LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012
NGHIÊN CỨU ðÁNH GIÁ ðA DẠNG SINH HỌC
KHU HỆ CÁ SÔNG Ở HUYỆN ðA KRÔNG
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60.62.70 GS. MAI ðÌNH YÊN HÀ NỘI 2012 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
i
LỜI CẢM ƠN 1
I. MỞ ðẦU 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
a. Mục tiêu chung 2
b. Mục tiêu cụ thể 2
Nội dung nghiên cứu 2
II. TỔNG QUAN 3
2.1. Lịch sử nghiên cứu ngư loại trên thế giới 3
2.2. Lược sử nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Việt Nam 5
2.3. Lược sử nghiên cứu khu hệ cá Bắc Trung Bộ 7
2.4. ðiều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực nghiên cứu 9
Vị trí ñịa lý 9
ðịa hình, ñịa chất 9
Khí hậu, thủy văn 10
Sông ngòi 10
Dân cư, văn hóa 10
III. ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 12
3.2. Thời gian nghiên cứu 12
3.3. Phương pháp nghiên cứu 12
3.3.1. Phương pháp ñiều tra ngư loại 12
3.3.2. Phương pháp ñiều tra sản lượng 16
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 17
IV. KẾT QUẢ 18
4.1. ðA DẠNG KHU HỆ CÁ SÔNG ðAKRÔNG 18
4.1.1. Danh mục thành phần loài 18
4.1.2. Cấu trúc thành phần loài 24
4.1.3. So sánh các ñịa ñiểm ñiều tra 26
4.1.4. Các loài cá kinh tế 26
4.1.5. Các phân tích về loài ưu thế 29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Cách ño ñiếm các chỉ tiêu hình thái cá 13
Hình 4.1. Cấu trúc taxon bậc Họ 24
Hình 4.2. Cấu trúc taxon bậc Giống 25
Hình 4.3. Cấu trúc taxon bậc Loài. 25
Hình 4.4. Biến ñộng sản lượng khai thác thủy sản sông ða Krông 32
Hình 4.5. Tỷ lệ các loài cá khai thác chính của sông ða Krông 33
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu ño ñiếm về hình thái và các ký hiệu viết tắt 13
Bảng 3.2. Bảng ño các tỷ lệ chỉ tiêu sử dụng trong báo cáo 15
cứu ñã công bố và ñề xuất nhiều loài cá thuộc khu hệ cá miền Trung vào Sách
ðỏ Việt Nam.
Huyện ða Krông là huyện miền núi vùng cao biên giới tỉnh Quảng Trị có sông
ða Krông thuộc hệ thống sông Quảng Trị bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía
Nam và ñông Nam huyện ða krông có chiều dài 85km. Sông ða Krông có ñộ dài
ngắn và dốc nên tốc ñộ chảy cao, về mùa mưa lũ thường xảy ra tình trạng lũ lụt lớn.
Ngoài ra, ở ñây còn có hệ thống hồ, ñầm và ruộng là nơi sinh sống của nhiều loài cá
ñặc trưng của khu hệ cá miền Trung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
2
Khu hệ cá sông ða Krông trong những năm gần ñây ñã có nhiều dấu hiệu suy
giảm nguồn lợi do quá trình xây dựng khu công nghiệp, quá trình khai thác vàng
cũng như quá trình ñánh bắt và biến ñổi khí hậu.
Xuất phát từ những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên
cứu ñánh giá ña dạng thành phần khu hệ cá sông ở huyện ða Krông - tỉnh
Quảng Trị”
Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
ðánh giá ñược tính ña dạng và giá trị khai thác của khu hệ cá sông huyện ða
Krông.
b. Mục tiêu cụ thể
- ðánh giá tính ña dạng khu hệ cá sông ða Krông về thành phần Bộ, Họ, Giống,
Loài và khu phân bố.
- ðánh giá giá trị của khu hệ cá sông ða Krông về mặt khai thác bao gồm sản
lượng khai thác và tỷ lệ thành phần loài khai thác của sông.
Nội dung nghiên cứu
- Phân tích khu hệ cá sông ða Krông ñể ñánh giá tính ña dạng về thành phần loài cá
của sông.
- Xác ñịnh các giá trị khai thác của khu hệ cá như:
trình nghiên cứu như: P. Artedi (1705 - 1734) người Thủy ðiển với 5 cuốn sách nổi
tiếng: Bibliotheca Ichthylogica, Philosophia ichthylogica, Genera piscium, Species
piscium, Synonymia piscium; C. Linneaus (1707 - 1778) người Thủy ðiển với cuốn
sách Systema nature (1735) ñã ñề ra cách gọi tên cá hai chữ và ñã giới thiệu 2600
loài; G. Cuvier và A. Valenciennes – Historie Naturelle des Poissons gồm 21 tập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
4
xuất bản trong 20 năm (1828 - 1848); P. Bleeker (1819 - 1878) người Hà Lan –
Atlas Ichthyologiques Indes Orientales of the Neserlandaises gồm 9 tập; A. Günther
(1830 - 1914) người ðức – Catalogue of the Fishes of Bristish Museum gồm 8 tập;
Richardson (1844 - 1845); Bovelli (1608 - 1679)
Tóm lại có rất nhiều tập sách về phân loại, sinh lý và sinh thái cá của các nhà
khoa học ñến nay vẫn còn rất giá trị.
* Thời kỳ thứ ba (Từ ñầu thế kỷ XX ñến nay): Những nghiên cứu về Ngư
loại học tăng lên rất nhanh và toàn diện, trong ñó có phân loại cá, sinh lý, sinh thái
cá ñóng vai trò là bước tiên phong ñể phát triển bền vững nghề cá. Thời kỳ này có
các nhà khoa học nổi tiếng như: D. S. Jordan (1854 - 1931) ñã giới thiệu các loài cá
ở Nam Mỹ và Trung Mỹ; G. A. Boulenger (1851) với 15 tập giới thiệu các loài cá ở
bảo tàng Anh; L. S. Berg (1876 - 1950) người Liên Xô, ñã giới thiệu hệ thống Ngư
loại; M. Weber và L. F.de Beaufort người Hà Lan ñã công bố 10 tập sách về các
loài cá ở Châu Úc (1911 - 1953); K. Matsubara người Nhật Bản ñã viết cuốn sách
“Hình thái và bảng tra cá”; F. Day ñã viết về các loài cá Ấn ðộ… và rất nhièu nhà
Ngư loại khác của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác ñã góp phần thúc ñẩy
ngành Ngư loại học phát triển.
Phần nữa sau những năm thế kỷ XX cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền
khoa học công nghệ, ngư loại học cũng ñược chú ý phát triển hơn. Theo thống kê
của Nelson, 1984 hiện trên thế giới có khoảng 30. 000 loài cá sống ở các thủy vực;
R. Frose và D Pauly, 1995 – Fishbase a Biological Database on Fish trên ñĩa CD ñã
tổng hợp giới thiệu trên trái ðất hiện có khoảng 50. 000 loài cá sinh sống trong các
Khu hệ cá lưu vực sông Lam do Nguyễn Thái Tự công bố (1983) gồm 157
loài thuộc 45 họ và 14 bộ. Tác giả ñã ghi rõ danh giới của nhiều loài cá nước
ngọt, sự di cư của nhiều loài cá có nguồn gốc từ biển vào nước ngọt và ñịa lý
phân bố của chúng.
Khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ, với luận án Phó Tiến sỹ Sinh học của
Nguyễn Hữu Dự (1995), tác giả ñã thống kê khu hệ cá Nam Trung Bộ có 134 loài
thuộc 81 giống, 31 họ và 10 bộ. Tác giả chia khu hệ cá Nam Trung Bộ thành ba
nhóm ñịa ñông vật: nhóm phía Bắc, nhóm phía Nam và nhóm ñặc hữu.
Khu hệ cá nước ngọt Tây Nguyên của Nguyễn Thị Thu Hè (2000) trên cơ sở
khảo sát 3 lưu vực sông Mê Kông, sông Ba và sông ðồng Nai, tác giả ñã thống kê
160 loài thuộc 70 giống, 28 họ và 10 bộ.
Nghiên cứu khu hệ cá hệ thống sông Ba của Nguyễn Minh Ty (2010) thống
kê mới nhất có 182 loài thuộc 111 giống, 55 họ và 15 bộ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
6
Khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ, có các công trình nghiên cứu sau:
Khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ của Mai ðình Yên và công sự (1992), các tác
giả ñã thống kê khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ gồm 225 loài thuộc 193 giống, 43 họ
và 14 bộ.
Khu hệ cá ñồng bằng sông Cửu Long của Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu
Hương (1993), gồm 137 loài thuộc 99 giống, 39 họ và 13 bộ.
Biến ñộng thành phần loài cá trước và sau khi thành lập hồ Dầu Tiếng của
Tống Xuân Tám, Nguyễn Hữu Dực (2009), ñã xác ñịnh ñược 139 loài thuộc 30 họ
và 10 bộ.
Khu hệ cá cửa sông ven biển, có các công trình sau:
Khu hệ cá ñầm phá Thừa Thiên Huế của Võ Văn Phú (1998), gồm 163 loài
thuộc 60 họ và 17 bộ.
Khu hệ cá vùng triều ven biển Việt Nam của Phạm Thược và công sự (1994),
gồm có 258 loài thuộc 140 giống, 70 họ.
cá lưu vực sông Yên - Thanh Hóa” có 139 loài thuộc 99 giống, 37 họ và 9 bộ. Mai
ðình Yên, Nguyễn Hữu Dực, Dương Quang Ngọc (2003) “Nghiên cứu thành phần
loài và ñặc ñiểm phân bố khu hệ cá nước ngọt tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù
Luông, tỉnh Thanh Hóa” ñã ghi nhận 55 loài thuộc 45 giống, 17 họ và 5 bộ. Nguyễn
Hứu Dực, Dương Quang Ngọc (2005) “Dẫn liệu về thành phần loài cá ở lưu vực
sông Bưởi thuộc ñịa phận tỉnh Thanh Hóa” gồm 64 loài thuộc 48 giống, 19 họ và
6 bộ. Nguyễn Xuân Huấn (1998) ñã xác ñịnh ở VQG Bến En tỉnh Thanh Hóa
gồm 45 loài thuộc 14 họ và 6 bộ. Dương Quang Ngọc (2007) “Góp phần nghiên
cứu cá lưu vực sông Mã thuộc ñịa phận Việt Nam” gồm có 263 loài thuộc 167
giống, 58 họ và 14 bộ.
Ở Nghệ An: Nguyễn Thái Tự (1983) có công trình “Khu hệ cá lưu vực sông
Lam” với 157 loài thuộc 45 họ và 14 bộ. Nguyễn Xuân Khoa (2001) ñã nghiên cứu
“Khu hệ cá ở các khe, suối, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát và vùng phụ cận” thống
kê ñược 73 loài thuộc 48 giống, 18 họ và 6 bộ. “ðiều tra nghiên cứu ña dạng sinh
học cá sông con khu vực Tây Bắc Nghệ An” ñã ghi nhận 88 loài thuộc 54 giống, 16
họ, 5 bộ của tác giả Lê Văn ðức (2006). Hoàng Xuân Quang và cộng sự (2008)
“ðánh giá ña dạng sinh học cá , lưỡng cư, bò sát khu vực Tây Bắc Nghệ An và ñề
xuất các giải pháp bảo tồn” thống kê có 103 loài thuộc 60 giống, 18 họ và 5 bộ.
Ở Hà Tĩnh: Có các tác giả nghiên cứu như: Nguyễn Thái Tự, Nguyễn Xuân
Khoa, Lê Viết Thắng (1999) “Nguồn lợi cá và nghề nuôi cá ở khu bảo tồn thiên
nhiên Vũ Quang” thống kê ñược 65 loài thuộc 17 ho, 9 bộ. Vũ Thị Liên Phượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
8
(2009) “ða dạng sinh học cá sông Ngàn Sâu – Hà Tĩnh” ñã ghi nhận ñược 77 loài
thuộc 63 giống, 21 họ, 6 bộ. Nguyễn Hữu Dực, Trần ðức Hậu, Ngô Sỹ Vân (2004)
khu hệ cá Hương Sơn gồm có 81 loài thuộc 55 giống, 17 họ.
Ở Quảng Bình: Tác giả Mai ðình Yên là người ñầu tiên nghiên cứu về cá ở
ñây và ñã ghi nhận ñược 14 loài cá, tiếp ñến là tác giả Nguyễn Thái Tự và cộng sự
(1999) ñã ghi nhận 177 loài tại khu hệ cá Phong Nha – Kẻ Bàng và vùng phụ cận.
các loài thuộc họ cá vây bằng Balitoridae có 8 loài chiếm 11.11% và các loài thuộc
họ cá Bống trắng Gobiidae có 7 loài chiếm 9.72%.
ðiều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực nghiên cứu
ða Krông là một huyện miền núi vùng cao biên giới phía tây nam của tỉnh
Quảng Trị Thành lập ngày 1.1.1997 trên cơ sở 10 xã của huyện Hướng Hóa và 3 xã
của huyện Triệu Phong. Diện tích 123.332 ha dân số 25.917 nhân khẩu. Hiện nay có
hơn 34.160 người với 14 ñơn vị hành chính bao gồm Thị trấn Krông Klang và 13
xã: ðakrông, A Vao, A Bung, A Ngo, Tà Rụt, Húc Nghì, Tà Long, Ba Nang, Mò Ó,
Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Hướng Hiệp
Vị trí ñịa lý
Huyện ða Krông nằm ở vị trí 16
0
17`55`` ñến 16
0
49`12`` vĩ ñộ Bắc và
106
0
44`01`` ñến 107
0
14`15`` kinh ñộ ðông. Phía Bắc giáp với các huyện Gio Linh,
Cam Lộ. Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân
Lào. Phía ðông giáp huyện Triệu Phong và Hải Lăng: Phía Tây giáp huyện
Hướng Hóa.
ða Krông có vị trí quan trọng không chỉ ñối với tỉnh Quảng Trị mà còn với
cả khu vục Bắc Trung Bộ ñây chính là cửa ngõ ñi vào thị xã ðông Hà, vào
Thừa Thiên Huế là khu vực cuối các huyện Cam Lộ, Triệu Phong, Gio Linh,
Hải Lăng với huyện Hướng Hóa của tỉnh Quảng Trị là khu vực biên giới tiếp
giáp với nước Lào.
ðịa hình, ñịa chất
ðịa hình ða Krông cao về phía ðông – ðông Nam thấp về phía Tây - Tây
từ ñó ñến 1976 ða Krông thuộc tỉnh Bình Trị Thiên ðến ngày 18.5.1981 xã ða
Krông ñược thành lập trên cơ sở sát nhập các thôn Taliêng, Pa ra Từng, Chân Rò
tách từ xã Tà Long và thôn Ba Ngao, Làng Cát, Vùng Kho. Các xã A Túc, A Xốc
và Kỳ Nơi thuộc huyện Hướng Hóa nhập vào làm một và lấy tên là A Túc Dân cư
ða Krông ngoài các dân tộc thiểu số như Ba Hy, Vân Kiều, Pa Cô là chủ yếu còn có
người kinh sinh sống tính ñến 2005 Có khoảng 34.160 người Mặc dù thành phần
dân tộc phức tạp nhưng trải qua quá trình chung sống vật lộn ñấu tranh với thiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
11
nhiên và giặc ngoại xâm cư dân ða Krông ñã trở thành một khối thống nhất, trở
thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu của cộng ñồng cư dân Việt Nam nói
chung và Quảng Trị nói riêng. Cộng ñồng cư dân sinh sống ñầu tiên ở trên ñịa bàn
huyện ða Krông ñó là cộng ñồng người Ba Hy. Họ sống theo dạng du canh du cư tù
ngọn núi này sang ngọn núi khác nhưng sau một thời gian sinh sống họ gặp phải
dịch bệnh và thú dũ tấn công nên ñã chuyển di nơi khác sinh sống. Sau khi người
Ba Hy dời ñi thì những người mới ñến ñịnh cư ở ñây (còn gọi là người Bru nghĩa là
những người sống ở trên cao). Ngoài người Vân Kiều còn có người Pa cô cư trú ở
phía Tây Nam của huyện ở các xã A Túc, A Bung, Tà Rụt.
Ngôn ngữ của của ñồng bào Vân Kiều gọi là Kado, Kanay, thuộc ngữ hệ
Môn – Khơme Người Vân Kiều, Pa cô sống thành các bản làng gọi là Vil hay Vel
mỗi bản thường có 20-30 gia ñình ñứng ñầu Vil hay Vel là Aryay vel có thể là
người ñứng ñầu dòng họ hoặc ñược bầu lên nói chung ñó là người có uy tín và trách
nhiệm với cộng ñồng ñược cộng ñồng tin tưởng. Nhà ở của ñồng bào ða Krông ñều
là nhà sàn lợp bằng lá tranh, mây, sàn lát bằng nứa hoặc gỗ. Giữa hai cộng ñồng có
nhiều ñiểm tương ñồng về văn hóa như cà răng, căng tai, các mô típ trang trí, hay
các câu chuyện dân gian v.v…
Sau khi người kinh lên sinh sống cùng với cộng ñồng ở ñây dã trở thành một
cộng ñồng cư dân mới hết sức ñoàn kết và gắn bó cùng nhau tồn tại và phát triển.
• Phân tích và giám ñịnh tiêu bản
- Phân tích và giám ñịnh hình thái theo Pravdin (1973)
- ðịnh loại dựa theo các khóa ngư loại của Mai ðình Yên (1978), Nguyễn
Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (Cá nước ngọt Việt Nam Tập 1, 2001), Nguyễn Văn Hảo
(Cá Nước ngọt Việt Nam Tập 2; 3, năm 2003), Chevey & Lemasson (1937), Smith
(1945), Wu (1964, 1977), Taki (1974), Chu Xinluo, Chen Yinrui et al (1989 -
1990), Rainboth (1996), Chen Yiyu (1998).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
13Hình 3.1. Cách ño ñiếm các chỉ tiêu hình thái cá
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu ño ñiếm về hình thái và các ký hiệu viết tắt.
TT
CÁC CHỈ TIÊU TT
CÁC CHỈ TIÊU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Giới tính
Chiều dài toàn bộ (L)
14
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Chiều cao ñầu qua giữa mắt (HT
’
)
Khoảng cách giữa hai mắt (OO)
Chiều dài xương hàm trên
Chiều dài xương xương hàm dưới
Chiều cao lớn nhất của thân (H)
Chiều cao nhỏ nhất của than (h)
Khoảng cách trước vây lưng (daD)
Khoảng cách sau vây lưng (dpD)
Chiều dài cán ñuôi l
cd
Khoảng cách P – V
Khoảng cách V - A
30
31
15
Bảng 3.2. Bảng ño các tỷ lệ chỉ tiêu sử dụng trong báo cáo
TT
% THEO CÁC CHỈ TIÊU TT
%THEO CÁC CHỈ TIÊU 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Chiều dài cá bỏ ñuôi (Lo)
Tính ra % theo Lo
Chiều dài mõm
Khoảng cách 2 mắt
ðường kính mắt
ðường kính mắt tính ra % theo:
Chiều dài mõm
Chiều dài ñầu
Khoảng cách 2 mắt
Tính ra % theo chiều dài ñầu:
Chiều dài mõm
Khoảng cách 2 mắt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
16
Hệ thống sắp xếp theo Eschmeyer (1998) có sữa chữa và bổ sung của Nguyễn Văn
Hảo năm 2001; 2005.
Phương pháp ñiều tra sản lượng
Ước tính tổng sản lượng khai thác
Sản lương khai thác có thể tính theo loại hình thuỷ vực, loại ngư cụ khai thác
và thành phần loài thuỷ sản khai thác ñược. Phương pháp sử dụng ñể ước tính sản
lượng khai thác là kết hợp giữa ñiều tra trực tiếp của cán bộ nghiên cứu và phỏng
vấn trực tiếp hộ và nhóm ngư dân khai thác bằng các bộ câu hỏi.
Sản lượng khai thác của từng loại hình thủy vực sẽ ñược ước tính theo công
thức:
Y = CPUE*F (1)
Trong ñó: Y là sản lượng khai thác
CPUE là sản lượng trên một ñơn vị cường lực
F là cường lực khai thác.
Thông thường thì việc ước tính sản lượng ñược tính theo ñơn vị thời gian
là tháng, tuy nhiên do ñiều kiện khó có thể ước tính sản lượng theo tháng nên sản
lượng khai thác ñược ước tính theo mùa, là mùa khô và mùa mưa.
Công thức 1 ñược viết lại như sau:
sẽ ñược thu thập bằng bộ câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp hay phỏng vấn theo nhóm.
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo yêu cầu của ñề tài. Mẫu sẽ ñược thu vào 2
lần trong năm, một vào mùa mưa và một vào mùa khô.
Phương tiện và ngư cụ khai thác
ðiều tra về các phương tiện khai thác và phương thức hoạt ñộng: ðiều tra theo
phương pháp trực tiếp như phỏng vấn ngư dân về thao tác ngư cụ, vẽ và chụp hình
ngư cụ, kèm theo những mô tả chi tiết.
Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsolf Excel.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
18IV. KẾT QUẢ
4.1. ðA DẠNG KHU HỆ CÁ SÔNG ðAKRÔNG
4.1.1. Danh mục thành phần loài
Bảng 4.1. Danh mục thành phần loài cá sông ðkrông – tỉnh Quảng Trị
STT TÊN VIỆT NAM TÊN KHOA HỌC
2011
S.L
I. BỘ CÁ THÁT LÁT OSTEOGLOSSIFORMES 1 Họ cá Thát lát Notopteridae
3.2 Giống cá Xảm hoa Danio Hamilton, 1822 3.2.1. Cá Xảm hoa D. regina Fowler, 1934 3.2.2. Cá Mại khe lào D. laoensis (Pellegrin & Fang, 1940)
+ 2
3.3 Giống cá Cháo Opsariithys Bleeker, 1863 3.3.1. Cá Cháo thường O. bidens Günther, 1873
+ 3
3.4 Giống cá Lòng tong Rasbora Bleeker, 1860 3.4.1. Cá Mại sọc R. steineri (Nichols & Pope, 1927)
+ 3
3.4.2. Cá Lòng tong sọc R. trinineata Steindachner, 1870
+ 2
3.5 Giống cá Trắm cỏ Ctenopharygodon Steindachner, 1866 3.5.1. Cá Trắm cỏ C. idellus (Valenciennes, 1844)
+ 3
3.9.1 Cá Thiểu C. erythropterus (Basilewsky, 1855)
+ 5
3.10 Giống cá Mại Rasborinus Oshima, 1920 3.10.1 Cá Mại bần R. linaetus (Pellegrin, 1907)
+ 2
3.11 Giống cá Mè hoa Aristichthys Oshima, 1919 3.11.1 Cá Mè hoa A. nobilis (Richardson, 1844)
+ 7
3.12. Giống cá ðục ñanh chấm Microphysogobio Mori, 1934 3.12.1
Cá ðục ñanh chấm hải
nam M. kachekensis (Oshima, 1926)
+ 1
3.13. Giống cá Bướm Rhodeus Agasssis, 1832 3.13.1 Cá Bướm nhỏ R. kyphus (Yên, 1978)
+ 3