Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác bảo trì công trình đê sông tại tỉnh thái bình - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các thông tin tài liệu trích dẫn
trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào trước đây.

Tác giả luận văn

Đoàn Văn Hà

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác
bảo trì công trình đê sông tại tỉnh Thái Bình.” đã được tác giả hoàn thành đúng thời
hạn quy định và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trong bản đề cương đã được phê duyệt.
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa
công trình, Trường Đại học Thuỷ lợi và toàn thể các thầy, cô giáo đã giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn
này. Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Đinh Thế
Mạnh, thầy giáo TS. Dương Đức Toàn đã tận tình hướng dẫn và cung cấp các thông
tin khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Chi cục Thủy lợi Thái Bình - Sở NN &
PTNT Thái Bình đã giúp đỡ trong việc thu thập tài liệu nghiên cứu trong quá trình
thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân trong gia đình,
bạn bè và đồng nghiệp đã khích lệ, ủng hộ, động viên về mọi mặt cho tác giả hoàn
thành luận văn này.
Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế nên trong quá
trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót
nhất định. Tác giả rất mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của các Thầy,

1.3.5 Các sự cố đê điều ở Thái Bình do bảo trì không tốt..................................20
Kết luận chương 1 .........................................................................................................22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐÊ
SÔNG ............................................................................................................................23
2.1 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác bảo trì công trình đê sông..........23
2.1.1 Nhân tố con người: ....................................................................................23
2.1.2 Nhân tố vật tư: ...........................................................................................24

iii
iv


2.1.3 Nhân tố máy móc thiết bị:.........................................................................25
2.1.4 Nhân tố giải pháp thi công: .......................................................................26
2.2 Quy định về công tác bảo trì công trình đê sông..............................................26
2.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật ................................................................26
2.2.2 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn..........................................................31
2.2.3 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP một văn bản quy phạm pháp luật quan
trọng ...................................................................................................................33
2.2.4 Cơ cấu mới của Tổng cục Phòng, chống thiên tai ....................................34
2.3 Nội dung và yêu cầu kỹ thuật trong công tác bảo trì đê sông ..........................35
2.3.1 Nội dung và quy định chung của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về Quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng .........................................................35
2.3.2 Nội dung hoạt động trong duy tu, bảo dưỡng đê điều .............................36
2.3.3 Yêu cầu kỹ thuật bảo trì đê sông...............................................................39
Kết luận chương 2 .........................................................................................................47
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC BẢO TRÌ ĐÊ SÔNG TẠI TỈNH THÁI BÌNH ....................................................48
3.1 Giới thiệu chung về hệ thống đê sông tại tỉnh Thái Bình ................................48
3.2 Thực trạng về chất lượng công tác bảo trì công trình đê sông tại Thái Bình...50

Hình 3.8: Quy trình công tác quan trắc .........................................................................78
Hình 3.9: Công nghệ rada khảo sát mặt đất...................................................................82
Hình 3.10: Quy trình công tác bảo dưỡng và sửa chữa .................................................85

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 3.1 : So sánh hiện trạng hư hỏng công trình đê sông trong những năm
20152016, 2017. ............................................................................................................54
Bảng 3.1: Biểu mẫu sổ theo dõi sự cố công trình đê điều tỉnh Thái Bình BT01 ..........76
Bảng 3.2: Biểu mẫu sổ theo dõi sự cố công trình đê điều tỉnh Thái Bình BT02 ..........76

