Nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học thảm thực vật rừng đặc dụng hương sơn dưới các mức độ tác động hiện trường khác nhau và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững - Pdf 23


VIỆN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI & TÀI NGUYÊN SINH VẬT
o0o
LÊ THÀNH CÔNG

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC
THẢM THỰC VẬT RỪNG ĐẶC DỤNG HƯƠNG SƠN
DƯỚI CÁC MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG
KHÁC NHAU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN,
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC
THẢM THỰC VẬT RỪNG ĐẶC DỤNG HƯƠNG SƠN
DƯỚI CÁC MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG HIỆN TRƯỜNG
KHÁC NHAU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN,
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: THỰC VẬT
Mã số: 60 42 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ QUỐC HUY
HÀ NỘI, 2012


Lê Thành Công
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác . Tôi cũng xin
cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Luận văn Thạc sỹ Sinh học

iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.3.1. Trên thế giới 3
2.3.2. Trong nước 9
CHƢƠNG II. TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 1514
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. 1514
2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội. 1716
2.3. Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực RĐD Hương Sơn 1918

Hương Sơn. 4846
4.2. Đa dạng sinh học thảm thực vật rừng dặc dụng Hƣơng sơn dƣới ảnh hƣởng của các tác
động hiện trƣờng 5048
4.2.1. Nghiên cứu đánh giá chỉ số tác động hiện trường (Site Disturbance Index - SDI) các khu vực
nghiên cứu. 5048
4.2.2. Kết quả Phân tích mối tương quan giữa Đa dạng sinh học (H’) thảm thực vật với chỉ số tác động
hiện trường SDI 5553
4.3. Tổng hợp đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học
5755
4.3.1. Tổng hợp đề xuất giải pháp về chính sách và quản lý bền vững tài nguyên rừng. 5755
4.3.2. Tổng hợp đề xuất giải pháp nâng cao sự nhận thức cộng đồng, phát triển các hình thức tiếp cận
tham gia về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học. 5957
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6159
5.1. Một số kết luận 6159
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5.2. Tồn tại và kiến nghị 6260
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 6462

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Phƣơng pháp xác định độ tàn che (Rastogi, 1999). 27
Bảng 2: chỉ số tác động hiện trƣờng (Site Disturbance Index - SDI) 30
Bảng 3: Kết quả phân tích chỉ số IVI tại 1 số khu vực điển hình thuộc nhóm 1 33
Bảng 4: Kết quả phân tích chỉ số IVI tại 1 số khu vực điển hình thuộc nhóm 2 35
Bảng 5: Kết quả phân tích chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index- IVI) đối với

Thung Chò cả
39
6
Kết quả phân tích chỉ số giá trị quan trọng IVI đối với cây thảo tại
Thung Chò cả
40
7
Kết quả thống kê tỷ lệ A/F từng địa điểm khu vực nghiên cứu
42
8
Kết quả phân tích định lƣợng các chỉ số đa dạng sinh học thảm thực vật
các khu vực nghiên cứu Rừng đặc dụng Hƣơng Sơn (địa điểm 1-15):
43
9
Bảng kết quả đánh giá chỉ số tác động hiện trƣờng (Site Disturbance
Index - SDI) các khu vực nghiên cứu tại RĐD Hƣơng sơn.
55
10
Hàm tƣơng quan giữa chỉ số đa dạng sinh học H’ với chỉ số tác động
hiện trƣờng SDI của thảm thực vật cây gỗ, cây bụi và cây thảo các khu
vực nghiên cứu
56
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Phụ
lục
Tên phụ lục
Trang
1
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Gỗ: Bến
đá - rừng vài.
70
2
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Gỗ:
Thung sâu
72
3
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Gỗ: Chùa
Hinh bồng
74
4
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Gỗ: Cật
Long vân
76
5
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Gỗ: Cật
mét
77
6
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Gỗ:
Thung Vƣơng
79
7
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Gỗ:

Thung cháu
92
14
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Gỗ:
Thung Râu
93
15
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Gỗ: Đồi
tiên sơn
94
16
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Bụi:
Điển hình tại Thung Chò Cả
97
17
Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của cây Thân
thảo: Điển hình tại Thung Chò Cả
98
18
Tính toán các chỉ số SR, Cd & H: Bến Đá – Rừng Vài…………………
99
19
Tính toán các chỉ số SR, Cd & H: Thung Sâu
100
20
Tính toán các chỉ số SR, Cd & H: Chùa Hinh Bồng
101
21
Tính toán các chỉ số SR, Cd & H: Cật Long Vân
103

32
Tính toán các chỉ số SR, Cd & H: Đồi Tiên Sơn
116
33
Danh lục các loài cây gỗ tại Rừng đặc dụng Hƣơng sơn.
118
34
Một số hình ảnh khảo sát nghiên cứu Luận văn Thạc sỹ Sinh học

vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
(Xếp theo thứ tự A B C)
BDS
Hệ thống chia sẻ lợi ích
CBD
Công ƣớc đa dạng sinh học
Cd
Chỉ số mức độ chiếm ƣu thế
ĐDSH
đa dạng sinh học
FAO
Tổ chức Nông - Lƣơng của LHQ
FCPF
Quỹ đối tác lâm nghiệp Carbon

Chỉ số Độ phong phú loài (Species Richness)
UNREDD
Chƣơng trình hợp tác của Liên hợp quốc về Giảm phát thải nhà
kính do phá rừng, suy thoái rừng và tăng cƣờng trữ lƣợng carbon ở
các nƣớc đang phát triển rừng, suy thoái rừng và tăng cƣờng trữ
lƣợng carbon ở các nƣớc đang phát triển
VQG
Vƣờn Quốc Gia
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Luận văn Thạc sỹ Sinh học

Lê Thành Công Trang 1

MỞ ĐẦU
Quần thể di tích Hƣơng Sơn, Mỹ Đức là một trong những thắng cảnh nổi tiếng của Hà
Nội, không những thế đây còn là niềm tự hào của thiên nhiên Việt Nam với “Nam
Thiên đệ nhất động’’. Sự kết hợp hài hoà giữa điều kiện tự nhiên với các điều kiện văn
hoá xã hội của Hƣơng Sơn đã thu hút hàng chục vạn khách du lịch trong nƣớc và quốc
tế hàng năm. Từ hàng trăm năm nay, trẩy hội chùa Hƣơng đã là nhu cầu không thể
thiếu của du khách bốn phƣơng mỗi dịp xuân về.
Về lịch sử hình thành và phát triển, khu di tích Hƣơng Sơn có trong danh sách các khu
rừng đặc dụng Việt Nam theo Quyết định số 194/CT, ngày 9/8/1986 của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trƣởng, là Khu Văn hoá-Lịch sử Chùa Hƣơng Tích với diện tích 500 ha (Bộ
NN&PTNT, 1997). Mục tiêu của khu Rừng đặc dụng này là "Bảo vệ rừng trên núi đá
vôi và cảnh quan nổi tiếng của vùng" (Sung 1994)

vật của khu hệ, thông qua các chỉ số định lƣợng khoa học, đề tài “Nghiên cứu đánh
giá đa dạng sinh học thảm thực vật rừng đặc dụng Hương sơn dưới các mức độ tác
động hiện trường khác nhau và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững” cần
đƣợc thực hiện nhằm phân tích đánh giá định lƣợng các chỉ số đa dạng sinh học thảm
thực vật, đánh giá ảnh hƣởng của các mức độ tác động khác nhau của con ngƣời tới
các chỉ số đa dạng sinh học loài thảm thực vật rừng đặc dụng Hƣơng Sơn, làm cơ sở
cho đề xuất các giải pháp phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học, du lịch sinh
thái, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phƣơng và cộng đồng.
Các nội dung thực hiện chủ yếu của đề tài bao gồm (1) Nghiên cứu đánh giá các chỉ
số đa dạng sinh học loài thảm thực vật rừng đặc dụng Hƣơng Sơn (2) phân tích đánh
giá các mức độ tác động hiện trƣờng của các khu vực nghiên cứu (3) Tổng hợp đề xuất
giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

Lê Thành Công Trang 3

CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.3.1. Trên thế giới
Công ƣớc Quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học (CBD 1992) đã đƣợc 179 nƣớc trên thế
giới thông qua, trong đó có Việt Nam. Đa dạng sinh học là một dạng tài nguyên thiên
nhiên, đƣợc quản lý ở các cấp địa phƣơng khu vực nhƣng lại có tầm ảnh hƣởng quốc
gia và toàn cầu. Một lĩnh vực quan trọng trong quản lý đa dạng sinh học đó là đánh giá
bao gồm đánh giá định lƣợng đa dạng sinh học với các chỉ số cụ thể, đánh giá các giá
trị của tài nguyên đa dạng sinh học cũng nhƣ các tác động và sản phẩm của sự đa dạng
này.
Về nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học và định lượng đa dạng sinh học. Đây là
lĩnh vực nghiên cứu mà từ lâu đã đƣợc các nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan
tâm, vì vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố. Đa dạng sinh học
thu hút sự quan tâm của tất cả cộng đồng và các nhà khoa học bởi nhu cầu tìm hiểu và
tầm quan trọng của nó đối với con ngƣời. Thế giới sinh học trên thái đất đã phải mất

nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài vật kể trên là chúng bị mất đi môi
trƣờng sống quen thuộc, mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng (FAO 2005). Theo Viện
Tài nguyên thế giới việc chặt phá rừng nhiệt đới ƣớc tính sẽ làm mất đi 5 – 15% các
loài sinh vật trên trái đất trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2020. Trung
Quốc là 1 trong những nƣớc rất quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học và giá trị to lớn
của nó. Theo kết quả mà các nhà nghiên cứu nƣớc này công bố thì giá trị đa dạng sinh
học của rừng Trung Quốc là 7.030,8 tỷ NDT (khoảng 878 tỷ USD). Trong đó giá trị đa
dạng sinh học của rừng nhiệt đới là cao nhất, khoảng 59.346 NDT/ha (tƣơng đƣơng
7.418 USD/ha) và thấp nhất là rừng ở khu cao nguyên Thanh Tạng, bình quân là
4.395NDT/ha (khoảng 549,4 USD). Giá trị đa dạng sinh học của rừng Trung Quốc
bình quân cho mỗi hécta mỗi năm là 58.474 NDT (khoảng 7.039 USD) dẫn theo (Mai
2006).
Đánh giá đa dạng sinh học đƣợc nhiều ngƣời thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm và đƣợc
tiến hành ở cả phạm vi địa phƣơng khu vực, quốc gia và quốc tế. Đa dạng sinh học
phức tạp đến mức khó có thể đánh giá một cách đầy đủ kỹ lƣỡng. Thậm chí trên một
hiện trƣờng chúng ta cũng không thể đánh giá định lƣợng đƣợc đầy đủ tất cả khía cạnh
của đa dạng sinh học loài. Phƣơng pháp đánh giá và giá trị đa dạng sinh học phụ thuộc
nhiều vào các giá trị cộng đồng và quan điểm xã hội tồn tại bên trong nó (Vermeulen
and Koziell 2002). Nguồn lợi từ đa dạng sinh học bao gồm các giá trị sử dụng trực
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

Lê Thành Công Trang 5

tiếp, giá trị gián tiếp và các giá trị không sử dụng, trong đó quan trọng nhất là “giá trị
lựa chọn” cho việc sử dụng tài nguyên sinh học trong tƣơng lai.
Trƣớc đây, các nghiên cứu về đa dạng sinh học thƣờng tập trung ở mức độ quy mô lớn
chẳng hạn nhƣ phạm vi khu vực và toàn cầu (Sharma 2004). Một khối lƣợng lớn thời
gian và nhân lực đã tiêu tốn mà chỉ để liệt kê những tên loài, tên chi, trong khi đó
những hiểu biết quan trọng về cấu trúc và chức năng của các cộng đồng/quần thể lại
đạt đƣợc rất ít. Do đó, hiện nay các nghiên cứu đã chuyển từ quy mô lớn sang những

Himalaya, cho thấy rằng, chỉ số đa dang sinh học H’ của thảm thực vật rừng ôn đới
ẩm này là tƣơng đối thấp so với rừng nhiệt đới ẩm, giá trị H của cây gỗ đạt cao nhất là
2,25, cây bụi là 2,31 và cây thảo là 2,69.
Ngoài ra chỉ số H còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhƣ đặc điểm khí hậu, vĩ độ,
độ cao tƣơng đối, mức độ ô nhiễm của môi trƣờng. Các rừng mƣa nhiệt đới ẩm thƣờng
có chỉ số H rất cao từ 5.06- 5.40 so với 1.16 – 3.40 cho rừng ôn đới (Braun 1950);
Monk 1967; Riser and Rice, 1971; Singhal et al., 1986) và cũng cho cả rừng trồng
nhiệt đới (Pandy et al., 1988) . Chỉ số H sẽ thấp dần nếu đi từ xích đạo tới cực bắc và
cực nam, và đi từ các vùng núi thấp lên vùng núi cao. Chỉ số H của các lƣu vực nƣớc ô
nhiễm nặng chỉ là 1 hoặc nhỏ hơn, trong khi đó ở các lƣu vực nƣớc sạch có thể là 2, 3
hoặc cao hơn.
Về lĩnh vực nghiên cứu tƣơng quan giữ chỉ số tác động hiện trƣờng (Site
Disturbance Index – SDI) với chỉ số đa dạng sinh học. Đây là vấn đề rất quan trọng,
là cơ sở cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách thực hiện các giải pháp nhằm bảo
tồn phát triển bền vững đa dạng sinh học. Bongers và cộng sự (2009) đã xác định rằng
trong các khu rừng nhiệt đới, đa dạng cao và đạt giá trị đỉnh tại mức yếu tố tác động
hiện trƣờng ở mức trung bình, nhƣng mối tƣơng quan này khác nhau giữa khu rừng
khô và các khu rừng ẩm ƣớt, vì cấu trúc và chức năng của các loại rừng này khác nhau
nên dẫn đến phản ứng khác nhau ở các loài (Bongers et al. 2009). Theo kết quả nghiên
cứu đã đƣợc công bố thì trong các hiện trƣờng nghiên cứu, chỉ số Shannon-Wiener (H)
dao động trong khoảng từ 2.63-5.08. Sự khác biệt lớn trong Shannon H' trong các hiện
trƣờng nghiên cứu phản ánh sự khác biệt về điều kiện hiện trƣờng sinh thái và điều
kiện ảnh hƣởng tác động đến hiện trƣờng. Giá trị cao nhất của chỉ số 'H đạt đƣợc ở
hiện trƣờng có sự tác động trung bình. Theo Risser và Rice (1971) báo cáo rằng, trong
rừng mƣa nhiệt đới thì đa dạng loài thực vật cao hơn nhiều so với các khu rừng ôn đới.
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

Lê Thành Công Trang 7

Ở những khu rừng ôn đới, giá trị H’ cao nhất chỉ từ 2,0 đến 3,0. Trong khi theo Braun


Lê Thành Công Trang 8

một chút nếu đƣợc chuyển thành đồng cỏ hay đất nông nghiệp. Rừng trống có thể hấp
thụ khoảng 115 tấn carbon và con số này sẽ giảm từ 1/3 đến 1/4 khi rừng bị chuyển đổi
sang canh tác nông nghiệp (Brown 1994). Đa số các nhà khoa học môi trƣờng cho
rằng việc gia tăng các khí nhà kính gây ra hiện tƣợng nóng lên toàn cầu, có thể sẽ làm
nhiệt độ trái đất tăng thêm nhanh chóng từ 1 đến 5 độ C. Hiện tƣợng này có thể dẫn
đến việc tan băng, từ đó sẽ gây ra những thay đổi đối với các hệ sinh thái ở dãy
Himalaya, dãy Andes, và các vùng đất thấp hơn chịu ảnh hƣởng của các dãy núi này.
Nhằm hạn chế phát thải và sự biến đổi khí hậu toàn cầu, Nghị định thƣ Kyoto đƣợc
180 quốc gia ký kết năm 1997, đạt đƣợc cam kết của 38 nƣớc công nghiệp phát triển
trong việc cắt giảm phát thải khí nhà kính vào năm 2012 xuống mức 5,2%, thấp hơn so
với mức phát thải năm 1990 (FCCC 1997). Với sự ra đời của Nghị định thƣ Kyoto, vai
trò của rừng trong giảm phát thải khí nhà kính và sự nóng lên toàn cầu đã đƣợc khẳng
định. Giá trị này của rừng đã phần nào đƣợc ƣớc tính. Giá trị hấp thụ CO2 của các khu
rừng tự nhiên nhiệt đới thì khoảng từ 500 – 2.000 USD/ha và giá trị này với rừng ôn
đới đƣợc ƣớc tính ở mức từ 100 – 300 USD (Zhang, 2000). Giá kinh tế về giá trị hấp
thụ CO2 ở rừng Amazon đƣợc ƣớc tính là 1.625USD/ha/năm, trong đó rừng nguyên
sinh là 4.000 – 4.400 USD/ha/năm, rừng thứ sinh là 1.000 – 3.000 USD/ha/năm và
rừng thƣa là 600 – 1.000 USD/ha/năm (Camille Bann và Bruce Aylward, 1994).
Nhƣ đã trình bày ở trên, rừng có vai trò không thể thiếu đƣợc trong việc cung cấp các
sản phẩm cho một số ngành sản xuất và đặc biệt là cung cấp các dịch vụ môi trƣờng.
Các sản phẩm từ rừng và các dịch vụ của rừng đã và đang mang lại những lợi ích cho
cộng đồng địa phƣơng và Quốc tế.
Thị trƣờng về dịch vụ môi trƣờng của rừng trên phạm vi toàn cầu đã đƣợc xem xét và
đánh giá. Theo đó rừng có tác dụng cung cấp các dịch vụ môi trƣờng gồm: Bảo tồn đa
dạng sinh học, hấp thụ các bon, bảo vệ đầu nguồn, vẻ đẹp cảnh quan, vv. Nghiên cứu
đã xác định cơ cấu giá trị cho các loại dịch vụ môi trƣờng của rừng là: Hấp thụ các bon
chiếm 27%; Bảo tồn đa dạng sinh học chiếm 25%; Bảo vệ đầu nguồn chiếm 21%; Vẻ

ĐDSH trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản hàng năm cung cấp cho đất
nƣớc khoảng 2 tỷ đô la.(Nguyễn Huy Dũng 2008)
Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới, đƣợc
công nhận là một quốc gia ƣu tiên cao cho bảo tồn toàn cầu. Các hệ sinh thái của Việt
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

Lê Thành Công Trang 10

Nam giàu có và đa dạng với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, cùng tạo nên môi
trƣờng sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu. Nhiều loài động,
thực vật độc đáo của Việt Nam không có ở nơi nào khác trên thế giới, đã khiến cho
Việt Nam trở thành nơi tốt nhất – trong một số trƣờng hợp là nơi duy nhất - để bảo tồn
các loài đó.
Năm 2008, Việt Nam có khỏang 19,2 triệu ha đất lâm nghiệp, nhƣng trong đó chỉ có
13,1 triệu ha có rừng, diện tích còn lại chủ yếu là đất trống đồi núi trọc. Trong số diện
tích có rừng, 10,3 triệu ha là rừng tự nhiên và 2,8 triệu ha rừng trồng. Xét về góc độ
quản lý, rừng Việt Nam đƣợc phân làm 3 loại: rừng đặc dụng với 2,2 triệu ha; rừng
phòng hộ với 5,7 triệu ha và rừng sản xuất với 8,3 triệu ha
Độ che phủ của rừng Việt Nam có sự thay đổi rất lớn trong vòng 50 năm gần đây. Từ
năm 1943 đến đầu những năm 90, khoảng 5 triệu ha rừng bị mất, chủ yếu là do chuyển
đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang canh tác nông nghiệp, do chiến tranh tàn
phá và do nhu cầu phục hồi kinh tế sau chiến tranh. Độ che phủ của rừng đã xuống tới
mức kỷ lục vào năm 1990 với khoảng 27%. Tuy nhiên, trong khỏang 10 năm, từ 1990
đến 2000, với nỗ lực tột bậc về tái trồng rừng, Việt Nam đã đạt đƣợc tốc độ trồng rừng
bình quân vào khỏang 236.000 ha/năm, tƣơng đƣơng với 2,5% độ che phủ mỗi năm.
Trong khoảng thời gian từ 2000 đến 2005, mức độ tăng bình quân là 2,1%/ năm và vào
năm 2008, độ che phủ của rừng đã đạt 38,7% ((MARD) 2009b)
Tuy nhiên, con số này không giống nhau ở các vùng. Tại Tây Nguyên, mất rừng và
suy thoái rừng chủ yếu là do chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp. Ở các vùng
khác, ví dụ nhƣ Bắc Trung Bộ, mất rừng có xảy ra nhƣng với tốc độ thấp hơn nhiều và

dạng loài thực vật cao hơn nhiều so với các khu rừng ôn đới. Ở những khu rừng ôn
đới, giá trị H’ cao nhất chỉ từ 2,0 đến 3,0. Trong khi theo Braun (1950) thì giá trị H’
đạt khoảng từ 1,7 đến 3,4 trong rừng ở miền đông Bắc Mỹ. Đối với rừng mƣa nhiệt
đới, thì sự đa dạng cao hơn (5.4) (Knight 1975).
Cũng theo tác giả Lê Quốc Huy, khi nghiên cứu chỉ số tác động hiện trƣờng SDI đối
với lâm phần Ƣơi tại 3 khu vực sinh thái khác nhau là VQG Cát tiên, RĐD Đăk uy và
VQG Bạch mã, kết quả cho thấy: Trong các hiện trƣờng nghiên cứu, Chỉ số Đa dạng
Shannon (H’) giao động mạnh từ 1.19 đến 5.08 và tốc độ tăng trƣởng quần thể (λ) giao
động từ 0.981 đến 1.022. Trong đó, hiện trƣờng Bạch Mã có giá trị H’ cao nhất, nơi có
SDI trung bình và ở đó cây ƣơi có sinh trƣởng tốt nhất, với giá trị λ cao nhất. Giá trị
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

Lê Thành Công Trang 12

H’ thấp nhất tại Nam Cát Tiên, nơi có chỉ số tác động hiện trƣờng SDI cao nhất và tốc
độ tăng trƣởng λ của cây ƣơi đạt đƣợc thấp nhất . Trong các hiện trƣờng nghiên cứu,
chỉ số đa dạng sinh học H’ tƣơng quan tỷ lệ nghịch với giá trị quan trọng tƣơng đối
của cây ƣơi trong lâm phần và chỉ số H’ cũng tƣơng quan với chỉ số tác động hiện
trƣờng SDI theo một đƣờng cong xác định (H’ = -1.381 + 25.095 SDI – 27.441SDI2,
r2= 0.76, p<0.001), trong đó H’ tăng dần và đạt giá trị cực đại tại giá trị SDI tƣơng
ứng là 0,45 (giá trị trung bình) (Huy 2012)
Theo Phạm Thị Kim Thoa (Thoa 2012) khi nghiên cứu đa dạng sinh học của thảm
thực vật thân gỗ trong khu vực bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – Tp. Đà Nẵng cho rằng tại
khu vực nghiên cứu, chỉ số H’ khá cao, dao động từ 1,62 đến 4,76 (rừng tự nhiên Chò
chỉ từ 3,61 đến 4,76, rừng trồng từ 1,86 đến 2,60, trảng cỏ 1,62, rừng tự nhiên nghèo
kiệt 1,97 và đất trống từ 2,62 đến 2,82). Tuy nhiên mức độ đa dạng sinh học của các
quần xã đang có chiều hƣớng giảm xuống do bị tác động bởi môi trƣờng và các hoạt
động phát triển.
Các nghiên cứu cho đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh
học. Đây là vấn đề đang rất nóng tại Việt Nam và đƣợc chính phủ đặc biệt quan tâm.

Bên cạnh đó, việc đánh giá giá trị của tài nguyên rừng, và lƣợng giá kinh tế rừng cũng
đang đƣợc quan tâm nghiên cứu. Theo kết quả nghiên cứu của Vũ Tấn Phƣơng (cs
2008), Giá trị lƣu giữ các bon và hấp thụ các bon của rừng là rất đáng kể, đặc biệt là
rừng tự nhiên và rất khác biệt giữa các loại rừng. Giá trị lƣu giữ các bon và hấp thụ các
bon tỷ lệ thuận với trữ lƣợng và sinh khối rừng. Với rừng tự nhiên giá trị lƣu giữ các
bon cao nhất là ở rừng tự nhiên giàu, tiếp đến là rừng trung bình, nghèo, phục hồi và
thấp nhất là tre nứa. Giá trị lƣu giữ các bon của rừng gỗ tự nhiên (giàu, trung bình,
nghèo, phục hồi) là 35 – 84 triệu đồng/ha và giá trị hấp thụ các bon hàng năm là
khoảng 0,4-1,3 triệu đồng/ha/năm với miền Bắc; ở miền Trung giá trị lƣu giữ các bon
từ 37 – 91 triệu đồng/ha và giá trị hấp thụ các bon là từ 0,5 – 1,5 triệu đồng/ha/năm; ở
miền Nam giá trị lƣu giữ các bon là 46 – 91 triệu đồng/ha và giá trị hấp thụ các bon là
0,6 – 1,5 triệu đồng/ha/năm
Với nguồn tài nguyên phong phú đa dạng, và nhiều chƣơng trình, dự án đã đƣợc chính
phủ quan tâm đầu tƣ, hy vọng rằng trong tƣơng lai, Việt Nam sẽ trở thành 1 trong
những nƣớc đi đầu trong việc thực hiện có hiệu quả chƣơng trình, dự án nhằm bảo tồn
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

Lê Thành Công Trang 14

đa dạng sinh học, phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, góp phần thực hiện thành
công Chiến lƣợc quốc gia về biến đổi khí hậu và thực hiện mục tiêu xóa đói giảm
nghèo, hƣớng tới phát triển bền vững.
Luận văn Thạc sỹ Sinh học

Lê Thành Công Trang 15

CHƢƠNG II. TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên.
 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status