Bộ y tế
Viện kiểm nghiệm thuốc
Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ
Nghiên cứu đánh giá tơng đơng sinh học
viên nang helinzole (omeprazol 20g)
theo mô hình đơn liều kết hợp đa liều Chủ nhiệm đề tài: ts. phùng thị vinh
6724
HÀ NỘI - 2007 Bản báo cáo gồm
06 trang
BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ
TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC VIÊN NANG
HELINZOLE (Omeprazol 20mg)
THEO MÔ HÌNH ĐƠN LIỀU KẾT HỢP ĐA LIỀU
Chủ nhiệm đề tài: TS. Phùng Thị Vinh
Đồng chủ nhiệm: PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu
Cơ quan chủ trì: Viện Kiểm nghiệm thuốc TW, Bộ Y tế
Cấp quản lý: Bộ Y tế
Mã số: VKN 05 TC 01
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/ 2005 đến tháng 12/ 2007
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 400 triệu đồng
DS. Lê Thị Thu Huyền
DS. Trần Hoàng
DS. Hà Thị Minh Châu
DS. Hà Minh Hiền
TS. BS. Phạm Duệ
Công ty TNHN SPM
8. Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/ 2005 đến tháng 12/ 2007
MỤC LỤC STT Nội dung Số
trang
PHẦN A: TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ TÓM TẮT CỦA ĐỀ TÀI 1
1. Kết quả nổi bật của đề tài 1
a. Đóng góp mới của đề tài 1
b, Hiệu quả cụ thể 1
c, Hiệu quả về đào tạo 2
d, Hiệu quả về kinh tế 3
e, Hiệu quả về xã hội 3
f, Các hiệu quả khác 3
2. Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội 3
3. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã
được phê duyệt
4
a, Tiến độ 4
b, Thực hiện mục tiêu nghiên cứu 4
c, Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của đề cương 4
d, Đánh giá việc sử dụng kinh phí 4
4 Các ý kiến đề xuất 4
3.4 Xây dựng qui trình 22
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1 Khảo sát độ hoà tan invitro 23
4.1.1 Thử độ hòa tan trong môi trường ph 4,5 và 1,2 23
4.1.2 Thử độ hòa tan trong môi trường pH 6,8 25
4.2 Xây dựng phương pháp phân tích omeprazol trong huyết tương 26
4.2.1 Xây dựng phương pháp 26
4.2.2 Thẩm định phương pháp phân tích 28
4.3 Nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học in vivo 35
4.3.1 Kết quả tuyển chọn người tình nguyện 35
4.3.2 Kết quả nghiên cứu thăm dò 37
4.3.3 Mã hóa và phân nhóm người tình nguyện 37
4.3.4 Quá trình lấy mẫu và đánh giá độ an toàn 38
4.3.5 Xác định nồng độ thuốc trong huyết tương 38
4.3.6 Phân tích dược động học và đánh giá tương đương sinh học 44
4.4 Xây dựng qui trình 50
4.4.1 Lựa chọn cỡ mẫu thử 50
4.4.2 Xây dựng qui trình thử 51
5 BÀN LUẬN 52
5.1 Thử nghiệm in vitro 52
5.2 Phương pháp phân tích 52
5.3 Thẩm định phương pháp phân tích 53
5.4 Thử nghiệm in vivo 53
6 KẾT LUẬN 58
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
7 PHỤ LỤC 62 DANH MỤC CÁC BẢNG KẾT QUẢ
Bảng 2.1. Tóm tắt một số phương pháp kiểm nghiệm omeprazol trong chế phẩm.
ng 6 liều
thuốc thử Helinzole
Bảng 4.20: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống liều
đơn thuốc chứng Lomac
Bảng 4.21: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống 6 liều
thuốc chứng Lomac
Bảng 4.22. Thông số dược động học Cmax của người tình nguyện sau khi uống liều
đơn và uống liên tục trong 6 ngày (n = 18)
Bảng 4.23: Phân tích phương sai giá trị logarit Cmax khi dùng liều đơn
Bảng 4.24: Phân tích phương sai giá trị
logarit Cmax sau khi dùng 6 liều
Bảng 4.25. Thông số dược động học AUC
0-∞
trung bình của người tình nguyện sau
khi dùng liều đơn và 6 ngày liên tục (n = 18)
Bảng 4.26: Phân tích phương sai giá trị logarit AUC
0-∞
khi dùng liều đơn
Bảng 4.27: Phân tích phương sai giá trị logarit AUC
0-∞
sau khi dùng 6 liều
Bảng 4.28: So sánh giá trị Tmax sau khi dùng liều đơn
Bảng 4.29: So sánh giá trị Tmax sau khi dùng thuốc liên tục 6 liều
Bảng 4.30. Phân tích phương sai Cmax khi uống 1 liều
Bảng 4.31: Phân tích phương sai Cmax khi uống 6 liều
Bảng 4.32: Phân tích phương sai AUC khi uống 1 liều
Bảng 4.33: Phân tích phương sai AUC khi uống 6 liều
Bảng 5.1: Thông số dược động học trung bình sau khi dùng 1 liều và 6 liều
Bảng 6.1: Thông số dược động học trung bình sau khi dùng viên nang omeprazol
Bảng 6.2: Kết quả đánh giá tương đương sinh họ
Cmax Nồng độ thuốc tối đa
CV Hệ số biến thiên
ĐHT Độ hoà tan
GCP Thực hành lâm sàng tốt
GLP Thực hành phòng thí nghiệm tốt
MeCN Acetonitril
MeOH Methanol
NTN Người tình nguyện
SD Độ lệch chuẩn
SKD Sinh khả dụng
T
1/2
Thời gian bán thải
TB Trung bình
TĐSH Tương đương sinh học
Tmax Thời gian đạt nồng độ thuốc tối đa
TW Trung ương
US - FDA Cơ quan Quản lý thuốc - thực phẩm Mỹ
USP Dược điển Mỹ
VKNTTW Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương
WHO Tổ chức y tế thế giới 1
PHẦN A: TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
1.Kết quả nổi bật của đề tài
a. Đóng góp mới của đề tài
- Đề tài đã thực hiện nghiên cứu so sánh để xác định mô hình đánh giá tương
(Cmax) cũng như diện tích dưới đường cong (AUC) của Helinzole cao hơn thuốc
đối chứng là Lomac. Tuy nhiên, thời gian đạt đến nồng độ
thuốc tối đa chậm hơn.
Kết quả so sánh cho thấy 2 chế phẩm này không tương đương sinh học.
+ Sau khi uống thuốc liên tục 6 liều, các thông số dược động học của 2
thuốc tương tự nhau. Kết quả so sánh qua đánh giá thống kê cho thấy 2 chế phẩm
này tương đương sinh học.
Kết quả in vivo được tóm tắt trong bảng 1.1
2
Bảng 1.1 Tóm tắt các thông số dược động học sau thử nghiệm in vivo (n=18)
Cmax (ng/ml) AUC (ng.giờ/ml) Tmax (giờ)
Chế phẩm
1 liều 6 liều 1 liều 6 liều 1 liều 6 liều
Thuốc thử
(Helinzole)
520 768 1056 1793 2,3 1,9
Thuốc đối chứng
(Lomac)
461 754 815 1889 1,6 1,3
Kết quả so sánh
mức tương đương
(thử/ chứng)
97,3 –
135,4%
96,9 –
115,9 %
108,7 –
văn đều được đánh giá xuất sắc và đạt điểm giỏi (> 9 điểm).
+ Ths. Bùi Bằng Giang với luận văn: Khảo sát độ hoà tan viên nang
Helinzole và xây dựng phương pháp phân tích omeprazol trong dịch sinh học.
Người hướng dẫn: TS. Phùng Thị Vinh.
+ Ths. Quách Thị Hà Vân với luận văn: Nghiên cứu sinh khả dụng và
đánh giá tương đương sinh học viên nang omeprazol theo mô hình đơn liều kế
t hợp
đa liều. Người hướng dẫn: PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu.
3
d, Hiệu quả về kinh tế
Đề tài phối hợp với Công ty TNHH dược phẩm Đô Thành (SPM) để đánh giá
tương đương sinh học cho chính sản phẩm của công ty so với một chế phẩm ngoại
nhập. Kết quả thử nghiệm đã được công ty xem xét và đưa vào chiến lược quảng bá
sản phẩm. Bên cạnh đó, kết quả này cũng đã giúp công ty khẳng định nguồn nguyên
liệu chấ
t lượng và tin cậy để duy trì sản xuất lâu dài.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm các thông tin khoa học cũng như lời khuyến cáo
cho các nhà khoa học khi thực hiện nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học các
chế phẩm có chứa omeprazol về phương pháp phân tích cũng như mô hình thử
nghiệm hoặc thiết kế các thời điểm lấy mẫu. Nhờ đó, có thể hạn chế được một số thử
nghiệm sai lệch hoặc thử nghiệm thăm dò không cần thiết.
e, Hiệu quả về xã hội
Kết quả đánh giá TĐSH cho viên nang Helinzole giúp cho người dân thấy
được chất lượng thực của các sản phẩm thuốc sản xuất trong nước cũng có thể so
sánh được với chế phẩm ngoại nhập. Nhờ đó, người dân có thêm niềm tin, chọn lựa
sử dụng các sản phẩm nội
địa (rẻ hơn), giảm chi phí tiền thuốc và là niềm khích lệ
duyệt
a, Tiến độ
- Đúng tiến độ X
- Rút ngắn thời gian nghiên cứu 0
- Tổng số thời gian rút ngắn …… tháng 0
- Kéo dài thời gian nghiên cứu 0
b, Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
- Thực hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra X
- Thực hiện được các mục tiêu nhưng không hoàn chỉnh 0
- Chỉ thực hiện được một số mục tiêu đề ra 0
- Những mục tiêu không thực hiện được 0
c, Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của đề cương
- Tạo ra đầy đủ các sản phẩm dự kiến trong đề cương X
- Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu như đã ghi trong đề cương X
- Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng chất lượng có sản phẩm chưa đạt. 0
- Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng tất cả đều chưa đạt chất lượng. 0
- Tạo ra được một số sản phẩm đạt chất lượng 0
- Những sản phẩm chưa thực hiện được 0
d, Đánh giá việc sử dụng kinh phí
- Tổng kinh phí thực hiện đề tài
- Trong đó: Kinh phí sự nghiệp: 350 triệu đồng
Kinh phí từ nguồn khác: 50 triệu (doanh nghiệp hỗ trợ)
- Toàn bộ kinh phí đã được quyết toán và có kế hoạch sử dụng
- Chưa thanh quyết toán xong: Không
- Kinh phí tồn đọng : Không
4. Các ý kiến đề xuất
ĐSH là một trong những phương pháp thường được sử dụng trong việc lựa chọn
công thức và kỹ thuật bào chế.
Luật bản quyền (Patent Law) của các nước phát triển qui định rõ quyền lợi
của các nhà sản xuất. Trong thời gian bản quyền còn hiệu lực, các sản phẩm tương
tự không được phép lưu hành. Khi hết hạn, các sản phẩm tương tự muốn đăng ký
lưu hành đều ph
ải được đánh giá so sánh và có kết quả tương đương với chế phẩm
phát minh (theo những tiêu chuẩn đã qui định).
Omeprazol là một thuốc được dùng trong điều trị trào ngược dạ dày - thực quản; loét
dạ dày – tá tràng; hội chứng Zollinger – Ellison. Thời gian điều trị thường kéo dài,
có thể tới 8 tuần. Thuốc được hấp thu tốt nhưng sinh khả dụng tương đối biến thiên
giữa các cá thể và thời gian dùng thu
ốc. Theo các tài liệu tổng quan [1], sinh khả
dụng đạt khoảng 35% sau khi uống liều đầu tiên và đạt tới trên 60% sau khi dùng
vài liều. Hầu hết các tài liệu không công bố thời gian đạt tới nồng độ thuốc tối đa
sau khi uống mà chỉ nói thuốc có tác dụng sau khoảng 3 – 6 giờ. Do vậy, việc thiết
kế chương trình lấy mẫu cho các chế phẩm này tương đối khó khăn. Chất lượng điều
trị c
ủa các chế phẩm có chứa omeprazol sẽ phụ thuộc nhiều vào công thức và kỹ
thuật bào chế. Việc xem xét sinh khả dụng và khả năng tương đương sinh học các
chế phẩm này là cần thiết khi cấp phép lưu hành.
Nghiên cứu xây dựng mô hình, qui trình đánh giá TĐSH chế phẩm có chứa
omeprazol phù hợp với điều kiện trang thiết bị và năng lực nghiên cứu hiện tại ở hầu
hết các phòng thí nghi
ệm trong nước sẽ góp phần giảm chi phí cho việc thực hiện
các thử nghiệm này hơn. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện đánh giá chất lượng một
sản phẩm trong nước.
Chính vì vậy, Hội đồng khoa học Bộ Y tế đã đề xuất chủ đề nghiên cứu sinh khả
dụng và tương đương sinh học cho chế phẩm viên nang có chứa omeprazol vào
chương trình nghiên cứu của đề tài cấp b
omeprazol trong huyết tương NTN sau khi uống thuốc và xác định các thông số
dược động học. Tính thống kê và đánh giá mức độ tương đương theo phương pháp
khoảng tin cậy 90%. Tính kết quả riêng cho trường hợp đơn liều và sau khi dùng 6
liều.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng qui trình đánh giá TĐSH của omeprazol trên người tình nguyện ở
Việt nam
- Đánh giá tương đương sinh học viên nang Helinzole (omeprazol 20mg) sản
xuất trong n
ước so với chế phẩm ngoại nhập
- Bổ sung dữ liệu cho dự thảo qui chế đánh giá TĐSH ở Việt nam
Những mục tiêu này đã được xác định trong đề cương phê duyệt, và nội dung nghiên
cứu đã thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu trên. 7
2. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài
2.1.1 Tổng quan về Omeprazol
bơm proton ở các tế bào thành dạ dày. Thuốc có tác dụng nhanh, kéo dài. Omeprazol
được hấp thu tốt ở ruột non sau khi uống khoảng 3 – 6 giờ
. Sinh khả dụng sau khi
uống liều đầu tiên đạt khoảng 35% và đạt tới trên 60% sau khi dùng vài liều. Sự hấp
thu của thuốc phụ thuộc vào liều dùng, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc liên
kết cao với protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố vào các mô đặc biệt
ở các tế bào thành dạ dày. Thời gian bán thải của thuốc ngắn (khoảng 40 phút),
nhưng tác dụng ức chế bài tiết kéo dài, nên có thể ch
ỉ cần dùng một liều mỗi ngày.
Omeprazol hầu như chuyển hoá hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ
yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hoá không có
8
hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym
CYT.P450 của tế bào gan. Dược động học của thuốc thay đổi không có ý nghĩa ở
người già hay người có chức năng thận suy giảm. Với những người suy giảm chức
năng gan, sinh khả dụng của thuốc tăng và độ thanh thải giảm, nhưng không có biểu
hiện tích luỹ thuốc trong cơ thể.
Chỉ
định: Trào ngược dạ dày - thực quản; Loét dạ dày – tá tràng; hội chứng
Zollinger - Ellison
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc
Phản ứng bất lợi: Một số phản ứng thường gặp có thể xảy ra khi điều trị với
omeprazol như rối loạn tiêu hoá, buồn nôn và nôn, đau bụng, trướng bụng. Hiếm
gặp hơn là các phản ứng gây mất ngủ, chóng m
ặt, mày đay, ra mồ hôi
Liều dùng và cách dùng: Liều thường dùng cho người lớn là 20 – 40 mg/lần/ngày,
thời gian điều trị từ 4 – 8 tuần.
Viên nang omeprazol lần đầu tiên được công ty Astra (nay là AstraZeneca) nghiên
; 5µm
- Pha động: Đệm phosphat
pH 7,4 : MeCN (65: 35)
- Detector 302 nm
Thiết bị II, 100 vòng/ phút
Thử 2 môi trường
Môi trường acid: định lượng hạt còn lại
Xác định lượng còn lại và hoà tan bằng
HPLC giống phần định lượng
[32] - Cột RP18, 150mm x 4,6mm
x ; 5µm
- Pha động: Hỗn hợp đệm pH
9 , MeCN và MeOH.
Sắc ký gradient dung môi
thay đổi tỷ lệ pha động thích
hợp trong 20 phút.
- Detector 305 nm
2 phương pháp:
- PP1: Thiết bị II, 100 vòng/ phút. Môi
trường acid HCl 0,1N: 500ml, định
lượng hạt còn lại chưa tan sau 2h. Môi
trường pH 6,8: 900ml, xác định lượng
hoà tan sau 30’. Đinh lượng bằng
HPLC với detector 280nm
- PP 2: Thiết bị I, 100 vòng/ phút. Môi
trường acid HCl 0,1N: 900ml, định
lượng hạt còn lại chưa tan sau 2h. Môi
trường pH 6,8: 900ml, xác định lượng
hoà tan sau 45’. Xác định lượng chư
a
kiềm bằng đo UV ở 302nm
10
Một số phương pháp định lượng Omeprazol trong dịch sinh học.
Hầu hết các tài liệu tham khảo đều giới thiệu phương pháp định lượng
Omeprazol trong dịch sinh học bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao, sử dụng detector tử
ngoại hoặc huỳnh quang [25]. Mẫu thử thường dùng nhất là máu (huyết tương) và
nước tiểu (rất ít). Các phương pháp phân tích: có thể chiết bằng dung môi hữu cơ
hoặc chi
ết qua cột pha rắn (SPE). Phương pháp phân tích có thể dùng chuẩn nội
hoặc không. Thiết bị phân tích thường dùng là HPLC với detector UV với nhiều loại
cột phân tích khác nhau. Giới hạn định lượng có thể từ 15 ng/ ml – 100ng/ ml, tuỳ
vào điều kiện [17, 25, 23, 24, 34]. Tóm tắt một số phương pháp phân tích điển hình
được giới thiệu như sau:
Bảng 2.2: Tóm tắt một số phương pháp phân tích omeprazol trong dịch sinh học
TLTK Phương pháp
chiết
Định l
ượng
(Điều kiện sắc ký)
Chuẩn nội
[17] Chiết pha rắn, cột
SPE C2, rửa giải
MeCN
- Cột RP18, 150mm x 4mm; 5
µm resolvosil BSA
- Pha động: n - propanol : đệm
2
HPO
4
(35: 65)
- Detector: UV 310 nm
- LLOQ: 25ng/ml
Nitrazepam
[24] Kiềm hoá, chiết
bằng
dichloromethan
- Cột: C18, 300mm x 4,6mm;
5 µm ; 40
o
C
- Pha động: MeCN : đệm
phosphat pH 7,5 (30:70)
- Detector: UV 302 nm
- LLOQ: 25ng/ml (huyết
tương), 50ng (nước tiểu) 11
2.1.3 Nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học
Ở một số nước phát triển, khi xem xét cấp phép lưu hành cho thuốc generic, cơ
quan quản lý có thể căn cứ vào các kết quả đánh giá chế phẩm bao gồm:
- Khả năng hoà tan của chế phẩm thử so với thuốc đối chứng để có thể cho phép
miễn thử TĐSH in vivo.
- Kết quả đánh giá TĐSH in vivo, qua việc so sánh một số thông số
dược động
học hoặc hiệu quả sinh học trên người tình nguyện.
Hầu hết các nghiên cứu đánh giá TĐSH sau khi uống liều đơn thuốc thử hoặc thuốc
đối chứng. Một số trường hợp có thể phải thiết kế đa liều khi:
- Có sự khác biệt về tốc độ hấp thu nhưng không khác về mức
độ hấp thu.
- Có sự biến thiên về SKD quá mức giữa các cá thể.
- Nồng độ của dược chất hoặc chất chuyển hóa trong máu có được từ liều đơn
quá thấp, không có phương pháp phân tích để xác định chính xác.
- Chế phẩm thuốc là dạng phóng thích kéo dài.
12
- Người tình nguyện: đánh giá TĐSH thường tiến hành trên người tình nguyện khoẻ
mạnh. Trừ một số trường hợp các thuốc có độc tính cao như các thuốc chống ung
thư, thuốc chống HIV – Aids phải thử trên bệnh nhân. Người tình nguyện phảI được
kiểm tra sức khoẻ và đạt tiêu chuẩn do yêu cầu nghiên cứu đề ra. Số lượng cá thể
cho mỗi nghiên cứu tuỳ thuộc từng thiết k
ế. Với các phép đánh giá sinh học, khi số
lượng mẫu thử (giá trị n) càng lớn, kết quả càng chính xác. Tuy nhiên, trong đánh
giá TĐSH, hầu hết các tài liệu đều khuyến cáo dùng với số lượng nhỏ nhất cá thể mà
vẫn đảm bảo yêu cầu mức độ tin cậy trong tính thống kê của phép thử. Số lượng có
thể từ 12, 18, 24, 30, tuỳ từng loại thuốc và qui định của mỗi quốc gia. Hướng d
ẫn
của Asean khuyến cáo nên dùng số lượng NTN tối thiểu là 12.
- Thuốc đối chứng: thuốc được chọn làm đối chứng tốt nhất là chế phẩm phát minh
(thuốc đầu tiên được lưu hành trên thị trường), đã được nghiên cứu một cách đầy đủ
về hoá học cũng như đặc tính lâm sàng, đã được cấp phép lưu hành hoặc một thuốc
tương tự có chất lượng cao đ
ang lưu hành trên thị trường ở thời điểm nghiên cứu. Để
thống nhất trong việc so sánh các kết quả đánh giá, mỗi quốc gia (Bộ Y tế hoặc hiệp
hội các nhà sản xuất dược phẩm) cần qui định thuốc đối chứng cho từng loại dược
chất.
danh mục các chất cần phải đánh giá, danh mục thuốc đối chứng trong nghiên cứu,
thống nhất mẫu báo cáo, tiêu chuẩn một cơ sở thực hiện đánh giá TĐSH.
Những nghiên cứu đánh giá TĐSH omeprazol:
- Sayed Aboflazl Mostafavi (Iran) [27] đã nghiên cứu đánh giá TĐSH của 2
sản phẩm viên nang Omeprazol sản xuất tại Iran: omeprazol (Abidi) và
Lorsec (Lorestan) so với thuốc chứng là viên nang Losec của Astra, Sweden.
Nghiên cứu thực hiện trên 12 người tình nguyện, thiết kế chéo theo ô vuông
latin, mở, liều đơn, 3 thuốc, 3 giai đoạn với thời gian nghỉ giữa các giai đoạn
là 7 ngày. Phân tích nồng độ thuốc trong huyết tương bằng HPLC. Kết quả
đánh giá qua các giá trị dược động học AUC và Cmax cho thấy 3 chế phẩm
này là tương đương sinh học.
- Elkoshi Z. [17] và cộng sự cũng đã nghiên cứu đánh giá tương đương sinh
học của viên Omepradex so với thuốc đối chứng là viên Losec trên 2 mô hình
invitro (thử độ
hoà tan) và in vivo (dược động học). Nghiên cứu In vivo với
thiết kế chéo, ngẫu nhiên, đơn liều kết hợp với đa liều, thực hiện trên 40
người tình nguyện khoẻ mạnh. Hai chế phẩm nghiên cứu cho thấy không
tương đương, sự sai khác sau khi dùng đa liều lớn hơn. Các tác giả đã nhận
định rằng nghiên cứu TĐSH omeprazol nên thực hiện với thiết kế đơn liều
kết hợp
đa liều.
- Nghiên cứu so sánh sinh khả dụng của 2 chế phẩm omeprazol dạng uống:
Pepticum (thuốc thử) và Mopral (thuốc chứng), Duvauchelle T. và cs [16] đã
nhận thấy không có sự khác nhau có ý nghĩa về diện tích dưới đường cong
(AUC) của 2 chế phẩm cả khi dùng đơn liều và đa liều. Tuy nhiên, có nhận
thấy sự khác nhau về giá trị Cmax (p< 0,05) và Tmax (P< 0,01) của thuốc thử
so với thuốc đối chứng ở tình trạng ổn định (sau khi dùng thuố
c 5 ngày). Kết
quả này khẳng định thêm rằng sau khi dùng liều nhắc lại, AUC và Cmax tăng
hiện nghiên cứu "Mô hình mẫu đánh giá TĐSH các dạng bào chế trên người tình
nguyện” nhằm chuẩn hoá kỹ thuật trong đánh giá TĐSH in vivo ở Việt Nam. Tiếp
theo đó, một số đề tài cấp bộ đã thực hiện như đánh giá tương đương sinh học viên
nang cephalexin, diclofenac, một số viên tác dụng kéo dài như theophylin,
nifedipin. Nhữ
ng nghiên cứu bước đầu mang tính chất thăm dò, chưa được thực
hiện trong điều kiện tiêu chuẩn nên các kết quả còn hạn chế.
Gần đây, một số doanh nghiệp dược trong nước đã quan tâm, yêu cầu đánh giá
TĐSH cho các sản phẩm sản xuất trong nước: CT Dược VTYT Phú Yên, Công ty
TNHH dược phẩm Sài gòn (SPM), Công ty Cổ phần Dược Hậu giang, Imexpharm,
Domesco, Công ty TNHH Hasan. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có tài liệu nào công
bố kết quả thử
TĐSH cho chế phẩm omeprazol của Việt Nam.
Tình hình lưu hành chế phẩm omeprazol ở Việt nam:
Trong khoảng 10 năm trở lại đây, Bộ Y tế đã cấp phép cho khoảng 42 chế phẩm của
omeprazol lưu hành ở VN. Hiện này, 37 sản phẩm có số đăng ký còn hạn, trong đó
có 25 sản phẩm nước ngoài và 12 sản phẩm trong nước. Các sản phẩm này có giá
chênh lệch nhau khá nhiều. Chính vì vậy đã có những vụ thuốc mang nhãn hi
ệu giả
(thuốc sản xuất ở VN mang tên Lomac - 2003). Dưới đây là một số chế phẩm đang
được lưu hành ở Việt nam:
Bảng 2.3. Một số chế phẩm omeprazol đang lưu hành ở Việt nam
STT Tên sản phẩm – Nhà sản xuất Số đăng ký Giá bán lẻ
Sản phẩm nhập khẩu
1 Losec MUPs tablets (Astra
Phamaceutical)