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
C
T
C
L
Q
L
B
a
T
V
N
N
C

Công tác bảo trì công trình xây dựng giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn
khai thác sử dụng theo đúng công năng và tuổi thọ thiết kế của công trình. Tuy nhiên,
vì nhiều lý do, công tác bảo trì đã không được quan tâm đúng mức nên nhiều công
trình đã xuống cấp và xuống cấp nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến môi trường
sống mà còn ảnh hưởng đến cả tính mạng và tài sản của nhân dân sống ở gần khu vực
các công trình xuống cấp này.[1]
Ngày nay khí hậu toàn cầu biến đổi, thiên tai, lũ lụt diễn biến rất phức tạp. Tỉnh Thái
Bình là một trong những tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng nhất, hàng năm phải hứng chịu
hàng chục cơn bão lũ. Ngành Đê điều và PCTT Thái Bình thời gian qua được sự quan
tâm của Đảng và Nhà nước đã rất lỗ lực tận dụng các nguồn lực của Địa phương và
Trung ương để đầu tư hàng trăm công trình thủy lợi, đê điều lớn nhỏ trong phạm vi
toàn tỉnh, điển hình như Dự án đầu tư xây dựng củng cố, nâng cấp đê Tả sông Hồng
tỉnh Thái Bình, đê sông Trà Lý , giúp tăng cường khả năng chống lũ, an toàn ổn định
cho đê điều, bảo vệ tính mạng tài sản cho hàng triệu nhân dân.
Tuy nhiên, khi lượng công trình thủy lợi – đê điều sau khi xây dựng xong được bàn
giao cho Chi cục quản lý sử dụng là rất nhiều, mà vì nhiều lý do công tác bảo trì thực
hiện chưa có hiệu quả, hoặc hiệu quả rất ít. Để đảm bảo an toàn ổn định cho đê điều,
tăng cường khả năng chống lũ bão. Xuất phát từ yêu cầu thực tế, tác giả lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác bảo trì công trình
đê sông tại tỉnh Thái Bình” để tìm hiểu, nghiên cứu và đề xuất giải pháp khắc phục
những tồn tại, tăng cường công tác bảo trì tại Chi cục Thủy Lợi tỉnh Thái Bình là rất
cần thiết và có tính thực tiễn cao.

1

1


2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo trì

- Đề xuất một số giải pháp về tổ chức thực hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác
bảo trì công trình đê sông tại Thái Bình.
- Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và đề xuất các giải pháp là một tài liệu tham
khảo hữu ích cho các tỉnh có hệ thống sông tương tự trên toàn quốc từ đó có thể rút ra
những kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo trì công trình đê điều của tỉnh.
6. Ý nghĩa
a) Ý nghĩa khoa học:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo trì công trình
b) Ý nghĩa thực tế:
Kết quả nghiên cứu xây dựng được phương phấp đánh giá chất lượng bảo trì và nêu ra
giải pháp nâng cao công tác bảo trì công trình đê điều.

3

3


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ
CÔNG TRÌNH ĐÊ SÔNG
1.1 Khái quát chung về công tác bảo trì công trình đê sông
1.1.1 Giải thích từ ngữ liên quan đến đê điều
- Đê là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật.
- Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình
phụ trợ.
- Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông.
- Đê biển là đê ngăn nước biển.
- Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển.
- Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt.
- Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông.

công trình liên quan đến an toàn của đê điều.
- Bãi sông là vùng đất có phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến
bờ sông.
- Bãi nổi, cù lao là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông.
- Lòng sông là phạm vi giữa hai bờ sông.
- Mực nước lũ thiết kế là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết kế đê và công trình
liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Lưu lượng lũ thiết kế là lưu lượng lũ của một con sông tương ứng với mực nước lũ
thiết kế.[2]
1.1.2 Khái niệm về bảo trì công trình xây dựng
Đảm bảo tuổi thọ công trình ngày nay đã trở thành nội dung quan trọng của chiến lược
quản lý tài sản ở nhiều nước trên thế giới. Từ trước năm 1980 phần lớn các nước đều
coi việc quản lý loại tài sản này như là một chế độ “duy tu”, “bảo dưỡng” nhằm thỏa
mãn hơn nhu cầu của người sử dụng. Ngày nay, các nước tiên tiến trên thế giới đều

5

5


cho rằng chiến lược quản lý loại tài sản này phải được thiết lập trên cơ sở đảm bảo
chất lượng dài hạn thông qua các biện pháp kỹ thuật và pháp lý xuyên suốt các giai
đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và khai thác nhằm đảm bảo và duy trì sự làm
việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá
trình khai thác sử dụng. Chiến lược này được cụ thể thông qua chế độ bảo trì “CTXD”
.
Chúng ta cần hiểu, bảo trì là sự bảo đảm rằng các tài sản vật chất tiếp tục thực hiện
được các chức năng xác định của chúng. Bất kì một tài sản vật chất nào được đưa vào
sử dụng đều nhằm thực hiện một hoặc nhiều chức năng cụ thể. Vì thế khi chúng ta bảo
trì một tài sản, trạng thái mà ta muốn bảo vệ phải là trạng thái mà tài sản đó tiếp tục

hợp lý, tránh phá đi làm lại hoặc sửa chữa không đảm bảo về thời hạn hoàn thành
công trình, gây thiệt hại vốn đầu tư của chủ đầu tư, vốn sản xuất của các nhà thầu và
giảm tuổi thọ công trình.
-Kích thước và trọng lượng lớn, cấu tạo phức tạp
Công trình đê điều thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn. Số lượng chủng loại vật
tư, thiết bị xe máy thi công và hao phí lao động cho mỗi công trình cũng rất khác nhau,
luôn thay đổi theo tiến độ thi công. Công tác giám sát chất lượng của nguyên vật liệu,
cấu kiện thi công gặp nhiều khó khăn. Giá thành sản phẩm xây dựng rất phức tạp,
thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ gây khó khăn cho công tác
khống chế giá thành công trình xây dựng.
- Liên quan đến nhiều ngành, đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư
Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố
đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm và cả về phương diện sử dụng công trình.
Sản phẩm xây dụng ảnh hưởng nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên và do đó
liên quan nhiều đến lợi ích cộng đồng nhất là đối với dân cư địa phương nơi đặt công
trình do đó vấn đề vệ sinh và bảo vệ môi trường được đặc biệt quan tâm trong xây
dựng công trình.
-Thể hiện trình độ phát triển kinh tế- văn hoá – xã hội từng thời kỳ
Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc
phòng. Sản phẩm xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc,
mang bản sắc văn hoá dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt của dân cư…

7

7


1.1.3.2 Đặc điểm của sản xuất xây dựng ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng
Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức
và quản lý sản xuất xây dựng, làm cho việc thi công xây dựng công trình có nhiều

+ Sản xuất xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng thường có tính bị động và rủi ro
do phụ thuộc vào kết quả’đấu thầu.
+Việc tiêu chuẩn hoá, định hình hoá các mẫu sản phẩm và công nghệ chế tạo sản phẩm
xây dựng gặp nhiểu khó khăn.
+ Giá cả của sản phẩm xây dựng thường không thống nhất và phải được xác định


trước khi sản phẩm ra đời (theo phương pháp dự toán) trong hợp đồng giao nhận thầu
hoặc đấu thầu. Doanh nghiệp xây dựng phải coi trọng công tác ký kết hợp đồng, tìm
hiểu kỹ đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm kinh tế – xã hội của địa phương để có
các biện pháp kỹ thuật thích hợp, quản lý hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng, thời hạn
và hiệu quả kinh tế.
1.1.4 Hệ thống đê sông Việt Nam
Đê sông của Việt Nam không nối liền nhau mà tạo thành dãy theo hệ thống các con
sông. Hệ thống đê sông ở đồng bằng sông Hồng bao gồm hệ thống đê sông Hồng và
hệ thống đê sông Thái Bình, đây là hệ thống đê sông có quy mô lớn nhất nước ta với
tổng chiều dài khoảng 2.012 km. Nhìn chung, đê có chiều cao phổ biến từ 5- 8 mét, có
nới cao tới 11 mét. Trong đó hệ thống đê sông hồng bao gồm 18 tuyến với tổng chiều
dài khoảng 1.314 km dọc theo các sông Đà, Thao, Phó Đáy, Lô, Đuống, Luộc, Đào,
Ninh Cơ, Trà Lý và sông Đáy. Đê thuộc hệ thống sông Thái Bình bao gồm 27 tuyến
với tổng chiều dài khoảng 698 Km chạy dọc theo các sông : Công, Thương, Lục Nam,
Cầu, Thái Bình, Kinh Thầy, Cà Lồ, Văn Úc, Lai Vu, Lạnh Tray, Cấm, Bạch Đằng,
Tam Bạc, Hóa, Nam, Đá Bạch và sông Chanh.
Các tuyến đê ở miền Trung bao gồm tuyến đê thuộc hệ thống sông Mã và sông Cả,
đây là hai hệ thống sông lớn ở Bắc Trung Bộ. Hệ thống đê sông Mã , sông Cả có tổng
chiều dài là 381,47 km, trong đó chiều dài đê thuộc hệ thống sông Mã, sông Chu là
:316,1 Km, chiều dài đê thuộc hệ thống sông Cả, sông La là: 65,4 Km. Thượng nguồn
của hai hệ thống sông này chưa có hồ chứa để tham gia điều tiết lũ, vì vậy đê vẫn là
biện pháp công trình duy nhất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chống lũ. Hiện tại
tuyến đê thuộc hai hệ thống sông này chỉ còn khoảng 31 Km đê thấp so với thiết kế,

1.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý đê điều
1.2.1.1 Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, bộ và các cơ quan
ngang bộ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc quản lý nhà nước về đê điều,
cần thực hiện các công việc như:
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong
việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên


cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê.
- Ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đê điều và quy định
mực nước thiết kế cho từng tuyến đê.
- Tổng hợp, quản lý các thông tin dữ liệu về đê điều trong phạm vi cả nước; tổ chức
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về xây dựng và bảo vệ đê điều.
- Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc huy
động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra
đối với đê điều.
- Xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế về lĩnh vực đê điều;
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân.
- Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ và chỉ đạo địa phương tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về đê điều.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều và xử
lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Bộ Tài nguyên và Môi trường cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện công tác dự báo khí tượng, thuỷ văn; chỉ đạo và hướng dẫn việc
lập quy hoạch sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bãi
sông theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai.
- Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác cát,

sách bồi thường thiệt hại vật tư, phương tiện được huy động cho việc hộ đê.
phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng
công an lập và thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an ninh ở khu vực đê xung yếu và


các khu vực phân lũ, làm chậm lũ trong mùa lũ, bão; kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các
vi phạm pháp luật về đê điều.
Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cần
thực hiện các quy định của Luật pháp và phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trong việc bảo vệ và sử dụng đê điều.[2]
1.2.1.2 Các nhiệm vụ cần thực hiện của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý
nhà nước về đê điều
1.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Tổ chức xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý và bảo đảm an toàn
đê điều trong phạm vi địa phương phù hợp với quy hoạch đê điều chung của cả nước,
bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê.
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc xây
dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa,
bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê.
Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi của tỉnh và tổ chức
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về xây dựng và bảo vệ đê điều;
Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt,
bão gây ra đối với đê điều.
Thành lập lực lượng chuyên trách quản lý đê điều và lực lượng quản lý đê nhân dân.
Quản lý lực lượng chuyên trách quản lý đê điều trên địa bàn tỉnh.
Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều trong phạm vi
của địa phương.
Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về đê điều; xử lý hành vi vi phạm
pháp luật về đê điều; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm

thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.[2]


1.2.2 Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều
Tại Quyết định số 26/2017/QĐ-TTg ngày 3 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Phòng
chống thiên tai. Theo đó để thực hiện các công tác về quản lý đê điều, Tổng cục PCTT,
Vụ Quản lý đê điều cần phải thực hiện các công việc như:
- Xây dựng, đề xuất kế hoạch; quản lý theo phân công của Tổng cục việc thực hiện các
dự án điều tra cơ bản đê điều, phòng chống lụt, bão sau khi được phê duyệt của cấp có
thẩm quyền; dự án quy hoạch đê điều, phòng, chống lụt, bão; thẩm định thiết kế quy
hoạch về đê điều, phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai.
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung, điều
chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và cả nước trình Tổng cục trưởng phê
duyệt;
- Chủ trì thẩm định, trình Tổng cục trưởng phê duyệt hoặc để trình Bộ phê duyệt theo
thẩm quyền quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều do các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình;
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan lập quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước để trình
Tổng cục trưởng;
- Chủ trì, tổ chức thẩm định, trình Tổng cục trưởng về việc phê duyệt đầu tư xây dựng,
tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp, kiên cố hoá đê điều; tổ chức lập, quản lý các dự án
trọng điểm, cấp bách về đê điều, phòng, chống lụt, bão; kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn,
tổng hợp kết quả thực hiện các dự án tu bổ, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, kiên cố hóa
đê điều ở các địa phương.
- Trình Tổng cục trưởng về việc quyết định chấp thuận việc cấp giấy phép cho những
hoạt động đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và việc xây dựng, cải tạo các
công trình giao thông liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh,
thành phố trở lên theo quy định của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status