ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
TẠ THỊ THẢO
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG
DẢI VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÂN VÙNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
HÀ NỘI – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
TẠ THỊ THẢO
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG
DẢI VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÂN VÙNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: 8900201.03QTD
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Văn Vượng
HÀ NỘI – 2019
Tạ Thị Thảo
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 7
1.1. Tổng quan vấn đề quy hoạch phát triển bền vững các vùng ven biển Việt Nam .... 7
1.2. Yêu cầu phát triển và phát triển bền vững ở tỉnh Khánh Hòa .............................. 11
CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 16
2.1. Cơ sở tài liệu của luận văn.................................................................................. 16
2.2. Cách tiếp cận ...................................................................................................... 16
2.3. Các phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 16
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu .......................................................................... 16
2.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa ........................................................................ 16
2.3.3. Phương pháp phân tích ma trận SWOT thuận lợi-khó khăn-cơ hội-thách thức . 19
2.3.4. Phương pháp lập bản đồ phân vùng phát triển bền vững vùng nghiên cứu ....... 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 21
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội tỉnh Khánh Hòa.......................... 21
3.2. Phân tích thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
dải ven biển tỉnh Khánh Hòa ..................................................................................... 34
3.2.1. Tài nguyên vị thế ............................................................................................. 34
Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GRDP
Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross Regional Domestic Product)
IUCN
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên
nhiên (International Union for Conservation of Nature and
Natural Resources)
KT-XH
Kinh tế-xã hội
MICE
Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức
sự kiện, du lịch khen thưởng (Meeting Incentive Conference
Event)
PEMSEA
Tổ chức đối tác về Quản lý Môi trường biển Đông Á
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu (hình chữ nhật màu đỏ)............................................... 5
Hình 1.1. Sơ đồ phân vùng quy hoạch vùng bờ vịnh Hạ Long ................................... 10
Hình 1.2. Xếp hạng các tỉnh thành theo tổng thu ngân sách năm 2018....................... 11
Hình 1.3. Biểu đồ biểu hiện GDP Công nghiệp và xây dựng của tỉnh Khánh Hòa với
Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017................................................ 13
Hình 1.4. Biểu đồ biểu hiện GDP Nông, lâm, thủy sản của tỉnh Khánh Hòa với Vùng
BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017 ......................................................... 14
Hình 1.5. Biểu đồ biểu hiện GDP Dịch vụ của tỉnh Khánh Hòa với Vùng
BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017 ......................................................... 15
Hình 2.1 Vòng đời quá trình phân tích SWOT .......................................................... 19
Hình 3.1. Vị trí địa lý tỉnh Khánh Hòa....................................................................... 21
Hình 3.2 Bản đồ địa hình tỉnh Khánh Hòa ................................................................. 23
Hình 3.3. Toàn cảnh vịnh Cam Ranh......................................................................... 24
Hình 3.4. Sơ đồ 3D thể hiện đặc điểm địa hình phần đất liền và thềm lục địa tỉnh
Khánh Hòa ................................................................................................................ 24
Hình 3.5. Hệ thống hạ tầng giao thông ở Khánh Hòa văn minh - hiện đại ................. 29
Hình 3.6. Cảng Hàng không quốc tế Cam Ranh ........................................................ 30
Hình 3.7. Cảng Nha Trang ........................................................................................ 33
Hình 3.8. Tài nguyên đất tỉnh Khánh Hòa ................................................................. 37
Hình 3.9. Rừng ngập mặn Phước Đồng ..................................................................... 40
Hình 3.10. Hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản năm 2018 tỉnh Khánh Hòa.
.................................................................................................................................. 42
Hình 3.11. Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Phong tỉnh Khánh Hòa đến
2030 .......................................................................................................................... 51
Hình 3.12. Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nha Trang đến năm 2025 ........... 52
Hình 3.13. Điều chỉnh Quy hoạch chung TP. Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa đến năm
2035 .......................................................................................................................... 53
Hình 3.14. Sinh kế tạm bợ của người dân tại Bãi Dài, vịnh Cam Ranh ...................... 54
Đối với các tỉnh thành và các ngành trong cả nước, đều có quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội được chính phủ phê duyệt và quy hoạch phát triển ngành được
các bộ chủ quản phê duyệt. Tuy nhiên, đối với các tỉnh ven biển, dải ven biển là nơi
tương tác giữa biển và lục địa có nhiều điểm riêng biệt về mặt địa lý tự nhiên và là nơi
hoạt động kinh tế, xã hội, giao thông biển…. và là một vùng không gian sống động.
Trong những năm gần đây, việc quy hoạch không gian biển bao gồm cả dải ven bờ
đang được các bộ ngành chú ý nghiên cứu.
Khái niệm phân vùng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tự nhiên cũng như
địa lý kinh tế. Bản chất của việc phân vùng nói chung là dựa trên các nét tương đồng
về điều kiện tự nhiên, các hệ sinh thái, các đặc điểm tương tự về xã hội để phân chia
khu vực nghiên cứu thành các đơn vị không gian nhỏ hơn với các chức năng kinh tế xã
hội môi tường khác nhau. Việc gán các chức năng kinh tế, xã hội, môi trường khác
nhau tùy thuộc vào định hướng phát triển của chính quyền. Nếu các chức năng được
gán như vậy phù hợp với các đặc thù về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và
vị thế của vùng trong mối tương quan với các vùng lân cận là điều kiện cần cho sự
phát triển bền vững. Việc kết hợp khái niệm “phân vùng” và “phát triển bền vững”
trên cơ sở phân tích các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường hướng tới mục tiêu
phân vùng phát triển bền vững hài hòa giữa kinh tế, bình đẳng xã hội và bảo tồn môi
trường sống là một cách tiếp cận tổng hợp.
1
Khu vực ven biển tỉnh Khánh Hòa là khu vực có các điều kiện tự nhiên thuận lợi
cho phát triển kinh tế xã hội. Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên như khu bảo tồn biển
Vịnh Nha Trang, Hòn Bà, Hòn Mun, Rạn Trào tỉnh Khánh Hòa. Có nguồn tài nguyên
du lịch phong phú đáp ứng được khả năng đưa ngành kinh tế du lịch trở thành mũi
nhọn. Ngư trường biển sâu phong phú nguồn lợi hải sản và các hệ sinh thái đa dạng.
Hoạt động kinh tế xã hội cùng với xu thế đô thị hóa phát triển tương đối nhanh như
đánh bắt thủy hải sản; hoạt động khai thác dầu khí; hoạt động của các khu công nghiệp
Suối Dầu, Ninh Hòa, khu công nghiệp Bắc và Nam Nha Trang; hoạt động của các
-
Thu thập và phân tích các tài liệu, số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa;
-
Thu thập các tài liệu liên quan đến lý luận về phát triển bền vững, quy hoạch,
phân vùng và phương pháp thành lập bản đồ phân vùng
-
Thu thập tài liệu về phương pháp phân tích SWOT để áp dụng trong luận văn
-
Viết và hoàn thành luận văn.
4. Ý nghĩa của đề tài
+ Về mặt khoa học:
-
Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc phân vùng
phát triển bền vững dải ven biển và ven bờ tỉnh Khánh Hòa.
-
Trên cơ sở mối quan hệ đa chiều giữa điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên
nhiên-môi trường với kinh tế xã hội dải ven biển tỉnh Khánh Hòa đề tài nghiên
nguyên thiên nhiên-môi trường của cả tỉnh Khánh Hòa. Do đó, trong luận văn sử dụng
các đặc điểm về điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên-môi trường tỉnh Khánh Hòa
để phân tích.
+ Phạm vi nghiên cứu:
-
Về không gian: Hiện nay, các quốc gia khác nhau đều đưa ra phạm vi giới hạn
vùng bờ, dải ven bờ hoàn toàn khác nhau. Trong luận văn, khái niệm dải ven bờ
được hiểu là vùng không gian bao gồm các xã ven biển trên đất liền và vùng
nước biển, vũng vịnh, đầm tiếp giáp kéo dài ra đến đường đẳng sâu 100m nước
(hình 2). Phạm vi nghiên cứu kéo dài ra đến độ sâu 100m để phục vụ vấn đề
nghiên cứu bởi vùng nước này phục vụ phát triển nghề đánh bắt thuỷ hải sản và
khai thác khoáng sản, tài nguyên.
-
Về thời gian: Dữ liệu về các yếu tố của tỉnh Khánh Hoà năm 2018.
4
Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu (hình chữ nhật màu đỏ)
(Nguồn: Ảnh vệ tinh từ https://maps.google.com, tỉ lệ 1:2000000)
6. Giả thuyết nghiên cứu
+ Tình hình sử dụng tài nguyên thiên nhiên quan trọng bao gồm tài nguyên đất, nước,
rừng, thủy hải sản biển, du lịch vùng ven biển, đặc biệt tại dải ven biển tỉnh Khánh
Hòa còn nhiều vấn đề mâu thuẫn, chưa thích hợp vấn đề sử dụng bền vững tài nguyên
trong khu vực nghiên cứu.
+ Hoạt động sinh kế của người dân với phương thức khai thác thủy hải sản và phát
triển du lịch chưa theo hướng phát triển bền vững, khai thác tài nguyên thiên nhiên gây
triển kinh tế xã hội đất liền với phát triển kinh tế biển hay như đề án “Xác định phương
hướng và lộ trình thực hiện quy hoạch chức năng làm cơ sở cho quy hoạch phát triển
bền vững”. Phần lớn các nghiên cứu chuyên sâu về phát triển bền vững tập trung vào 2
hướng nghiên cứu chính; i) theo hướng đơn ngành và ii) nghiên cứu tổng hợp với định
hướng xây dựng các bộ tiêu chí nhằm lượng hóa khái niệm phát triển bền vững.
Vùng ven biển là không gian chuyển tiếp giữa lục địa và biển, tập trung các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái quan trọng bậc nhất, tạo tiền đề cho phát
triển đa ngành, đa mục tiêu. Vùng ven biển Việt Nam tập trung khoảng trên 30% dân
số cả nước (tính cho các huyện ven biển) và khoảng 50% dân số tính cho 28 tỉnh ven
biển; khoảng 50% số đô thị lớn của cả nước với kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại và
nhiều khu công nghiệp lớn đang được đầu tư phát triển mạnh, trong đó có ba vùng
kinh tế trọng điểm quốc gia.
Vùng ven biển được xem là vùng kinh tế động lực, có khả năng phát triển
nghiều ngành, nghề khác nhau (du lịch, cảng biển, thủy sản, khai khoáng,…), cho nên
đầu tư vào khu vực này một cách hiệu quả sẽ tạo ảnh hưởng lan toả hỗ trợ cho phát
7
triển vùng nội địa (khu vực trung du-miền núi), đồng thời tạo cơ sở cho phát triển một
nền kinh tế biển hiệu quả lâu dài. Các hệ sinh thái vùng bờ cung cấp tiềm năng bảo tồn
đa dạng sinh học biển, làm cơ sở cho phát triển các ngành kinh tế dựa vào tài nguyên
thiên nhiên như thủy sản, du lịch sinh thái,… Các hệ sinh thái này cũng là “cơ sở hạ
tầng tự nhiên” của vùng bờ có tính liên kết tự nhiên mật thiết với nhau và tạo ra những
“dây xích sinh thái” quan trọng đối với toàn vùng biển.
Việc phân vùng phát triển bền vững dải ven biển là một bộ phận của công tác
quy hoạch không gian biển và là một công cụ của công tác quản lý tài nguyên môi
trường biển. Đảng và Nhà nước đã ban hành chiến lược phát triển bền vững kinh tế
biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trong đó nêu rõ và nhấn mạnh
việc “tăng cường quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và bảo vệ môi trường biển,
bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên; chủ động ứng phó với biến
Hình 1.1. Sơ đồ phân vùng quy hoạch vùng bờ vịnh Hạ Long
(Nguồn: Nguyễn Chu Hồi và những người khác, Quy hoạch không gian biển – công cụ quản lý mới trong khai thác, sử dụng biển và
vùng bờ biển)
10
1.2. Yêu cầu phát triển và phát triển bền vững ở tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Khánh Hòa là một địa phương có điều kiện tự nhiên đa dạng, tài nguyên
thiên nhiên phong phú, hoạt động kinh tế xã hội năng động, là đầu mối giao thông
quan trọng về đường biển, đường không, đường bộ với các tỉnh trong cả nước và với
các nước trong khu vực và Quốc tế, là tỉnh có truyền thống phát triển lâu dài.
Tuy nhiên, kết quả thống kê quốc gia cho thấy trong những năm gần đây, mặc
dù là một trong số ít tỉnh có quy mô phát triển kinh tế-xã hội lớn nhất nhưng các chỉ
tiêu kinh tế xã hội đạt được của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2010-2017 lại thấp
hơn mức trung bình của Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung
(BTBVDHMT). Giá trị thu ngân sách trên địa bàn của tỉnh Khánh Hòa năm 2018 chỉ
đứng thứ 11/63 tỉnh thành của cả nước, xếp sau cả thành phố Đà Nẵng là địa phương
có tiềm lực phát triển tương đương và xuất phát điểm chậm hơn.
Hình 1.2. Xếp hạng các tỉnh thành theo tổng thu ngân sách năm 2018
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Theo số liệu thống kê kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2017 và Niên giám thống
kê năm 2016 của Cục Thống kê Khánh Hòa, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) (theo giá
2010) năm 2015 đạt 43.847 tỷ đồng đến năm 2017 đạt 51.344,7 tỷ đồng, đạt tốc độ
11
tăng trưởng trong giai đoạn 2011-2015 là 6,48%. Giai đoạn 2011-2017 đạt tốc độ tăng
Cả nước
2157,8 2292,4 2412,7
2875,7
2543,6 2695,7
3
8
8
8
3054,
5
3262,
5
5,91%
6,08%
Vùng
BTBVDH
MT
291,98 329,69 379,33 437,04 504,23 531,04
576,1
4
623,2
6,69%
4,75%
34,61
37,47
40,58
44,09
43,85
1.
Cả nước
824,9
Vùng
BTBVDH
MT
116,07 128,61 147,91
170,1
195,61
2,00%
2.
GDP Nông, lâm, thủy sản
407,65 424,05 435,41 446,91 473,63
485
468,8
482,4
3,54%
2,43%
Vùng
BTBVDH
MT
68,15
83,08
90,15
97,81
106,13
110,2
1528,
9
1638,
7
6,20%
8,5%
141,27 169,13 202,49 213,34
218,6
4
236,7
14,64
%
11,9%
17,09
28,8
31,3
5,33%
14,47
15,81
19,25
21,51
18,76
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017)
12
Biểu đồ thể hiện GDP Công nghiệp và xây dựng
1200
1000
Nghìn tỷ
800
600
400
Cả nước
200
0
2010
Biểu đồ thể hiện GDP Nông, lâm, thủy sản
1200
1000
Nghìn tỷ
800
600
400
200
Cả nước
0
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
600
400
Cả nước
200
0
2010
2011
2012
2013
2014
Năm
2015
2016
2017
Vùng
BTBVDHMT
Khánh Hòa
Hình 1.5. Biểu đồ biểu hiện GDP Dịch vụ của tỉnh Khánh Hòa với Vùng