BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
TRẦN THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG,
LÂM NGHIỆP VÀ DU LỊCH TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
TRẦN THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG,
Địa lí Khí hậu, Ban chủ nhiệm Khoa Địa lí, Học viện Khoa học công nghệ, Ban lãnh
đạo Viện Địa lí, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên, Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng tỉnh Điện Biên đã tận tình giúp đỡ cho tác giả có các nguồn
tài liệu và các công trình nghiên cứu có liên quan. Xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu trƣờng Đại học Tây Bắc đã tạo mọi điều kiện để tác giả có thời gian và tâm sức
hoàn thiện luận án.
Tác giả cũng nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp quý báu của GS.TSKH. Phạm
Hoàng Hải, PGS.TS. Lại Vĩnh Cẩm. Ngoài ra tác giả còn nhận đƣợc nhiều ý kiến của
các nhà khoa học khác thuộc Viện Địa lí, Khoa Địa lí - Đại học Khoa học Tự nhiên Hà
Nội, Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
Một lần nữa, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới các cơ
quan, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện để tác
giả hoàn thành bản luận án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2
4. Các luận điểm bảo vệ ..................................................................................................3
5. Những điểm mới của đề tài .........................................................................................3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .....................................................................................3
7. Cơ sở tài liệu của luận án ............................................................................................ 4
8. Cấu trúc luận án ...........................................................................................................4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN
2.1.1. Địa chất ................................................................................................................39
2.1.2. Địa hình, địa mạo ................................................................................................ 42
2.1.3. Khí hậu, sinh khí hậu ........................................................................................... 46
2.1.4. Thủy văn ..............................................................................................................51
2.1.5. Thổ nhƣỡng .........................................................................................................53
2.1.6. Thảm thực vật ......................................................................................................55
2.1.7. Nhân tố con ngƣời trong quá trình thành tạo CQ Điện Biên............................... 58
2.2. Hiện trạng phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch và thực trạng môi trƣờng tỉnh Điện
Biên ................................................................................................................................ 59
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Điện Biên ................................................................ 59
2.2.2. Ngành nông, lâm nghiệp và du lịch .......................................................................... 60
2.2.3. Hiện trạng môi trƣờng và một số tai biến thiên nhiên tỉnh Điện Biên ................62
2.3. Phân loại cảnh quan tỉnh Điện Biên .......................................................................65
2.3.1. Hệ thống phân loại và bản đồ cảnh quan ............................................................. 65
2.3.2. Động lực và chức năng cảnh quan tỉnh Điện Biên..............................................67
2.3.3. Sự phân hóa cảnh quan ........................................................................................80
2.3.4. Trạng thái biến đổi cảnh quan tỉnh Điện Biên.....................................................82
2.4. Phân vùng cảnh quan tỉnh Điện Biên .....................................................................83
2.4.1. Nguyên tắc, tiêu chí phân vùng ...........................................................................83
2.4.2. Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan......................................................................84
2.4.3. Tính đặc thù trong phân hóa CQ ở các tiểu vùng................................................88
2.4.4. Phân tích định lƣợng cấu trúc CQ trong các tiểu vùng......................................89
2.5. Đặc điểm cảnh quan huyện Điện Biên...................................................................91
2.5.1. Đặc điểm cấu trúc đứng ..............................................................................................91
2.5.2. Đặc điểm cấu trúc ngang .....................................................................................93
v
Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ DU LỊCH TỈNH ĐIỆN BIÊN .....................................97
Từ viết tắt
Nghĩa của từ
1
BĐKH
Biến đổi khí hậu
2
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
4
CQ
Cảnh quan
5
Kinh tế - xã hội
11
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
12
H
Huyện
13
ICRAF
Trung tâm nghiên cứu về nông lâm kết hợp
14
NCCQ
Nghiên cứu cảnh quan
15
NLKH
Sinh thái cảnh quan
21
TKC
Thời kì chuẩn
22
TNDL
Tài nguyên du lịch
23
TNTN
Tài nguyên thiên nhiên
24
TNNV
Tài nguyên nhân văn
25
TP
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ...........................................................................38
Hình 2.1: Biến trình nhiều năm và các đƣờng xu thế của nhiệt độ trung bình năm tại
các trạm khí tƣợng tỉnh Điện Biên, giai đoạn 1965 - 2014 ...........................................49
Hình 2.2: Biến trình nhiều năm và các đƣờng xu thế biến đổi của tổng lƣợng mƣa năm
tại các trạm khí tƣợng tỉnh Điện Biên, giai đoạn 1965 - 2014 ......................................50
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Điện Biên .....................................66
Hình 2.4: Diện tích trung bình của các khoanh vi cảnh quan cùng loại ........................72
Hình 2.5: Chu vi trung bình của các khoanh vi cảnh quan cùng loại ........................... 73
Hình 2.6: Lát cắt cảnh quan tỉnh Điện Biên................................................................73b
Hình 2.7: Chỉ số diện tích trung bình của các khoanh vi dạng CQ ............................... 95
Hình 3.1: Sơ đồ thành lập bản đồ xói mòn đất tiềm năng tỉnh Điện Biên ..................114
Hình 3.2: Sơ đồ thành lập bản đồ xói mòn đất thực tế tỉnh Điện Biên .......................115
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện quy mô và mức độ chia cắt của các loại hình đề xuất sử
dụng cảnh quan ............................................................................................................132
viii
DANH MỤC BẢN ĐỒ
Số
Tên bản đồ
Sau
trang
1.1
Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên
2
2.6
Bản đồ cảnh quan tỉnh Điện Biên
69
2.7
Bản đồ phân vùng cảnh quan tỉnh Điện Biên
85
2.8
Bản đồ cảnh quan huyện Điện Biên
93
3.1
Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây hàng năm tỉnh Điện Biên
100
3.2
Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè tỉnh Điện Biên
102
3.8
Bản đồ xói mòn đất thực tế trong các tiểu vùng cảnh quan tỉnh Điện Biên
115
3.10
Bản đồ đánh giá tài nguyên du lịch theo các tiểu vùng cảnh quan tỉnh
Điện Biên
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Điện Biên
3.11
Bản đồ định hƣớng không gian phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Điện Biên
136
3.12
Bản đồ định hƣớng không gian phát triển du lịch tỉnh Điện Biên
137
3.13
Bản đồ định hƣớng không gian phát triển cây lúa huyện Điện Biên
141
Bảng 3.7: Phân hạng mức độ thích hợp, trọng số các chỉ tiêu đánh giá dạng CQ đối với
giống lúa “Tám đặc sản Điện Biên” ............................................................................107
Bảng 3.8: Kết quả về mức độ thích hợp các dạng CQ đối với giống lúa “Tám đặc sản
Điện Biên” ...................................................................................................................108
Bảng 3.9: Phân cấp chỉ tiêu đối với phát triển rừng phòng hộ ....................................110
Bảng 3.10: Kết quả về mức độ ƣu tiên của các loại CQ đối với rừng phòng hộ ........111
Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển rừng sản xuất ........112
Bảng 3.12: Kết quả về mức độ thích hợp của các loại CQ đối với phát triển rừng sản
xuất tỉnh Điện Biên ......................................................................................................112
Bảng 3.13: Phân loại mức độ xói mòn đất do mƣa [5]................................................114
x
Bảng 3.14: Phân loại mức độ xói mòn đất do mƣa.....................................................115
Bảng 3.15: Một số tiêu chí đánh giá mức độ thuận lợi của các tiểu vùng với hoạt động
du lịch tỉnh Điện Biên ..................................................................................................118
Bảng 3.16: Phân hạng mức độ thuận lợi các tiểu vùng cho phát triển du lịch ............119
Bảng 3.17: Kết quả đánh giá độ hấp dẫn khách du lịch tại các điểm ..........................123
Bảng 3.18: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của các điểm du lịch ..........126
Bảng 3.19: So sánh kết quả đánh giá cảnh quan với hiện trạng sử dụng đất năm 2015
và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Điện Biên ............................................129
Bảng 3.20: Ảnh hƣởng của loại hình sử dụng đất đến lƣợng đất bị xói mòn (đất trên đá
phiến sét ở cùng độ dốc 15o - 25o) [48]. ......................................................................134
Bảng 3.21: Tổng hợp kết quả định hƣớng tổ chức không gian ƣu tiên phát triển nông,
lâm nghiệp và du lịch tỉnh Điện Biên theo các tiểu vùng CQ .....................................138
Bảng 3.22: Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của hộ nông dân năm 2014 (1.000đ) .........142
Bảng 3.23: Thu nhập của mô hình NLKH (RVAC) ở phụ lớp đồi cao trong một năm ..... 146
Bảng 3.24: Thu nhập của mô hình KTST trang trại chuyên canh cây ăn quả kết hợp trồng
rừng trong một năm (đơn vị tính: VNĐ).................................................................................. 148
Bảng 22: Diện tích xói mòn tiềm năng trong các tiểu vùng (ha) .........................................xxvii
Bảng 23: Diện tích xói mòn thực tế trong các tiểu vùng (ha) .................................. xxvii
PHỤ LỤC 3: Kết quả đánh giá cảnh quan ......................................................... xxviii
Bảng 24: Bảng đánh giá CQ cho phát triển cây hàng năm tỉnh Điện Biên ............. xxviii
xii
Bảng 25: Bảng đánh giá mức độ thích hợp các loại CQ cho phát triển cây chè ....... xxix
Bảng 26: Bảng đánh giá mức độ thích hợp các loại CQ cho phát triển cây ăn quả ôn
đới tỉnh Điện Biên ..................................................................................................... xxxi
Bảng 27: Kết quả xác định mức độ tai biến thiên nhiên tại các điểm du lịch .......... xxxii
Bảng 28: Kết quả đánh giá độ bền vững của môi trƣờng tại các điểm du lịch ....... xxxiii
Bảng 29: Chỉ số khí hậu du lịch (%) các địa điểm trong tỉnh [99].......................... xxxiii
Bảng 30: Kết quả đánh giá chỉ số khí hậu du lịch (TCI) tại các điểm .................... xxxiii
Bảng 31: Kết quả đánh giá CSHT và CSVCKT du lịch tại các điểm ..................... xxxiv
Bảng 32: Kết quả đánh giá sức chứa khách du lịch tại các điểm .......................................xxxiv
Bảng 33: Tổng hợp chỉ số cảnh quan của các loại hình đề xuất sử dụng cảnh quan ........xxxiv
PHỤ LỤC 4: Trích lục kết quả các mô hình thành phần trong thành lập bản đồ
nguy cơ xói mòn và hiện trạng xói mòn đất tỉnh Điện Biên.. ..............................xxxv
PHỤ LỤC 5: Trích lục kết quả tính trọng số bằng phƣơng pháp AHP với sự hỗ
trợ của phần mềm Expert Choice ................................................................................xl
PHỤ LỤC 6: Một số hình ảnh do tác giả chụp trong quá trình thực địa ............. xli
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển, con ngƣời không ngừng khai thác các dạng tài nguyên
và tác động đến môi trƣờng. Trong suốt quá trình lịch sử lâu dài, nhiều hoạt động khai
thác quá mức, không đáp ứng khả năng tự điều chỉnh và phục hồi của tự nhiên, từ đó
tƣơng xứng với tiềm năng hiện có của địa phƣơng. Vì vậy việc đánh giá tổng hợp
ĐKTN, TNTN tỉnh Điện Biên nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho định hƣớng phát
triển sản xuất là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lí do đó, việc nghiên cứu sinh lựa chọn và thực hiện đề tài
luận án tiến sĩ địa lí “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Điện Biên” là rất
cần thiết. Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học có ích, giúp địa phƣơng định
hƣớng sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển bền vững KT - XH và bảo vệ môi trƣờng.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Xác lập luận cứ khoa học cho việc sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi
trƣờng trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm, sự phân hóa có quy luật của các thành phần tự
nhiên, cảnh quan và đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển bền vững nông, lâm
nghiệp, du lịch tỉnh Điện Biên.
2.2. Nhiệm vụ
1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về ĐKTN, TNTN trên thế giới và Việt
Nam liên quan đến nội dung luận án, tổng quan tài liệu KT - XH về tỉnh Điện Biên.
2. Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, xây dựng bản đồ cảnh quan tỉnh Điện Biên tỉ
lệ 1: 100.000, bản đồ cảnh quan huyện Điện Biên tỉ lệ 1: 50.000 làm cơ sở xác định rõ
quy luật hình thành, phát triển, cấu trúc và sự phân hóa các đơn vị CQ.
3. Đánh giá mức độ thích hợp của các cảnh quan cho phát triển một số ngành
kinh tế: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Điện Biên. Đánh giá thích
nghi sinh thái của giống lúa - đặc sản “tám Điện Biên” ở huyện Điện Biên.
4. Đề xuất những định hƣớng và các giải pháp phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp, du lịch trên quan điểm sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận án đƣợc giới hạn trong lãnh thổ tỉnh Điện Biên, bao
gồm 1 thành phố, 1 thị xã, 8 huyện và trong hệ tọa độ địa lí: Từ 102o10' đến 103o36'
kinh độ Đông và từ 20o54' đến 22o33' vĩ độ Bắc.
Phạm vi khoa học của luận án: Tập trung nghiên cứu những đặc trƣng cơ bản
nhiên nhiệt đới gió mùa ở một tỉnh miền núi phía Tây Bắc của Tổ quốc. Những vấn đề
nghiên cứu của luận án góp phần vào việc nghiên cứu cơ sở lí luận và xác định nội
dung đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN cho phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch
theo hƣớng tiếp cận định lƣợng trong CQ.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất các ngành nông, lâm
nghiệp và du lịch, định hƣớng sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng tỉnh Điện
Biên. Đồng thời, đây còn là tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu nông
4
lâm nghiệp tỉnh Điện Biên, giúp các nhà quản lí định hƣớng các hoạt động sản xuất,
nâng cao đời sống nhân dân.
7. Cơ sở tài liệu của luận án
Kết quả nghiên cứu đƣợc thực hiện trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu lí luận,
thực tiễn trong và ngoài nƣớc: Cơ sở dữ liệu bản đồ nền và chuyên đề: Bản đồ nền địa
hình tỉnh Điện Biên tỉ lệ 1: 50.000 (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng); Bản đồ địa chất (tờ
Kim Bình - Lào Cai, Khi Sứ - Mƣờng Tè, Mƣờng Kha - Sơn La, Phongsaly - Điện
Biên) tỉ lệ 1: 200.000 (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 2005); Bản đồ hiện
trạng rừng tỉnh Điện Biên tỉ lệ 1: 100.000 (Viện Điều tra quy hoạch rừng, 2015); Bản
đồ thổ nhƣỡng tỉnh Điện Biên tỉ lệ 1: 100.000, 1: 50.000 (Viện Thổ nhƣỡng Nông hóa,
2014); Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉ lệ 1: 100.000 (Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
tỉnh Điện Biên, 2015).
Mặt khác, nguồn cơ sở tài liệu còn bao gồm các kết quả điều tra nghiên cứu
thực địa: nghiên cứu đặc điểm và sự phân hóa các yếu tố thành tạo CQ, hiện trạng sản
xuất nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Điện Biên. Các kết quả nghiên cứu của một số
đề tài cấp tỉnh về tài nguyên nƣớc, khí hậu, quy hoạch thủy điện, quy hoạch thủy lợi,
môi trƣờng tỉnh Điện Biên. Các tài liệu tổng kết thực tiễn, thực hiện sản xuất của địa
phƣơng về quy hoạch phát triển sản xuất, KT - XH. Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, bản
đồ chuyên đề do NCS thực hiện.
1.1.1. Hướng nghiên cứu cảnh quan trên thế giới
Nghiên cứu sử dụng hợp lí lãnh thổ trên quan điểm tổng hợp đƣợc các nhà khoa
học đặc biệt chú ý. V.V.Docutraev đã thực hiện nguyên tắc tổng hợp trong nghiên cứu
tự nhiên của một địa phƣơng cụ thể. Ông cho rằng, cần phải “Tôn trọng và nghiên cứu
toàn bộ thiên nhiên một cách thống nhất toàn vẹn và không chia cắt, chứ không tách
rời chúng ra từng phần”. Giữa thế kỉ thứ XVIII, trên thế giới xuất hiện nhiều trƣờng
phái nghiên cứu khác nhau đề cập tới những lí luận về CQ học. Tuy nhiên khoa học
CQ chỉ thực sự hình thành và phát triển vào cuối thế kỉ XIX, với các công trình của
các nhà địa lí học ngƣời Nga nhƣ V.V.Docutsaev, L.X.Berg.
Cảnh quan học (CQH) trên thế giới đã phát triển theo nhiều giai đoạn khác nhau
gắn liền với các mục đích sử dụng tài nguyên. Giai đoạn đầu, chủ yếu là quá trình khai
thác TNTN, điều tra, quy hoạch lãnh thổ và lập bản đồ các yếu tố thành tạo cảnh quan
ở khu vực Đông Âu và Liên Xô. Hiện nay, nhiều vấn đề môi trƣờng nảy sinh, đòi hỏi
những đánh giá sâu sắc hơn về các chức năng của CQ, NCCQ không chỉ mô tả mang
tính chất định tính mà cả định lƣợng với sự liên kết của các nhóm ngành khoa học
7
khác nhau. Hƣớng nghiên cứu CQ đa dạng hơn trong nhiều lĩnh vực, quy mô thay đổi
ở nhiều quốc gia và châu lục.
Hướng xây dựng hệ thống phân vị, nghiên cứu cấu trúc CQ: Xây dựng hệ thống
phân vị, phân vùng CQ phát triển mạnh mẽ trong thời kì đầu tại Liên Xô cũ. Các công
trình nghiên cứu ở Liên Xô có phạm vi và mục đích nghiên cứu khác nhau, quan điểm
và hệ thống phân loại cũng khác nhau, tuy nhiên những kết quả nghiên cứu này vẫn là
nền móng phát triển CQ ở nhiều nƣớc trên thế giới trong đó có Việt Nam. Nghiên cứu
CQ học giai đoạn đầu tập trung chú trọng tới cấu trúc CQ, miêu tả và lập bản đồ các
yếu tố thành tạo CQ [3]. Tại Pháp, trong những năm 30 của thế kỉ XX các nhà khoa
học đã phân loại một số kiểu CQ của nƣớc Pháp. Nhƣng nền móng thực sự phải bắt
đầu từ những năm 50 các nghiên cứu lúc đó mới phân tích đến CQ và thành phần cấu
trúc của nó. CQ là một sự phối hợp cơ động, bất ổn định của các yếu tố tự nhiên khác
khoa học sử dụng đất đai [110], [120]. Ở Bắc Mĩ vào những năm 80 của thế kỉ XX,
hƣớng STCQ tập trung vào các lí thuyết và mô hình, những hệ thống tự nhiên hoặc
bán tự nhiên rộng lớn đƣợc đánh giá trên công nghệ hiện đại nhƣ công nghệ viễn thám,
GIS [113]. Các nghiên cứu CQ ở Bắc Mĩ bao gồm nghiên cứu ảnh hƣởng của phân
hóa không gian tới các hệ sinh thái, phân tích động lực CQ, phân tích ngƣỡng sinh
thái, quy hoạch và quản lí CQ. Còn khu vực Châu Á, đặc biệt là Đông Á các nhà sinh
thái CQ có những đóng góp lớn lao trong đào tạo, nghiên cứu sinh thái CQ tại các viện
nghiên cứu và trƣờng đại học. Cụ thể nhƣ Trung Quốc đã đạt đƣợc những thành tựu
trong quy hoạch sử dụng đất, phân tích cấu trúc và động lực CQ, mô hình hóa CQ, hay
ở Nhật Bản với quá trình đô thị hóa diễn ra lâu đời là động lực thúc đẩy hƣớng nghiên
cứu STCQ đô thị. Một số nghiên cứu ở Nam Mĩ lại hƣớng đến những nghiên cứu trong
lĩnh vực bảo tồn loài và các hệ sinh thái tự nhiên, phát triển các ứng dụng của STCQ
trong quy hoạch nông nghiệp.
Hướng nghiên cứu CQ cho mục đích sử dụng hợp lí TNTN: Những năm gần
đây, các kết quả nghiên cứu CQ tập trung đến nội dung bảo vệ, khai thác hợp lí các
nguồn TNTN. Cụ thể nhƣ kết quả phân tích sự thay đổi đất đai ở thành phố Rome từ
năm 1954 đến năm 2001, xây dựng những mô hình thay đổi theo thời gian và không
gian của nguồn tài nguyên này [110], kết quả nghiên cứu cũng là những kinh nghiệm
để phát triển kinh tế ở nhiều lãnh thổ khác nhau trên thế giới [111]; Hƣớng nghiên cứu
biến đổi CQ, chứng minh những thay đổi CQ ở lƣu vực sông liên quan đến những thay
đổi trong mô hình sử dụng đất [112]; Nhiều công trình nghiên cứu đã ứng dụng công
nghệ GIS trong quản lí tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên và tái tạo cảnh quan [105],
[121]; Những nghiên cứu SDHLTN rừng ở Nga, tài nguyên khoáng sản ở Thụy Điển,
hay khai thác tài nguyên ở Châu Âu nói chung đều đề cập tới sự cần thiết phải nghiên
cứu mối quan hệ tƣơng tác giữa con ngƣời và môi trƣờng tự nhiên, giải quyết các vấn
9
đề môi trƣờng hiện nay, xác định mức độ bền vững của các hệ sinh thái, phân tích
ĐKTN với vai trò là di sản tự nhiên, là nơi cƣ trú của con ngƣời [103], [114].
10
kinh tế với bảo vệ môi trƣờng (BVMT). Đặc biệt số lƣợng các công trình NCCQ ứng
dụng ngày càng tăng lên. Trong đó NCCQ ở Tây Âu và Bắc Mĩ tập trung vào định
lƣợng hóa, sinh thái hóa CQ thông qua môi trƣờng GIS, còn những nghiên cứu ở Liên
Xô cũ và Đông Âu chú trọng tới hệ thống lí luận CQ, phân vùng lãnh thổ. Các xu
hƣớng này là nền tảng khoa học quan trọng cho các nghiên cứu CQ tại Việt Nam.
1.1.2. Hướng nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam
Trƣớc năm 1954 có một số công trình nghiên cứu trên quy mô toàn quốc và bán
đảo Đông Dƣơng thuộc Pháp nhằm phục vụ mục tiêu quân sự và khai thác tài nguyên
của Pháp ở các nƣớc thuộc địa (trong đó có Việt Nam). Nhiều công trình nghiên cứu,
phân vùng ĐLTN ra đời trong giai đoạn từ năm 1954 - 1975 với sự hỗ trợ của các nhà
địa lí Liên Xô. Đầu tiên là “Việt Nam”của T.N. Scheglova (1957). Sau đó là “Thiên
nhiên miền Bắc Việt Nam” của V.M. Fridlan (1961). Năm 1963, Sơ đồ phân vùng địa
lí tự nhiên miền bắc Việt Nam ra đời, đây là cơ sở quan trọng để thiết lập cơ cấu một
số loại cây trồng trong sản xuất nông nghiệp thời điểm đó. Đến năm 1976, phƣơng
pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu CQ, hệ thống phân vị CQ miền bắc Việt Nam
đã đƣợc xây dựng. Công trình nghiên cứu đã khái quát đặc điểm các thành phần tự
nhiên, mối quan hệ phức tạp giữa chúng trên lãnh thổ nghiên cứu [50]. Cũng nội dung
này, Vũ Tự Lập còn có công trình “Phương pháp luận và các phương pháp nghiên
cứu, đánh giá tổng hợp ĐKTN phục vụ quy hoạch lãnh thổ”(1982). Năm 1997, trong
cuốn “Cơ sở CQ học của việc sử dụng hợp lí TNTN, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt
Nam”, các tác giả đã phân tích sự biến đổi của cảnh quan Việt Nam dƣới tác động của
con ngƣời, xây dựng hệ thống phân loại CQ, đồng thời đƣa ra các giải pháp nhằm phát
triển nông, lâm nghiệp ở Việt Nam [28]. Hiện nay, kết quả NCCQ ứng dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là những lĩnh vực gắn bó chặt chẽ với TNTN
nhƣ nông, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp và du lịch. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
có sự kế thừa những nghiên cứu có giá trị cao về mặt lí luận của các nhà địa lí Liên Xô
cũ. Tuy nhiên trên một đất nƣớc nhiệt đới gió mùa với sự khác biệt về tập quán,
nghiên cứu thƣờng tập trung trong lĩnh vực này. Quy mô các công trình thay đổi khác
nhau từ các khu bảo tồn, các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp tỉnh cho đến phạm vi
cả nƣớc [18], [2322], [25], [60], [84]. Đầu thế kỉ XXI, nhiều công trình nghiên cứu về
CQ ứng dụng tập trung theo hƣớng tổ chức lãnh thổ và bảo vệ môi trƣờng các vùng địa
lí Việt Nam nhƣ: Đánh giá tổng hợp 3 tỉnh Thái Nguyên, Bắc Cạn, Lâm Đồng cho mục
đích nông - lâm nghiệp, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” (Phạm
Hoàng Hải và nnk, 2001); Xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lí TNTN, đảm
bảo phát triển kinh tế vùng núi đá vôi Ninh Bình trên cơ sở đánh giá kinh tế sinh thái
các CQ [31]; Báo cáo xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu địa lí để quản lí tốt đất đai và
môi trường, áp dụng cho các tỉnh miền núi Việt Nam” (Viện Địa lí, 2000); PTBV kinh