốc tự do oxi hóa)
Singlet
Sắc ký lớp mỏng
Triplet
Thể tích
C-NMR
1
H-NMR
C
CG
CH3CN
d
dd
DEPT
DNMT
đvC
EC
ECDG
ECG
EGC
EGCDG
EGCG
GC
và epi -gallocatechin gallat .......................................................................38
Bảng 3.2. Độ dịch chuyển hóa học của cacbon trên phổ 13C-NMR của các chất ST4
và epi -gallocatechin gallat .......................................................................41
Bảng 3.3. Khảo sát sự ảnh hưởng của EGCG vào nhiệt độ .........................................53
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc kí ...................................54
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của EGCG chuẩn bằng
phương pháp HPLC ..................................................................................55
Bảng 3.6. Kết quả đo mẫu chè PX ...............................................................................57
Bảng 3.7. Bảng xác định hàm lượng EGCG trong các mẫu chè Tân cươngThái Nguyên ............................................................................................. 58
Bảng 3.8. Bảng so sánh hàm lượng EGCG trong các mẫu chè xanh trên một số địa
bàn tỉnh Thái Nguyên ...............................................................................59
Bảng 3.9. Bảng xác định hàm lượng EGCG trong các mẫu chè trồng tại Ba Vì, Phú
Thọ ............................................................................................................59
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát độ đúng ..........................................................................60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Chè xanh ........................................................................................................3
Hình 1.2. Công thức tổng quát của catechin ..................................................................7
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của các catechin chính có chè xanh .................................9
Hình 1.4. Sơ đồ hệ thống máy HPLC ..........................................................................22
Hình 1.5. Hình ảnh máy HPLC ở phòng thí nghiệm ...................................................23
Hình 1.6. Thời gian lưu của cấu tử phân tích .............................................................. 27
Hình 2.1. Chè nguyên liệu ........................................................................................... 30
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình chiết và phân lập hợp chất từ chè xanh .............................. 31
Hình 3.1. Sắc kí đồ hợp chất ST4 ................................................................................37
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chè vốn là loại thức uống nổi tiếng thế giới. Cây chè đã xuất hiện lâu đời
trước Công Nguyên tập trung chủ yếu ở vùng gió mùa Đông Nam Á. Ở Việt Nam,
từ xa xưa nhân dân đã có tập quán uống chè, do có hương vị đặc biệt và có nhiều
tác dụng đối với con người như: khả năng chống lão hóa, giảm cholestrorol, chống
đột biến, phòng chống và hạn chế khả năng phát triển ung thư….
Chè xanh (Trà) có tên khoa học Camellia sinensis (L.) O. Kuntze, thuộc họ chè
Theaceae
Dược tính của chè có được chủ yếu là do trong chè có chứa các hợp chất catechin.
Các nghiên cứu khảo sát trên mô hình thực nghiệm oxy hóa lipit cho thấy các catechin
có khả năng chống lại quá trình oxy hóa của lipit lớn hơn so với các chất chống oxy
hóa khác như vitamin C và vitamin E [9]. Các catechin trong chè là chất quét gốc tự do
hiệu quả vượt trội hơn so với các catechin chiết xuất từ các loại cây khác như nho,
đay....[37]
Ngày nay với khả năng chống oxy hóa mạnh, các hợp chất catechin đã được sử
dụng nhiều trong mỹ phẩm, đồ uống và thực phẩm chức năng. Trong y học, catechin
có tác dụng kìm hãm đối với sự phát triển khối u và làm chậm giai đoạn phát sinh ung thư
ở các mô hình động vật gây u thực nghiệm [49]. Qua các nghiên cứu invitro được thử
nghiệm trên các hệ vi khuẩn, hệ thống tế bào động vật có vú đã cho thấy polyphenol trong
chè có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm loét, chống đột biến... [20]
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, độ ẩm cao rất thích hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển. Vì vậy, chè Thái
Nguyên mang hương vị đặc trưng riêng mà không nơi nào có được. Vì vậy Thái Nguyên
được mệnh danh là “Đệ nhất danh trà”.
Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) là phương pháp hiện đại để đánh
giá đúng chất lượng sản phẩm một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả.
Do đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phân lập và định lượng catechin
từ búp chè xanh tại một số địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về cây chè (Trà)
1.1.1. Tên khoa học [8]
- Tên khoa học: Camellia sinensis (L.) O. Kuntze
- Họ: Chè Theaceae..
- Ngành: Hạt kín Angiospermatophyta.
- Lớp: Ngọc lan (hai lá mầm) Magnoliopsida.
- Phân lớp: Sổ Dilleniidae.
- Bộ: Chè Theales.
- Tên thường gọi: Chè, trà.
1.1.2. Đặc điểm thực vật học
Chè là cây thân gỗ, khoẻ có thể cao tới 10m khi mọc hoang, đường kính thân to.
Khi trồng, để phù hợp với việc thu hái người ta thường cắt xén để cây cao nhất là 2m,
nhiều cành đâm ngay từ gốc, lá mọc so le. Chè được trồng để lấy lá. Lá của chè dài từ
4-15 cm và rộng khoảng 2-5 cm. Chè có rễ cái dài. Hoa chè màu trắng ánh vàng, đường
kính từ 2,54 cm với 7 - 8 cánh hoa mọc ở kẽ lá, mùi thơm nhiều nhị. Quả là một nang,
thường có 3 ngăn nhưng chỉ có một hạt. [5]
Hình 1.1. Chè xanh
1.1.3. Nguồn gốc và tình hình trồng chè trong và ngoài nước
Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam, Trung Quốc sau đó được trồng phổ biến tại
Việt Nam, Nhật Bản, Ấn Độ và nhiều nước Châu Á khác. [35]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
chất của polyphenol trong chè xanh chủ yếu là chống oxy hóa, chống vi khuẩn, ngăn
ngừa các bệnh ung thư và các bệnh tim mạch.... Những đặc tính tuyệt vời này gần đây
đã thu hút được sự chú ý đáng kể trong ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ
phẩm và y học.[14]
Ứng dụng dược lý
Chè được sử dụng là một phương thuốc trong y học phương Đông từ rất lâu.
Tuy nhiên các hiểu biết về cơ chế tác động của chè mới được bắt đầu nghiên cứu mạnh
mẽ trong thế kỷ 20. Trước đây các nhà nghiên cứu cho rằng tác dụng của chè là do
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
caffeine và vitamin C. Tuy nhiên, khoảng thập niên 70 của thế kỉ 20, việc nghiên cứu
chi tiết về chè đã chỉ ra rằng những tác dụng về mặt dược lý của chè là do sự có mặt
của rất nhiều các nhóm hợp chất catechin trong chè. Nhiều công trình đã công bố về
tác dụng của chè và các chất chiết ra được từ chè có khả năng chữa được nhiều bệnh
khác nhau như bệnh ung thư, bệnh về đường tim mạch, bênh tiểu đường, bệnh
Alzheimer, bệnh Parkison, bệnh béo phì, bệnh sỏi thận, bệnh về đường tiêu hoá, bệnh
răng miệng… ngoài ra trong chè còn có tác dụng giảm lượng cholesterol, làm giảm sự
nhiễm độc do kim loại, do phóng xạ…[9], [17]
Ứng dụng trong thực phẩm
Chè xanh có tác dụng giải khát, tăng cường chất dinh dưỡng và ngăn ngừa bệnh
nhờ vào các chất có hoạt tính sinh học cao có trong lá chè. Do đó, chè xanh trở thành
nguyên liệu quan trọng để chế biến nhiều loại đồ ăn, nước uống khác nhau như: bánh
kem chè xanh, bánh gatô chè xanh, sandwich chè xanh...được tiêu thụ mạnh ở Việt
Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Mỹ, Úc. Trong đó, Nhật Bản là nước có nhiều loại
đồ ăn, nước uống được chế biến với chè xanh nhất [35, 51].Một số ứng dụng trong thực
phẩm của chế phẩm Thea-flan (chế phẩm giàu catechin từ chè xanh) và polyphenol chè
xanh (bảng 1.1).
Kiểm soát mầm bệnh -Tất cả thực phẩm thông thường
0,1 - 0,5 % 0,05 - 0,3 %
- Thực phẩm chống hôi miệng (bánh
Khử mùi
0,1 - 0,5 %
< 0,2 %
kẹo, kẹo cao su)
- Đồ uống cho sức khỏe
0,1 - 0,3 %
-Chống sâu răng, viêm lợi (kẹo,
bánh)...
Thực phẩm y tế
- Ức chế tăng cholesterol (sử dụng
trong hambogo, thịt bằm, xúc xích,
0,1 - 2 %
thực phẩm rán... cho người ăn kiêng).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Polyphenol cũng được sử dụng làm chất bảo quản trong ô liu, rau cỏ và thực
phẩm. Ngoài ra, polyphenol còn thể hiện tính chất kháng khuẩn và được sử dụng trong
các sản phẩm bánh mì để tăng thời hạn sử dụng.
Ứng dụng trong mỹ phẩm
Một số ứng dụng của polyphenol trong mỹ phẩm như kem đánh răng, kem chống
nắng, nước rửa chén bát, dầu gội đầu, sửa rửa mặt....
1.1.5. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của chè chủ yếu là các hợp chất tannin, caffeine, proteine,
tinh dầu, sắc tố, men, vitamine, pectin, axít hữu cơ, chất khoáng... trong đó sắc tố,
OH
OH
HO
8
7
A
C
6
5
B
1
O
4
2
R2
3
OR1
Stt
Tên
Viết tắt
Tỉ lệ (% mol)
1
Catechin
C
0,40
2
Epicatechin
EC
1,30
3
Gallocatechin
GC
CG
8
Gallo catechin gallate
GCG
9
Epicatechin digallate
ECDG
10
Epigallocatechin digallate
EGCDG
Bảng 1.3: Hàm lượng catechin trong từng bộ phận riêng biệt của búp chè [10]
(Đơn vị: mg/g chế phẩm chiết bằng ethyl axetat)
Các
catechin
Lá thứ nhất Lá thứ hai
Lá thứ ba
Lá già
132.27
103.08
103.09
87.98
EGC
122.10
152.27
206.42
232.36
222.08
EGCG
580.57
577.93
435.78
432.04
O
OH
O
HO
OH
OR 1
OR 1
OH
OH
Catechin (C), R1=H
Gallo catechin (GC), R1=H
Catechin gallate (CG), R1= gallate
Gallo catechin gallate (CGG), R1= gallate
OH
OH
OH
tan trong benzen và cloroform, độ tan trong nước khác nhau do đó có thể dựa vào độ
tan để tách riêng catechin.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
- Các catechin và các hợp chất gallate của chúng hấp phụ quang phổ tử ngoại
trong vùng bước sóng từ 266 đến 280 nm. Trong dung môi etanol, bước sóng hấp phụ
cực đại của các catechin lần lượt như sau: EC 280 nm, GCG 275 nm và 279.5 nm, ECG
279 -280 nm, EGC 271 nm, EGCG 275 nm.
* Tính chất hóa học [18, 41, 46, 58, 60]
- Các chất catechin tạo phản ứng màu với FeCl3 và tuỳ thuộc vào các nhóm
hydroxyl trong phân tử mà cho màu xanh lá cây hoặc màu xanh da trời.
- Các chất catechin có tính khử mạnh nên dễ bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO4
trong môi trường axit và bởi dung dịch I2 trong môi trường kiềm, chúng có thể tự oxi
hoá trong không khí ẩm.
- Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, các chất catechin bị oxi hoá gây ra hàng loạt
các biến đổi hoá học làm chuyển hoá các chất có trong lá chè thành các sản phẩm trung
gian, góp phần tạo ra các chất thơm đặc trưng cho các loại chè và cuối cùng chúng
ngưng tụ thành các chất có màu vàng, chuyển sang màu đỏ đặc trưng cho màu nước
chè đen.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên Thế Giới
Từ năm 1991-2000, Mai Tuyên, Vũ Bích Lan, Ngô Đại Quang đã nghiên cứu
chiết xuất và xác định khả năng kháng oxi hóa của polyphenol từ lá chè xanh. [1]
Năm 2002, Yang và cộng sự nghiên cứu và thử nghiệm trên mô hình động vật, các
nghiên cứu đã chỉ ra sự ức chế khối u của các chế phẩm chè xanh trên các cơ quan khác
nhau như da, phổi, khoang miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng, tuyến tụy và
tuyến vú. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học đã không đưa ra kết luận rõ ràng về tác
dụng bảo vệ của việc tiêu thụ trà chống lại sự hình thành ung thư ở người. [60]
bào thần kinh trong sự hình thành thần kinh vùng đồi thị trưởng thành ở cơ thể và trong
ống nghiệm [33]. Cũng trong năm đó, Bruno M. Carneiro và các cộng sự là những
người nghiên cứu đầu tiên tác dụng của EGCG trong chè xanh đối với ZIKV chỉ ra
rằng loại thuốc này có thể được sử dụng để phòng ngừa nhiễm virus Zika (ZIKV). [16]
Năm 2017, Jun-ichi Oyama MD, PhD, đã nghiên cứu EGCG trong chè xanh và
chỉ ra EGCG làm suy giảm sự tiến triển của suy tim gây ra bởi việc xóa MnSOD
(Manganese superoxide dismutase) ở cơ tim của chuột. [29]
Năm 2017, Đỗ Thanh Hà đã nghiên cứu công nghệ tách catechin từ chè xanh
(camellia sinensis L.), chuyển hóa tạo dẫn xuất o-axetyl catechin và khảo sát hoạt tính
dọn gốc tự do. [3]
Năm 2018, Nevin Sanlier và các cộng sự đã chỉ ra rằng trong chè có polyphenol,
theaflavin, thearubigins, caffeine và khoáng chất. Các polyphenol này có đặc tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
chống đột biến, chống virut, chống oxy hóa, chống viêm và có thể điều trị các bệnh
mãn tính. Chè cũng hiệu quả trong việc giảm mức độ nghiêm trọng cho những người
mắc bệnh tiểu đường loại 2. Do vậy uống chè hợp lý mỗi ngày, tăng năng lượng hàng
ngày và hiệu suất thể chất và giảm mệt mỏi. Polyphenol, theaflavin, thearubigins,
caffeine và khoáng chất trong chè cũng giúp cải thiện hiệu suất vận động, hiệu suất
nhận thức, cảm giác tỉnh táo và năng lượng, và thể hiện tác dụng kích thích của nó bằng
cách phát triển trí nhớ ngắn hạn và tác dụng bảo vệ thần kinh. Do đó, mỗi ngày người
lớn dùng từ 2-5 tách chè sẽ có lợi. Tuy nhiên không được lạm dụng. [43]
Năm 2018, Wei-Lun Hung và các cộng sự đã chứng minh rằng sự hình thành
các chất gây nghiện ascorbyl của EGCG đã tăng lên trong 6 ngày khi EGCG và axit
ascorbic (AA) được ủ trong dung dịch nước. Đây là nghiên cứu đầu tiên để định lượng
các chất bổ sung ascorbyl của catechin trong đồ uống chè thương mại. Tuy nhiên, sự
hấp thụ, chuyển hóa và độc tính của những chất gây nghiện in vivo này vẫn chưa rõ
59%
(-) – epigallocatechin
EGC
19%
(-) - epicatechin-3-gallate
ECG
13,6%
EC
6,4%
(-) – epicatechin
Trong số các catechin trên, EGCG được nghiên cứu nhiều nhất và được coi là
đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động phòng ngừa và điều trị ung thư . Một số
nghiên cứu đã được thực hiện để kiểm tra tác động của EGCG đối với các mục tiêu
phân tử, liên quan đến ung thư trong ống nghiệm và các mô hình in vivo để điều trị và
phòng ngừa ung thư tiềm năng. Phần lớn các nghiên cứu đã thấy rằng EGCG ức chế
một loạt các phân tử chống ung thư và các quá trình tế bào liên quan. EGCG còn có
khả năng chống oxy hóa, chống vi rút và chống viêm. Ngoài ra, các nghiên cứu dịch
tễ học cho thấy rằng việc sử dụng EGCG có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch,
bệnh thoái hóa thần kinh, tiểu đường và béo phì. Tuy nhiên, EGCG không ổn định
các con đường ở cấp độ phân tử tham gia vào các chu kỳ tế bào, ngăn chặn quá trình
tạo thành mạch, sự xâm lấn và sự tăng sinh do các hormon tăng trưởng điều khiển.
Điều trị bằng EGCG cho thấy nhân tố tăng trưởng G1 bị kìm hãm, enzym kinase phụ
thuộc cyclin bị bất hoạt, đồng thời cảm ứng tổng hợp các chất ức chế của protein p21
và p27 ở các dòng tế bào ung thư vú và ung thư tiền liệt tuyến. EGCG cũng ức chế yếu
tố phiên mã kích hoạt gen qua trung gian như NF-KB và AP-1. Sự kìm hãm quá trình
hoạt hóa gen trung gian qua NF-KB và AP-1 giải thích cho hoạt tính chống oxy hóa
của các catechin chè xanh và ảnh hưởng của chúng trên đến các phân tử đích. NF-KB
đáp ứng với sự tiêu diệt các gốc tự do, kích hoạt phiên mã của nhiều gen proinflammatory và anti- apoptotic/survival. Hoạt tính tiêu diệt các gốc tự do của catechin
chè xanh ức chế sự hoạt hóa NF-KB, dẫn đến ức chế biểu hiện pro-inflammatory và các
gen sống sót. Ngoài ra, EGCG trực tiếp ức chế hoạt tính proteasome, dẫn đến sự tích
lũy các protein kìm hãm NF-KB, IKB, và các protein pro-apotosis như Bax. Cơ chế kìm
hãm sự hoạt hóa các gen trung gian qua NF-kB của EGCG cũng tương tự như ức chế sự
cảm ứng oxit nitric, là enzym trung gian các hoạt động chống viêm. Chè xanh cũng ức
chế sự hình thành mạch và sự xâm lấn của các khối u nhờ khả năng mất hoạt tính của
metalloproteinaza và sự biểu hiện các thụ thể của yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu
và dẫn truyền tín hiệu ở các tế bào nội mô và các tế bào khối u.
Trong tế bào thần kinh, các catechin thể hiện khả năng bảo vệ các tế bào này ở
nồng độ thấp hơn nhiều so với nồng độ thể hiện khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư
[39]. Nhiều người cho rằng khả năng bảo vệ tế bào thần kinh của các catechin là do
hoạt tính chống oxy hóa và bắt giữ kim loại, đã có bằng chứng gợi ý rằng catechin cũng
ảnh hưởng đến con đường truyền tín hiệu tế bào rời rạc của các tế bào thần kinh nhờ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
đó mà có khả năng bảo vệ tế bào thần kinh. Hợp chất EGCG ở nồng độ 1-10 pM giúp
các tế bào thần kinh cảm ứng sống sót bởi các phân tử p-amyloid và 6hydroxydopamine nhờ hoạt hóa của ezim protein kinase C (PKC). Enzim PKC có vai
trò quan trọng cho sự tồn tại của các tế bào thần kinh. Sự mất hoạt tính của PKC sẽ dẫn
imipenem và meropenem chống lại 40 chủng MRSA, với giá trị MIC (90) cho kháng
sinh giảm đến điểm dừng nhạy cảm hoặc dưới điểm dừng nhạy cảm . Theo ghi nhận
của ca, phần proanthocyanidin được tách ra từ chiết xuất chè thô có tác dụng rõ rệt đối
với Escherichia coli K12 giảm hai bản ghi. Catechin chè xanh có thể đóng vai trò là
chất ức chế một số enzyme quan trọng đối với vi sinh vật. Hợp chất EGCG 0,05 mol có
hiệu quả trong việc ức chế hoạt động của protein tyrosine phosphatase (PTPase) ở
Proveta trung gian. Tác dụng ức chế của catechin chè xanh đối với protein cysteine
(Arg-gingipain và Lysgingipain) trong porphyromonas gingivalis đã được chứng minh.
Nghiên cứu của Yoda et al. [2004] cho thấy cấu trúc của thành tế bào vi khuẩn và các
mối quan hệ của EGCG với các thành tế bào là nguyên nhân gây ra sự nhạy cảm khác
nhau của Staphylococcus và que Gram âm đối với EGCG. Các kết quả đã chỉ ra hiệu
ứng ức chế quan sát được là do sự hiện diện của nửa galloyl trong cấu trúc. Năm 1999,
Hoshino và cộng sự đã chỉ ra khi có mặt của Cu (II) nồng độ cho phép các tế bào
Escherichia coli đã bị chết bởi (-) - epigallocatechin (EGC) và (-) - epicatechin (EC).
Từ đó tác giả cho rằng các phản ứng oxi hóa giữa Cu (II) và Cu (I), liên quan đến
catechin và hydro peroxide trên bề mặt tế bào, gây ra sự ức chế. Khi mức độ trùng hợp
của catechin tăng lên thì GTase bị ức chế hiệu quả hơn. Năm 1993, các thí nghiệm của
Ikigai và cộng sự đã chứng minh rằng catechin có khả năng diệt khuẩn chủ yếu là do
tác động dẫn đến làm hỏng màng vi khuẩn. Quan sát vi khuẩn gram âm thấy có khả
năng kháng catechin diệt khuẩn cao hơn vi khuẩn gram dương. Flavonoid trong lá chè
có tác dụng diệt khuẩn và kháng vi-rút. Lá chè được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng
tiêu chảy, bệnh tả và sốt phát ban. Tác dụng chống ung thư cũng như thuốc kháng virút và chống vi-rút HIV cũng được nghiên cứu. Epicatechin và epigallocatechin gallates
từ lá chè ức chế ARN phiên mã ngược, đóng vai trò thiết yếu trong sự sao chép của
virus HIV. [11]
1.3.3. Phòng và trị ung thư
Quá trình methyl hóa ADN và acetyl hóa protein góp phần quan trọng vào sự
tiến triển ung thư ở người. Hợp chất EGCG ức chế các giai đoạn liên quan đến ung thư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn