ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGÔ THỊ LAN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGÔ THỊ LAN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Vân Hương
TS. Đỗ Thị Vân Hương người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, đóng
góp quan trọng cho sự thành công của luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả xin cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Tài
nguyên và Môi trường; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú
Bình, các hộ nông dân tham gia phỏng vấn trên địa bàn huyện đã tạo điều kiện
cho tác giả có các nguồn tài liệu, tư liệu và các công trình nghiên cứu liên quan.
Nhân dịp này, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành
tới gia đình, cơ quan công tác và anh, chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện để tác giả
hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả
Ngô Thị Lan Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu ................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................2
4. Cấu trúc của đề tài .......................................................................................................2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...............3
1.1. Những khái niệm cơ bản về đất và sử dụng đất .......................................................3
1.2. Lý luận chung về tiềm năng đất đai..........................................................................5
1.3. Lý luận chung về đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ phát triển các loại hình sử
dụng đất ...........................................................................................................................6
1.3.1. Đánh giá tài nguyên đất đai ..............................................................................6
2.4.4. Quan điểm lãnh thổ .........................................................................................27
2.4.5. Quan điểm lịch sử, viễn cảnh ..........................................................................27
2.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................27
2.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu........................................................... 28
2.5.2. Phương pháp chuyên gia.................................................................................28
2.5.3. Phương pháp minh họa bằng bản đồ, biểu đồ ................................................29
2.5.4. Phương pháp nghiên cứu các mô hình ........................................................... 29
2.5.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất .........................................................29
2.5.6. Phương pháp đánh giá ..................................................................................30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình.......................................31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................38
3.2. Hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện Phú Bình ...............................................42
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Bình .........................................................42
3.2.2. Biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện .....................................................45
3.2.3. Tình hình phát triển nông nghiệp và những điểm mới trong nông nghiệp
huyện Phú Bình .........................................................................................................46
3.2.4. Các loại hình hình sử dụng đất, kiểu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình .........................................................................................................48
3.3. Đánh giá tiềm năng đất đai huyện Phú Bình .......................................................... 51
3.3.1. Kết quả điều tra, phân loại đất huyện Phú Bình .............................................51
3.3.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Phú Bình ...........................................57
3.3.3. Đánh giá thích hợp đất đai đối với các loại hình sử dụng đất huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................................61
3.4. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp .....................................81
3.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế ...............................................................................81
3.4.2. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất ............................... 88
:
Chủ động
CĐML
:
Cánh đồng mẫu lớn
DĐĐT
:
Dồn điền đổi thửa
FAO
:
Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc
GO
:
Giá trị sản xuất
GTTT
:
Yêu cầu sử dụng đất
LUS
:
Hệ thống sử dụng đất
LUT
:
Loại hình sử dụng đất
NNBV
:
Nông nghiệp bền vững
OM
:
Hàm lượng hữu cơ
PTBV
:
Vi sinh vật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình đánh giá tài nguyên đất đai ............................................................ 7
Hình 3.1: Bản đồ Hành chính huyện Phú Bình, Thái Nguyên. .....................................32
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu quỹ tài nguyên đất huyện Phú Bình ........................36
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu các nhóm đất nông nghiệp huyện Phú Bình ...........44
Hình 3.4: Bản đồ Thổ nhưỡng huyện Phú Bình – Thái Nguyên ...................................52
Hình 3.5: Bản đồ đơn vị đất đai huyện Phú Bình, Thái Nguyên ...................................59
Hình 3.6: Bản đồ đánh giá thích nghi đất đai đối với LUT 1 ........................................66
Hình 3.7: Bản đồ đánh giá thích nghi đất đai đối với LUT 2 ........................................68
Hình 3.8: Bản đồ đánh giá thích nghi đất đai đối với LUT 3 ........................................70
Hình 3.9: Bản đồ đánh giá thích nghi đất đai đối với LUT 4 ........................................72
Hình 3.10: Bản đồ đánh giá thích nghi đất đai đối với LUT 5 ......................................74
Hình 3.11: Bản đồ đánh giá thích nghi đất đai đối với LUT 6 ......................................76
Hình 3.12: Bản đồ đánh giá thích nghi đất đai đối với LUT 7 ......................................78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 3.27: Hiệu quả kinh tế LUT 4 ..............................................................................85
Bảng: 3.28: Hiệu quả kinh tế LUT 5 .............................................................................86
Bảng: 3.29: Hiệu quả kinh tế LUT 6 .............................................................................86
Bảng 3.30: Hiệu quả kinh tế LUT 7 ..............................................................................86
Bảng 3.31: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ................87
Bảng 3.32. Kết quả tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tại huyện Phú
Bình ............................................................................................................................... 87
Bảng 3.33: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả xã hội cho các kiểu sử dụng đất của loại hình
sử dụng đất.....................................................................................................................88
Bảng 3.34: Hiệu quả xã hội về mặt định lượng của loại hình sử dụng đất trên địa bàn
huyện. ............................................................................................................................ 89
Bảng 3.35: Đánh giá về mặt định lượng các loại hình sử dụng đất dựa trên các mức
tiêu chuẩn đánh giá ........................................................................................................90
Bảng 3.36: Hiệu quả xã hội theo chỉ tiêu định tính .......................................................91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng con người,
được coi là tài sản của mỗi một quốc gia, dân tộc, tư liệu sản xuất chủ yếu, đối tượng
và cũng là sản phẩm của lao động. Hầu hết các sản phẩm thu được trong quá trình sản
xuất nông nghiệp đều phải thông qua đất. Trong sản xuất nông nghiệp, tài nguyên đất
là tư liệu sản xuất quý giá, cơ bản và không gì thay thế được. Có thể nói sự phát triển
của con người luôn gắn liền với đất.
Sử dụng hợp lý tài nguyên đất trong sản xuất, quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội là vấn đề hết sức quan trọng, không chỉ đối với hiện tại mà còn có ý nghĩa lâu
dài trong tương lai. Vì vậy muốn quản lý và sử dụng đất đai hợp lý cần phải đánh giá
tài nguyên đất đai, làm căn cứ khoa học cho việc quy hoạch, sử dụng bền vững nguồn
phục vụ phát triển bền vững nông nghiệp huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tài nguyên đất huyện Phú Bình cho sử dụng hợp lý tài nguyên đất,
phục vụ phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp của huyện.
- Đề xuất hướng sử dụng tài nguyên đất trên quan điểm phát triển bền vững
sản xuất nông nghiệp.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu, giải quyết những
nhiệm vụ cơ bản sau:
- Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, tư liệu có liên quan đến đất
nông nghiệp huyện Phú Bình.
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
- Điều tra, đánh giá các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan
đến việc sử dụng đất nông nghiệp.
- Phân tích các loại hình sử dụng đất địa phương, đánh giá một số loại hình sử
dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất hướng phát triển các loại hình nông nghiệp hợp lý
trên địa bàn huyện Phú Bình.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Về mặt khoa học: đề tài làm rõ cơ sở lý luận của việc đánh giá tài nguyên đất
phục vụ phát triển bền vững nông nghiệp huyện Phú Bình.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đánh giá tài nguyên
đất đai nhằm xác định mức độ thích nghi đất đai, đặc tính phù hợp của đất đai và các
loại hình sử dụng đất nông nghiệp điển hình cho hiện tại và tương lai. Đề tài xây dựng
bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ thích hợp đất đai trên địa bàn
huyện nhằm phục vụ công tác đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp. Từ kết quả nghiên
cứu, đề tài góp phần đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp theo hướng bền vững.
4. Cấu trúc của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu đề tài
nhiên, kinh tế, xã hội như thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn,
thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người [25].
Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology) đất đai được coi
là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco-System). Trong đánh giá phân hạng, đất đai
được định nghĩa như sau: “Một vùng hay khoanh đất được xác định về mặt địa lý là
một diện tích bề mặt của Trái Đất với những thuộc tính ổn định hoặc thay đổi có tính
chất chu kì có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó
như là: không khí, đất, điều kiện địa chất, thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những
hoạt động hiện nay và trước đây của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
này có ảnh hưởng, có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt đất đó của con người hiện tại và
trong tương lai”.
Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình
thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian và con
người. Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%,
không khí 20% và nước 35%. Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích
(ha, km2) và độ phì (độ màu mỡ thích hợp trồng cây công nghiệp và lương thực).
- Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu trong nước và thế giới cho rằng: Đất
nông nghiệp là toàn bộ diện tích đất được xác định chủ yếu để sử dụng và sản xuất
nông nghiêp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và nghiên cứu trong khoa
học về nông nghiệp.
- Chất lượng đất đai (land quality): Một thuộc tính của đất có ảnh hưởng tới tính
bền vững đất đai đối với một kiểu sử dụng đất cụ thể như: đất cát, đất mặn, đất phèn,
đất phù sa (loại đất), độ dốc (0-30; >3-80;…)…[28].
- Khái niệm đánh giá đất đai theo FAO: Đánh giá đất đai là quá trình so sánh,
đối chiếu những tính chất vốn có của vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất
đầu tư; mức độ, loại cải tạo đất đai và năng suất, sản lượng của loại sử dụng đất. [28].
1.2. Lý luận chung về tiềm năng đất đai
Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 35/2014/TT-BTNMT thì tiềm năng đất đai là
khả năng về số lượng, chất lượng đất cho mục đích sử dụng đất.
Trong đó tiềm năng về số lượng là khả giảm dần diện tích đất chưa sử dụng ở
mức độ tối đa nhằm khai thác để đưa vào các mục đích khác nhau, đáp ứng chocác yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Tiềm năng về chất lượng đất đai là khả năng khai thác về chiều sâu nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng đất (thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng).
Để có thể khai thác tối đa tiềm năng về đất đai cần phải đầu tư cải tạo với thời
gian dài, đó là mục tiêu chung.
Quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên như
đặc điểm thổ nhưỡng, tính chất lý, hoá học của đất. Ngoài ra, hiệu quả đem lại từ việc
bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng – vật nuôi, mùa vụ sản xuất... tạo ra các vùng chuyên
canh sản xuất sản phẩm hàng hoá và nguyên liệu chế biến, đồng thời còn phụ thuộc
vào các điều kiện khác như: chế độ nước, khả năng tưới tiêu, điều kiện địa hình, vị trí
phân bố trong không gian, vốn, lao động...
Việc nghiên cứu tiềm năng đất đai thích hợp cho các loại hình sử dụng đất có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp, nhằm bố trí cây trồng
hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao và sử dụng đất bền vững. Quá trình
nghiên cứu tiềm năng thích hợp đất đai được dựa trên cơ sở sau:
- Xác định các khoanh đất, vùng đất (đơn vị đất đai) mà trong đó có sự đồng
nhất tương đối của từng yếu tố tự nhiên và có sự phân biệt của một hay nhiều yếu tố tự
nhiên so với vùng lân cận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
- Xác định các loại hình sử dụng đất, trên cơ sở kết quả phân tích hiệu quả (về
(1) Mục tiêu, nhiệm vụ
(2a) Xác định đặc điểm, nhu cầu
sinh thái của đối tượng nghiên
cứu: loại hình SDĐ
(2b) Thống kê giá trị
tài nguyên đất đai
(3) Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá
(4) Đánh giá thành phần
(5) Đánh giá chung
(6) Đánh giá tổng hợp
Không phù hợp
(7) Kiểm chứng thực tế
thực tiễn
Phù hợp
với thực tiễn
(8) Kiến nghị sử dụng
nhưng còn thiếu cơ sở khoa học đánh giá phục vụ mục đích thực tiễn.
1.3.2.2. Mục đích, nhiệm vụ và nguyên tắc đánh giá
* Mục đích đánh giá tài nguyên đất đai nhằm xác định mức độ thuận lợi của
các đơn vị đất đai huyện Phú Bình, làm cơ sở cho việc đề xuất kiến nghị sử dụng tài
nguyên đất đai hợp lý, đem lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo môi trường sinh thái,
hướng đến PTBV.
* Nhiệm vụ đánh giá tài nguyên đất đai nhằm tìm ra loại hình sử dụng đất hợp
lý, đem lại hiệu quả cao.
* Nguyên tắc đánh giá tài nguyên đất đai, tác giả áp dụng các nguyên tắc:
Nguyên tắc tổng hợp, nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thích nghi tương đối.
1.3.2.3. Nội dung và các bước tiến hành đánh giá
a. Nội dung đánh giá
Nội dung đánh giá tài nguyên đất đai là đánh giá các loại đất đai cho phát triển các
loại hình sử dụng đất cụ thể, đề xuất định hướng SDHL và hiệu quả tài nguyên đất đai.
b. Các bước tiến hành đánh giá
Đánh giá đất đai được tiến hành qua các bước sau: Lựa chọn và xây dựng hệ
thống chỉ tiêu đánh giá; xây dựng thang điểm, hệ số tầm quan trọng của yếu tố; xác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
định phương pháp đánh giá và vận dụng vào đánh giá đất đai lãnh thổ nghiên cứu. Nội
dung các bước như sau:
- Lựa chọn và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khi đánh giá đất đai cho
phát triển các loại hình sử dụng đất, tác giả căn cứ vào đặc trưng sinh thái loại cây
trồng để lựa chọn hệ thống chỉ tiêu chi tiết nhằm mục đích đánh giá một cách phù hợp
và đúng đắn. Các yếu tố đất đai được lựa chọn để đánh giá như: loại đất, độ dốc, thành
phần cơ giới, tầng dày, hàm lượng hữu cơ, độ pH, và chế độ tưới. Trong đó với các
loại hình đất phục vụ phát triển trồng lúa, rau màu, cây vụ đông: loại đất có trọng số là
Ảnh hưởng mang tính chất quyết định
3
2
Thích nghi
2
Ảnh hưởng mạnh
2
3
Ít thích nghi
1
Ít ảnh hưởng hoặc không đáng kể
1
Bậc
- Lựa chọn phương pháp đánh giá
+ Cánh tính điểm đánh giá
Đánh giá tiềm năng đất đai cho mục đích phát triển loại hình sử đụng đất, đề tài
vận dụng cách tính điểm thành phần bằng công thức trung bình cộng.
Trong đó: Dmax: điểm đánh giá chung cao nhất; Dmin: điểm đánh giá chung thấp
nhất; M: số cấp đánh giá (M = 3)
* Phân loại kết quả đánh giá và đề xuất kiến nghị sử dụng
Sau khi có kết quả đánh giá, phải kiểm chứng với thực tế và phân loại ứng dụng
cho từng đơn vị đất đai. Tức là tiến hành gộp nhóm các đơn vị đất đai có cùng mức độ
thích nghi đối với loại hình sử dụng đất được đánh giá.
1.4. Tầm quan trọng của đánh giá tài nguyên đất đai
Đánh giá tài nguyên đất đai cung cấp thông tin về đất gắn với mục đích sử
dụng, mức độ thích hợp và thuận lợi, đây là cơ sở để phân bổ, bố trí quỹ đất hợp lý
theo hướng bền vững. Việc nghiên cứu tiềm năng đất đai phải được gắn liền với quá
trình đánh giá đất. Đánh giá tiềm năng đất đai là cơ sở cho hoạch định phát triển bền
vững KT-XH, phát huy lợi thế so sánh theo đặc trưng vùng, miền. Đánh giá tiềm năng
đất đai là cơ sở khoa học cho công tác nghiên cứu tiềm năng, lập quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các ngành (nông
– lâm nghiệp, xây dựng, giao thông, thương mại, dịch vụ,…) [18].
- Mục tiêu của việc nghiên cứu tiềm năng đất đai:
+ Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất với các mục tiêu sử dụng khác nhau
theo mục đích và nhu cầu của con người.
+ Đối với mọi mục đích sử dụng được lựa chọn thì thì mức độ thích hợp và hiệu
quả như thế nào.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
+ Có những chỉ tiêu, yếu tố hạn chế gì đối với mục đích sử dụng được lựa chọn [18].
1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu về đánh giá tài nguyên đất đai trên thế
giới và Việt Nam
1.5.1. Các công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai trên thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
đánh giá đất mới đã dần phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tính hệ
thống (tự nhiên - kinh tế - xã hội) nhằm kết hợp các kiến thức khoa học về nguồn tài
nguyên đất và việc sử dụng đất. Đã có rất nhiều các phương pháp đánh giá đất đai
khác nhau, nhưng nhìn chung đều dựa trên phương thức đánh giá theo hai khuynh
hướng chính và ba phương pháp cơ bản sau:
- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên nhằm xác định tiềm năng và mức độ thích
hợp của đất đai với các mục đích sử dụng đất cụ thể.
- Đánh giá đất đai về mặt kinh tế là đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế cho các
loại hình sử dụng đất đai xác định, trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế nhằm so
sánh về mặt giá trị trong các kiểu sử dụng đất ở cùng một loại để tìm ra kiểu sử dụng
đất có hiệu quả nhất. Đánh giá đất đưa ra nhiều phương pháp khác nhau để giải thích
hoặc dự đoán việc sử dụng tiềm năng đất đai, song có thể tóm tắt đánh giá đất trong ba
phương pháp cơ bản sau:
+ Đánh giá về mặt tự nhiên theo định tính, chủ yếu dựa trên sự xét đoán
chuyên môn.
+ Đánh giá đất dựa theo phương pháp thông số xác định các đặc tính, tính chất đất đai.
+ Đánh giá đất theo định lượng dựa trên các mô hình mô phỏng.
Tình hình đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ)
Theo quan điểm nghiên cứu của Docutraev (1846 - 1903), để đánh giá đất đai
cần trải qua 3 bước:
- Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh thổ nhưỡng theo tính chất tự nhiên).
- Đánh giá khả năng sản xuất của đất (yếu tố được xem xét kết hợp với yếu tố
khí hậu, độ ẩm, địa hình).
- Đánh giá kinh tế đất (chủ yếu là đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất).
Quan điểm của Docutraev áp dụng phương pháp cho điểm các yếu tố, dựa trên
cơ sở đó phân chia khả năng sử dụng đất theo 7 nhóm: trong đó nhóm cấp I thuận lợi
nhất cho sử dụng (ít hoặc hầu như không có yếu tố hạn chế), tới nhóm cấp VII gồm
những loại đất không thể sản xuất nông nghiệp được (có nhiều yếu tố hạn chế) [15].
Tình hình đánh giá đất đai ở Ấn Độ
Ở Ấn Độ người ta thường áp dụng phương pháp tham biến để biểu thị mối quan
hệ về sức sản xuất của đất với các yếu tố đặc tính đất độ dày, tầng đất, thành phần cơ
giới, độ dốc và các yếu tố khác,… dưới dạng phương trình toán học.
Kết quả phân hạng cũng được thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc cho điểm.
Trong phương pháp này, đất đai sản xuất được chia thành 6 nhóm:
- Nhóm siêu tốt: đạt 80 - 100 điểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào cũng cho
năng suất cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
- Nhóm tốt: đạt 60 - 79 điểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào nhưng cho năng
suất khá (thấp hơn nhóm siêu tốt).
- Nhóm trung bình: đạt 40-59 điểm, đất trồng được một số nhóm cây trồng (cho
năng suất trung bình).
- Nhóm nghèo: đạt 20 - 39 điểm, đất chỉ trồng một số loại cây cỏ.
- Nhóm rất nghèo: đạt 10- 19 điểm, đất chỉ làm đồng cỏ chăn thả gia súc.
- Nhóm cuối cùng: đạt < 10 điểm, đất không thể dùng vào sản xuất nông nghiệp
được mà phải sử dụng cho các mục đích khác [15].
Như vậy, các nước trên thế giới đều đã đánh giá về đất và phân hạng đất đai ở
mức vĩ mô tới vi mô, từ đánh giá chung cả nước cho đến chi tiết ở các vùng cụ thể, các
loại hình sử dụng đất đặc thù.
Đánh giá đất đai theo FAO
Nhận thức rõ vai trò quan trọng, cấp thiết của thực tiễn sản xuất là phải có những
giải pháp hợp lý trong sử dụng đất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất đối với tài
+ So sánh các LUT khác nhau trong vùng nghiên cứu, mức độ thích hợp của đất
đai được đánh giá và phân hạng cho các LUT cụ thể:
Việc đánh giá khả năng thích nghi đất đai yêu cầu có sự so sánh hiệu quả kinh
tế giữa các LUT về lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết (phân bón, lao động, thuốc
trừ sâu, máy móc…).
(1) Đối với đất nông nghiệp:
- Mức độ độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại
hình sử dụng đất (các LUT cụ thể).
- Việc đánh giá đòi hỏi sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết
trên các loại đất khác nhau
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp, nghĩa là phải có sự phối hợp và tham gia
đầy đủ của các nhà nông học,lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học.
- Việc đánh giá đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
vùng, khu vực đất nghiên cứu.
Khả năng thích hợp đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững, các nhân tố
sinh thái trong sử dụng đất phải được dùng để quyết định (Bùi Văn Sỹ, 2012), (Đào
Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998).
- Yêu cầu đạt được trong đánh giá đất đai theo FAO
+ Thu thập được những thông tin phù hợp về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu
vực nghiên cứu.
+ Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất đó với các mục tiêu sử dụng khác
nhau theo mục tiêu và nhu cầu của con người.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
+ Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm vi quy
hoạch là toàn quốc, tỉnh, huyện hay cơ sở sản xuất.
+ Đánh giá đất có thể thực hiện ở các cấp khác nhau và thể hiện kết quả trên các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN