BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
HOÀNG THỊ CƯỜNG
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG
VÙNG THANH NGHỆ TĨNH
LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ
HÀ NỘI, 2017
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................ix
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ....................................................... 1
2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.............................................................. 2
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 3
4. NHỮ NG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN .................................................................. 3
5. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ........................................................................................... 4
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ............................................................. 4
7. CƠ SỞ TÀI LIỆU CHÍNH ...................................................................................... 4
2.1.1. Vi tri
̣ ́ điạ lý........................................................................................................... 40
2.1.2. Điạ chấ t ................................................................................................................ 41
2.1.3. Điạ hiǹ h, địa mạo ................................................................................................ 45
2.1.4. Khí hậu ................................................................................................................ 51
2.1.5. Thủy văn .............................................................................................................. 57
2.1.6. Thổ nhưỡng ......................................................................................................... 60
2.1.7. Thảm thực vật ...................................................................................................... 70
2.1.8. Hoạt động của con người .................................................................................... 73
2.1.9. Tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu ............................................................ 77
2.2. PHÂN LOẠI CẢNH QUAN VÙ NG THANH NGHỆ TĨNH ........................... 80
2.2.1. Hê ̣ thố ng phân loa ̣i cảnh quan............................................................................. 80
2.1.2. Đặc điểm các đơn vị cảnh quan vùng Thanh Nghệ Tĩnh................................... 81
2.3. PHÂN VÙ NG CẢNH QUAN VÙ NG THANH NGHỆ TĨNH ......................... 91
2.3.1. Tiêu chí phân vùng cảnh quan ............................................................................ 91
2.3.2. Đă ̣c điể m các vùng và tiể u vùng cảnh quan vùng Thanh Nghê ̣ Tiñ h ................ 93
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.......................................................................................... 104
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ ĐỊNH
HƯỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG VÙNG
THANH NGHỆ TĨNH ............................................................................................ 105
3.1. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP ..... 105
3.1.1. Nguyên tắc, đối tượng, mục tiêu đánh giá........................................................ 105
3.1.2. Xây dựng thang điểm và hệ thống tiêu chí đánh giá.......................................... 105
3.1.3. Kết quả đánh giá ................................................................................................ 111
iv
3.2. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHO PHÁT
TRIỂN DU LICH
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CQ
Cảnh quan
DTTN
Diện tích tự nhiên
ĐGCQ
Đánh giá cảnh quan
ĐGTN
Đánh giá thích nghi
ĐKTN
TV
Tiểu vùng
TVCQ
Tiể u vùng cảnh quan
UBKH
Ủy ban khoa học
VQG
Vườn quố c gia
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Cơ sở dữ liê ̣u đươ ̣c thu thâ ̣p phu ̣c vu ̣ nghiên cứu của luâ ̣n án
29
Bảng 1.2. Phân vùng cảnh quan lãnh thổ Việt Nam (tỷ lệ 1/1.000.000)
33
Bảng 1.3. Ví dụ về ma trận so sánh cặp của 3 yếu tố A, B và C
Bảng 2.8. Phân tić h phẫu diê ̣n đấ t phù sa sông, biển
60
Bảng 2.9. Phân tích phẫu diê ̣n đấ t phù sa ngòi, suối
61
Bảng 2.10. Phẫu diê ̣n đấ t nhóm đấ t thung lũng dốc tụ
61
Bảng 2.11. Phân tić h phẫu diê ̣n đấ t nâu đỏ trên đá macma bazo và trung
trính
62
Bảng 2.12. Phân tić h phẫu diê ̣n đấ t đỏ nâu trên đá vôi
63
Bảng 2.13. Phân tích phẫu diê ̣n đấ t đỏ vàng trên đá sét và biến chất
63
Bảng 2.14. Phân tić h phẫu diê ̣n đất vàng đỏ trên đá macma axit
64
Bảng 2.15. Phân tić h phẫu diê ̣n đấ t vàng nha ̣t trên đá cát
Bảng 2.23. Diện tích các lớp và phụ lớp cảnh quan vùng Thanh Nghệ Tĩnh
85
Bảng 2.24. Diện tích các hạng cảnh quan của vùng Thanh Nghệ Tĩnh
90
Bảng 2.25. Phân chia vùng và tiểu vùng cảnh quan vùng Thanh Nghệ Tĩnh
92
vii
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá riêng các tiêu chí cho nhóm cây trồng
trong nông nghiệp
108
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá riêng các tiêu chí cho rừng sản xuất
110
Bảng 3.3. So sánh Satty và trọng số AHP đánh giá cho cây lúa
111
Bảng 3.4. Phân hạng mức độ thích nghi từng loại cảnh quan cho cây lúa
Bảng 3.12. Kết quả tính toán độ phong phú loại điểm du lịch của 12 tiểu
vùng
Bảng 3.13. Kết quả tính toán độ đa dạng loại điểm du lịch của 12 tiểu vùng
Bảng 3.14. Tỉ trọng trong GDP của vùng Thanh Nghệ Tĩnh năm 2010 và
2015
Bảng 3.15. Định hướng phát triển các loại cây trồng chủ lực của vùng
Thanh Nghệ Tĩnh giai đoạn 2015 - 2020
viii
120
122
124
128
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tuyến điểm khảo sát vùng Thanh Nghệ Tĩnh
30
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình các bước nghiên cứu
38
Hình 2.1. Bản đồ hành chính
40
89
Hình 2.10. Chú giải bản đồ cảnh quan
89
Hình 2.11. Bản đồ phân vùng cảnh quan vùng Thanh Nghệ Tĩnh
92
Hình 3.1. Bản đồ đánh giá thích nghi cảnh quan cho cây lúa vùng Thanh
Nghệ Tĩnh
Hình 3.2. Bản đồ đánh giá thích nghi cảnh quan cho cây hằng năm vùng
Thanh Nghệ Tĩnh
Hình 3.3. Bản đồ đánh giá thích nghi cảnh quan cho cây lâu năm vùng
Thanh Nghệ Tĩnh
Hình 3.4. Bản đồ đánh giá thích nghi cảnh quan cho rừng sản xuất vùng
Thanh Nghệ Tĩnh
Hình 3.5. Độ ưu thế du lịch theo các tiểu vùng cảnh quan
Hình 3.6. Bản đồ đánh giá độ ưu thế các loại điểm du lịch vùng Thanh
Nghệ Tĩnh
Hình 3.7. Độ phong phú du lịch theo các tiểu vùng cảnh quan
Hình 3.8. Bản đồ đánh giá độ phong phú các loại điểm du lịch vùng Thanh
Nghệ Tĩnh
Hình 3.9. Độ đa dạng du lịch theo các tiểu vùng cảnh quan
ix
111
1. TÍ NH CẤP THIẾT CỦ A ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Phát triển kinh tế trên quan điểm liên kết vùng đã được quan tâm từ thế kỷ
XIX và đạt được nhiều thành tựu [55]. Liên kết vùng được nghiên cứu nhằm xây
dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, đầu tư, dịch vụ công, chính sách đặc thù của
mỗi vùng [103]. Xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ, một số quốc gia đã
bắt đầu tiến hành liên kết các vùng kinh tế nhỏ lẻ để cạnh tranh tốt hơn. Ở Việt Nam,
liên kết vùng đã được các nhà lãnh đạo đề cập trong các định hướng phát triển kinh
tế của quốc gia từ những năm 1996 tại Đại hội VIII của Đảng, nhiều tổ chức và ban
chỉ đạo đã được thành lập sau đó nhằm tổ chức thực hiện các chính sách về phát triển
liên vùng. Năm 2016, liên kết vùng đã được thí điểm áp dụng trong chính sách phát
triển kinh tế của vùng Sông Cửu Long với nguyên tắc và các bước cụ thể [74].
Đánh giá tổng hợp và ứng dụng thực tiễn sử dụng tiềm năng lãnh thổ phục vụ
mục đích phát triển sản xuất, kinh tế là vấn đề cấp bách, thiết thực nhằm phát triển
bền vững. Kế t quả đánh giá là cơ sở khoa ho ̣c quan tro ̣ng cho viê ̣c đề xuấ t các đinh
̣
hướng tổ chức lañ h thổ sản xuấ t và xây dựng quy hoa ̣ch tổ ng thể phát triể n bền vững
kinh tế - xã hô ̣i.
Thanh Nghệ Tĩnh thuô ̣c vùng Bắ c Trung Bô ̣ là mô ̣t trong 7 vùng địa lý tự
nhiên của Việt Nam [36] có thiên nhiên đa da ̣ng, phân hóa sâu sắ c theo cả quy luâ ̣t
điạ đới và phi điạ đới [36]. Trong vùng, đồng bằng sông Mã có diện tích đứng thứ ba
cả nước, khả năng thâm canh tăng vụ không kém gì đồng bằng sông Hồng. Rìa phía
Tây của vùng nghiên cứu là dãy núi biên giới Việt Lào chạy dài từ Mường Lát
(Thanh Hóa) đến dãy núi Hoành Sơn (Hà Tĩnh) nên khu vực này có thế mạnh phát
triển ngành nông - lâm nghiệp. Đồ ng bằ ng Duyên hải miề n Trung kéo dài từ Nga
Sơn (Thanh Hóa) đến Kỳ Anh (Hà Tĩnh) với đặc trưng là đồi núi sát biể n, điều kiện
tự nhiên này là thế ma ̣nh cho phát triển rừng phòng hộ ven biển kết hợp du lịch biển
và đánh bắ t thủy sản. Trong thời kỳ đổ i mới, vùng Thanh Nghệ Tĩnh đã có sự tăng
trưởng quan tro ̣ng trên mo ̣i mă ̣t kinh tế - xã hô ̣i. Năm 2015, giá trị sản xuất của khu
vực kinh tế nông nghiệp vùng Thanh Nghệ Tĩnh đạt 65.342 tỷ đồng (giá so sánh năm
2010) [13,14,15].
̣ hướng không gian phát triể n kinh tế - xã hô ̣i theo
hướng bề n vững ta ̣i vùng Thanh Nghê ̣ Tiñ h.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên, các nhiê ̣m vu ̣ sau cầ n đươ ̣c giải quyế t:
- Tổ ng quan và vâ ̣n du ̣ng cơ sở lý luâ ̣n về nghiên cứu cảnh quan ho ̣c trong
đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phu ̣c vu ̣ đinh
̣ hướng sử dụng hợp lý tài nguyên
và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2
- Xác lâ ̣p cơ sở khoa ho ̣c và thực tiễn trong nghiên cứu, đánh giá tổ ng hợp các
điề u kiê ̣n tự nhiên.
- Phân tích điề u kiê ̣n tự nhiên kế t hơ ̣p phân loa ̣i và phân vùng cảnh quan vùng
Thanh Nghê ̣ Tiñ h.
- Đánh giá cảnh quan phu ̣c vu ̣ cho các mu ̣c tiêu phát triể n nông lâm nghiê ̣p.
- Tính toán định lượng đánh giá tiềm năng du lịch của các tiểu vùng cảnh
quan (TVCQ).
- Phân tích thực tra ̣ng phát triể n kinh tế - xã hô ̣i và môi trường dưới góc đô ̣
phát triể n bề n vững.
- Đinh
̣ hướng sử du ̣ng các loa ̣i cảnh quan và tiể u vùng cảnh quan cho liên kết
phát triể n kinh tế - xã hô ̣i bề n vững vùng Thanh Nghê ̣ Tiñ h.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Pha ̣m vi không gian
Luâ ̣n án được nghiên cứu trên địa bàn 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghê ̣ An, Hà Tiñ h
với tổ ng diê ̣n tić h tự nhiên là 33.645,33 km2 trong đó tin
̉ h Thanh Hóa có diê ̣n tić h
11.138,19 km2 chiế m 33,1%, tỉnh Nghê ̣ An có diê ̣n tích 16.505,54 km2 chiế m
49,06% và tin̉ h Hà Tiñ h có diê ̣n tích 6.001,604 km2 chiế m 17,84% [76,77,78].
̣ phục vụ đinh
̣ hướng
liên kết phát triể n kinh tế - xã hô ̣i bề n vững vùng Thanh Nghê ̣ Tiñ h.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học của luận án: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án góp
phần làm phong phú cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu, đánh giá tổng hợp
các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường trong bố i cảnh hiê ̣n nay.
- Ý nghĩa thực tiễn của luận án: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án là tài
liệu khoa học có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý trong hoạch định không gian
phát triển kinh tế - xã hô ̣i bề n vững ta ̣i vùng Thanh Nghê ̣ Tiñ h.
7. CƠ SỞ TÀ I LIỆU CHÍ NH
Để hoàn thành luận án, tác giả đã tham khảo, sử dụng các loại tài liệu sau:
- Tư liệu khoa học: Các tài liệu khoa học đã công bố về lý thuyết và ứng dụng
đánh giá tổ ng hơ ̣p điề u kiê ̣n tự nhiên trong thực tiễn; Các tài liệu nghiên cứu về vùng
Thanh Nghê ̣ Tiñ h.
- Tư liệu bản đồ: Hệ thống bản đồ câ ̣p nhâ ̣t của các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An
và Hà Tiñ h được cung cấp bởi Bô ̣ Tài nguyên và Môi trường (Bản đồ hành chính,
bản đồ địa hình, bản đồ sử du ̣ng đấ t, bản đồ địa chất), Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triể n
nông thôn (Bản đồ thổ nhưỡng).
- Các tài liê ̣u đươ ̣c cung cấ p bởi bô ̣ Kế hoa ̣ch và Đầ u tư, Ủy ban nhân dân 3
tỉnh Thanh Hóa, Nghê ̣ An và Hà Tiñ h (Các tài liệu quy hoa ̣ch quố c gia, quy hoa ̣ch
vùng, quy hoa ̣ch ba tin̉ h; Báo cáo phát triể n kinh tế - xã hô ̣i của ba tin
̉ h).
- Các công trình đã công bố do chính tác giả thực hiện liên quan đến nô ̣i dung
4
và lãnh thổ nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu khoa ho ̣c cấp Ho ̣c viê ̣n năm 2012 (chủ trì),
các bài báo và báo cáo khoa học đã công bố trên Tạp chí Khoa học các trường đại học
và các Bô ̣, Ngành (Đại học Sư pha ̣m Hà Nô ̣i, Ta ̣p chí Môi trường và Rừng).
chứ không tách rời chúng ra từng phần”[18]. Các nhà điạ lý Nga theo trường phái
Docutraev là Berg, Morodov, Kraxnov dựa trên học thuyết về thể tổng hợp địa lý đã
đề xuất cơ sở đánh giá đất đai nông nghiệp một cách khoa học, tổ chức hợp lý lãnh
thổ. Berg (1913) cho rằ ng cảnh quan là đối tượng nghiên cứu của Địa lý. Ông xác
định cảnh quan thiên nhiên là một miền, trong đó đặc điểm địa hình, khí hậu, thực
vật và lớp phủ thổ nhưỡng hợp nhất với nhau thành một thể toàn vẹn, thống nhất.
Morodov đánh giá cao tầm quan trọng của nghiên cứu phân vùng cảnh quan, ông
cho rằng “kết quả cuối cùng của sự nghiên cứu lịch sử thiên nhiên lãnh thổ phải là
sự phân chia chúng ra thành một loạt các đơn vị cảnh quan toàn vẹn, hay là các đơn
vị địa lý cá thể” [99]. Cảnh quan ho ̣c cung cấ p lý luâ ̣n và nguyên lý khoa ho ̣c để giải
quyế t vấ n đề đánh giá tổ ng hơ ̣p điề u kiê ̣n tự nhiên. Prokaev (1971) đã làm rõ mức độ
phong phú bên trong của các điều kiện bộ phận hình thái cảnh quan và có ý nghĩa của
chúng trong viê ̣c thành lập bản đồ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Berg (1913)
xác định các đới tự nhiên chính là các đới cảnh quan bao gồm nhiều vùng tự nhiên.
Các cảnh quan địa lý có quan hệ tương tác giữa địa hình, khí hậu, nước, đất và các
quần hợp sinh vật. Ông cho rằng nghiên cứu lãnh thổ phải là sự phân chia thành “một
loạt các CQ toàn vẹn hay còn gọi là các đơn vị Địa lý cá thể” [99]. Đây được coi là
6
một trong những công trình làm phong phú thêm cơ sở lý thuyết về đánh giá tổng hợp
ĐKTN.
- Nghiên cứu về phương pháp đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên: Vào
những năm 1930 - 1940 các công trình về phương pháp đánh giá tổng hợp điều kiện
tự nhiên đã được các nhà khoa học quan tâm và tiến hành nghiên cứu. Trong đó,
phương pháp đánh giá bằng cảnh quan là một hướng tiếp cận được nhiều nhà khoa
học ứng dụng. Ramenxki đã đề cập đến vấn đề động lực cảnh quan và những quan
điểm cơ bản trong học thuyết cảnh quan. Panomarep, Pecvukhin đã đề câ ̣p về kiểu
cảnh quan hay kiểu lãnh thổ, công trình nổi tiếng "Các đới cảnh quan Địa lý Liên
Xô”. Berg (1931) trình bày một cách có hệ thống cơ sở học thuyết cảnh quan và
Âu có thể được dùng làm ví dụ để minh họa cho các quốc gia và khu vực khác nhau
8
trên thế giới nhằm mục đích đưa ra các giải pháp để sử dụng hợp lý lãnh thổ. Việc
xây dựng bộ cơ sở dữ liệu nghiên cứu đánh giá tổng hợp ĐKTN liên vùng, liên quốc
gia đã đem lại hiệu quả để giải quyết các vấn đề thực tiễn tốt hơn. Phát triển bền
vững cảnh quan và mở ra nhiều hướng đi mới cho nghiên cứu cảnh quan trong tương
lai cần có sự kế thừa và phát huy các hướng nghiên cứu cảnh quan hiệu quả cho các
lãnh thổ cụ thể.
- Nghiên cứu về phương pháp đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên: Nghiên
cứu cảnh quan ở các quốc gia phương Tây và Mỹ được ứng dụng chủ yếu trong đánh
giá tiềm năng tự nhiên, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên [102] thông qua
hệ thống các phương pháp định lượng và hiê ̣n đa ̣i như công nghệ viễn thám, GIS
hoặc thống kê không gian được các nhà khoa ho ̣c Bắ c Mỹ ứng dụng trong xây dựng
bản đồ cảnh quan và đánh giá cảnh quan [126]. Đối tượng nghiên cứu về cảnh quan
của các nhà khoa học Mỹ là các hệ thống tự nhiên hoặc bán tự nhiên, điể n hin
̀ h là các
vườn quốc gia. Các phương pháp nghiên cứu định lượng trong phân tích, đánh giá
mang lại các kết quả chính xác về sử du ̣ng đấ t, khí hậu, thảm thực vật. Quan điểm
của các nhà khoa học Mỹ đều cho rằng, nghiên cứu CQ là một trong những cơ sở tin
cậy để đưa ra các chính sách phát triển phù hợp cho các lãnh thổ trên quan điểm bền
vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên lãnh thổ.
c) Tại châu Á
- Nghiên cứu về lý thuyết đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên nhằm sử dụng
hợp lý tài nguyên: Khu vực Đông Á, số lượng nghiên cứu về đánh giá tổng hợp
ĐKTN gia tăng nhanh chóng. Các nhà khoa ho ̣c ở Nhật quan tâm nhiều đến hướng
nghiên cứu đánh giá tự nhiên cho sử dụng hợp lý các lưu vực sông [109, 122]. Trên
cơ sở xây dựng lại cấu trúc CQ truyền thống, kết hợp với phân tích các bản đồ hợp
phần cho thấy những thay đổi CQ ở lưu vực sông liên quan đến những thay đổi trong
Ngoài ra, phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) cũng được vận dụng trong
các công trình liên quan đến đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên. Năm 2008, Qiao
và Zhang đã thực hiện công trình “Đánh giá cảnh quan nhằm thiết kế hợp lý đô thị
trên cơ sở phương pháp Delphi” [125]. Quá trình đánh giá tổng hợp các yếu tố hợp
phần bao gồm môi trường nước, điều kiện địa hình, điều kiện lớp phủ. Kết quả cho
thấy AHP là phương pháp đánh giá thứ bậc hiệu quả, nhằm đánh giá mức độ quan
trọng của một số yếu tố tự nhiên trong thiết kế và quy hoạch đô thị.
1.1.1.2. Ở Việt Nam
- Hướng nghiên cứu về lý thuyết đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên
Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, cụ thể là đánh giá cảnh quan tại Việt
Nam đã được quan tâm từ khá sớm. Lý thuyết đầu tiên về ứng dụng đánh giá cảnh
quan nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên là “Việt Nam” của Seglova (1957). Tác giả đã
sử dụng một hệ thống phân vị đơn giản (Chỉ có hai cấp là Vùng và Á vùng) để phân
chia các khu vực địa lí tự nhiên Việt Nam. Tuy nhiên, tác giả đã không nêu tiêu chí
10
cụ thể cho từng cấp phân vị. Sau công trình này, “Thiên nhiên Miền Bắc Việt Nam”
được xuất bản [35].
Công trình “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam” đã công bố việc xây dựng
các phân vùng địa lý tự nhiên và phân vùng cảnh quan với các cấp phân vị khác nhau
trên lãnh thổ Việt Nam. Ông đã cụ thể hóa lý thuyết về phương pháp luận và phương
pháp nghiên cứu cảnh quan vào việc xây dựng một hệ thống phân vùng và phân loại
cảnh quan với đầy đủ các cấp phân vị, thấp nhất là cảnh địa lý. Theo ông, đơn vị
cảnh quan là những cá thể địa lý không lặp lại trong không gian. Chính vì vậy, ông
đã phân chia miền Bắc Việt Nam thành 527 cá thể và mô tả cho từng cá thể [35].
Tiế p theo là công trình phân vùng địa lý tự nhiên Tây Nguyên của Trần Quang Ngãi
và Hoàng Đức Triêm làm chủ biên tiến hành trong giai đoạn 1976 -1980.
- Sử dụng hợp lý tài nguyên trên cơ sở nghiên cứu cảnh quan ứng dụng
Sử dụng hợp lý tài nguyên trên cơ sở ứng dụng đánh giá cảnh quan đã được
cơ sở địa lý cho sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường huyện Kỳ Anh, tỉnh
Hà Tĩnh dựa trên thành lập bản đồ cảnh quan, phân vùng cảnh quan tỷ lệ 1:50.000,
đánh giá cảnh quan cho tổ chức không gian nông - lâm nghiệp và bố trí các điểm
quần cư đối với các khu vực đồi núi ven biển. Một nghiên cứu theo hướng trên cũng
được Trần Anh Tuấn thực hiện tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Nghiên cứu
đã đề xuất mô hình liên kết, quản trị vùng nhằm phát huy thế mạnh của từng khu vực
và giải quyết các mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên. Vấn đề sử dụng tài nguyên
thiên nhiên cho sản xuất ở khu vực miền núi cũng là chủ đề nhận được nhiều quan
tâm nghiên cứu đối với lãnh thổ cấp huyện tại Đại Từ, Thái Nguyên của Nguyễn Thị
Bích Liên năm 2014; Quỳ Châu, Nghệ An của Trần Thị Tuyến năm 2015, đối với
lãnh thổ cấp tỉnh tại Bắc Kạn của Phạm Hương Giang năm 2015.
Tại Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu tổng hợp các điều kiện địa lý lãnh thổ
cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường chủ yếu dựa trên nền
tảng lý luận cảnh quan học phát sinh của trường phái Nga - Xô Viết. Cho tới nay,
khoa học cảnh quan ở Việt Nam được phát triển theo nhiều hướng khác nhau từ
nghiên cứu cơ bản (Xây dựng hệ thống phân loại, thành lập bản đồ cảnh quan) đến
cảnh quan học ứng dụng (Đánh giá cảnh quan) trên nhiều địa phương khác nhau với
quy mô lãnh thổ từ lớn đến nhỏ nhưng đều nhằm mục đích phục vụ cho sử dụng hợp
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các nghiên cứu mang tính lý luận và ứng dụng
phục vụ các mục đích thực tiễn được đề cập theo nhiều hướng nghiên cứu khác nhau
như: Phân vùng địa lý tự nhiên; Cảnh quan địa lý; Nghiên cứu cảnh quan; Phân vùng
cảnh quan; Đánh giá cảnh quan; Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội. Các nghiên cứu phân vùng và đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý tự nhiên là
hướng nghiên cứu được nhiều nhà khoa học quan tâm.
12
- Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên theo định hướng phát triển bền vững
Việt Nam đã và đang tích cực tham gia triển khai thực hiện những cam kết về
trường [25].
13
Hướng nghiên cứu sử dụng lãnh thổ một tỉnh trên cơ sở CQ học có “Bộ địa lý
địa phương” do Vũ Tự Lập chủ biên với sự tham gia của đông đảo các cán bộ địa lý
và quản lý kinh tế. Kết quả nghiên cứu thể hiện trong Tập bản đồ địa lý địa phương
Viê ̣t Nam. Cơ sở tư liệu về KT - XH cập nhật đến thời điểm 1987 - 1989. Các công
trình trên có giá trị lớn về mặt phương pháp luận nhằm giải quyết vấn đề nghiên cứu
định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên. Nghiên cứu quy mô một tỉnh, 6 tập “Địa lý
các tỉnh, thành phố Việt Nam” do Lê Thông chủ biên [65], cơ sở dữ liệu được sử
dụng đến năm 2005 không còn tính thời sự, hiện đang được hiệu chỉnh, chỉnh biên
lại.
Sau năm 1975, trước yêu cầu xây dựng đất nước, nhằm kiểm kê và đánh giá
lại toàn bộ ĐKTN, TNTN phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên, hàng loạt các công
trình điều tra tổng hợp những khu vực lớn của đất nước được triển khai như Tây Bắc,
Tây Nguyên, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. Trong đó,
các công trình đã đặc biệt chú trọng đến vấn đề cải tạo, sử dụng đất trong nông
nghiệp và lâm nghiệp.
Đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển miền Bắc xã hội chủ nghĩa, việc phân
vùng địa lý tự nhiên và qui hoạch lãnh thổ là vấn đề cấp thiết. Các nhà địa lý tự nhiên
Việt Nam đã nghiên cứu và đưa ra các hệ thống phân vị khác nhau được thể hiện
trong rất nhiều các công trình nghiên cứu của họ. Những nhà khoa học có công lao to
lớn và đặt nền móng cho khoa học cảnh quan của Việt Nam không thể không nhắc
đến là Nguyễn Đức Chính, Vũ Tự Lập. Trong công trình “Về sự cần thiết nghiên cứu
tổng hợp đất nước bằng phương pháp CQ” (1970) các tác giả khẳng định sự cần thiết
phải phát triển ứng dụng của khoa học CQ vào sự nghiệp phát triển đất nước. Năm
1970, hai tác giả lại tiếp tục cho ra đời công trình “Địa lí tự nhiên Việt Nam”, trong
đó đề cập đến hệ thống phân vị gồm 6 cấp: Xứ Miền Khu Vùng Cảnh, áp
dụng cho phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam. Đây là hệ thống phân vị được xây
Phạm Hoàng Hải và nnk (1997) nghiên cứu cảnh quan Viê ̣t Nam ở tỷ lê ̣
1/1.000.000. Các tác giả đã phân chia lãnh thổ Việt Nam thành 8 miền với 66 vùng
cảnh quan. Lãnh thổ 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghê ̣ An, Hà Tiñ h đươ ̣c xế p vào Khu Thanh
Nghệ Tĩnh thuộc miền cảnh quan Bắc Trung Bộ. Miề n cảnh quan Bắ c Trung Bô ̣
đươ ̣c phân chia trong hầ u hế t các công trin
̀ h phân vùng điạ lý tự nhiên của các tác giả
do tính đă ̣c thù: (i) Có quá trình phát sinh, phát triể n khá thố ng nhấ t ta ̣o nên sự thố ng
nhấ t của nề n vâ ̣t chấ t về phương diê ̣n cấ u trúc và tuổ i phát triể n. (ii) Mang tính chấ t
giao thoa chuyể n tiế p của các tác đô ̣ng ngoa ̣i sinh, phát triể n khá thố ng nhấ t ta ̣o nên
sự thố ng nhấ t của nề n sản xuấ t vâ ̣t chấ t về phương diê ̣n cấ u trúc và tuổ i phát triể n.
(iii) Mang tính chấ t giao thoa chuyể n tiế p của các tác đô ̣ng ngoa ̣i sinh trên nên vâ ̣t
chấ t, có sự đồ ng nhấ t khá cao, đã ta ̣o nên mô ̣t tâ ̣p hơ ̣p tương đồ ng của các vùng cảnh
quan. Theo cách phân chia đó, vùng Thanh nghê ̣ Tiñ h bao gồ m vùng cảnh quan Tây
15
Hiế u, vùng cảnh quan đồ ng bằ ng Thanh Hóa, vùng cảnh quan đồ ng bằ ng Nghê ̣ An,
Hà Tiñ h và vùng cảnh quan Rào Cỏ [25]. Lê Bá Thảo (1998) đã xếp đồ ng bằ ng
Thanh Nghệ Tĩnh thuộc miền đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ [57]. Nguyễn Văn
Vinh và nnk (2001) với công trình “Phân vùng địa lý tự nhiên đất liền, biển - đảo
Việt Nam và lân cận” xác đinh
̣ cấp phân vị để phân chia lãnh thổ Việt Nam bao gồ m:
địa ô - á địa ô - đới - miền - vùng. Việt Nam nằm trong địa ô gió mùa Đông Nam Á.
Địa ô này lại được phân chia thành 2 á địa ô (Á địa ô gió mùa trên đất liền và á địa ô
gió mùa trên đảo - biển). Dưới cấp á địa ô là cấp đới, lãnh thổ Việt Nam được chia
thành 3 đới (Đới rừng gió mùa nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, đới gió mùa có mùa
đông lạnh trên đảo biển phía Bắc và đới gió mùa cận xích đạo nóng quanh trên đảo
biển phía Nam). Trong mỗi đới lại được chia thành các miền, vùng địa lý tự nhiên
[94].
Vũ Tự Lập (1976) khi nghiên cứu CQ miền Bắc Viê ̣t Nam đã phân chia miền