Bộ y tế
Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu cấp Bộ
Đánh giá tơng đơng sinh học
chế phẩm hai thành phần
Amoxicilin và acid clavulanic Đề tài KHCN cấp Bộ
(Quyết định số 3075/QĐ - BYT ngày 06/9/2004) Chủ nhiệm đề tài: PGS-TS Trần Tử An
Cơ quan chủ trì đề tài: Trờng Đại học Dợc Hà Nội
5754
14/4/2006
Năm 2006
Năm 2006
Báo cáo kết quả
đề tài nghiên cứu KHCN cấp Bộ Tên đề tài:
Đánh giá tơng đơng sinh học
chế phẩm hai thành phần
Amoxicilin và acid clavulanic
Cấp quản lý đề tài: Bộ y tế
Cơ quan chủ trì đề tài: Trờng Đại học Dợc Hà Nội
Danh sách những ngời thực hiện chính:
1. Ths. Nguyễn Thị Kiều Anh - Trờng Đại học Dợc Hà Nội
2. Ths. Trần Nguyên Hà - Trờng Đại học Dợc Hà Nội
3. Ths. Nguyễn Lâm Hồng - Trờng Đại học Dợc Hà Nội
4. Ths. Nguyễn Trung Hiếu - Trờng Đại học Dợc Hà Nội
5. CN. Trần Văn Tích - Trờng Đại học Dợc Hà Nội
6. DSCKI. Nguyễn Văn Tuyền - Trờng Đại học Dợc Hà Nội
7. DS. Lê Thanh Hà - Sở Y tế Hòa Bình
EDTA Acid etylendiamin tetracetic
FDA Cơ quan quản lý dợc phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (Food and
Drug Administration)
GMP Thực hành sản xuất thuốc tốt (Good Manufacture Practice)
GTTB Giá trị trung bình
H% Hiệu suất
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao
IS Chuẩn nội
OMS Tổ chức Y tế thế giới (tiếng Pháp)
LOQ Giới hạn định lợng (Limit of Quantification)
MRT Thời gian lu trú trung bình
MeOH Methanol
MeCN Acetonitril
NTN Ngời tình nguyện
PA Tinh khiết phân tích
RSD% Độ lệch chuẩn tơng đối (Relative Standard Deviation)
R Chế phẩm đối chiếu
S.
amox
Diện tích pic của amoxicilin
S.
clav
Diện tích pic của acid clavulanic
S.
nội chuẩn
Diện tích pic của chuẩn nội
SĐK Số đăng ký
SKD Sinh khả dụng (Bioavailability)
T
1/2
tích và nồng độ amoxicilin và acid clavulanic trong huyết
tơng
35
Bảng 4.4 Kết quả xác định độ chính xác của phơng pháp 37
Bảng 4.5 Kết quả xác định độ đúng định lợng amoxicilin
trong huyết tơng
39
Bảng 4.6. Kết quả xác định độ đúng định lợng acid
clavulanic trong huyết tơng
40
Bảng 4.7. Kết quả xác định độ ổn định của hoạt chất trong
mẫu phân tích.
41
Bảng 4.8. Kết quả xác định độ đồng đều hàm lợng của mẫu
T và R
42
Bảng 4.9. Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic (àg/ml)
trong huyết tơng theo thời gian của các cá thể
43
Bảng 4.10. Các thông số dợc động học của amoxicilin và
acid clavulanic trong huyết tơng của ngời tình nguyện sau
khi uống 1 viên Vigentin 500/ 125 mg
44
Bảng 4.11 .Nồng độ hoạt chất trong huyết tơng ngời tình
nguyện N8 sau khi uống 3 viên Vigentin 500mg/125mg
46
Bảng 4.12. Các thông số dợc động học của amoxicilin và 48
acid clavulanic ở ngời tình nguyện N8 sau khi uống 3 viên
max
và AUC
0-420
(TB sd) của amoxicilin
và acid clavulanic của viên Vigentin 500 mg/ 125 mg và
Augmentin 500 mg/ 125 mg
65
Bảng 4.22. Thông số dợc động học đối với amoxicilin và
acid clavulanic của viên Augmentin 500 mg/ 125 mg
66 Danh mục hình
Trang
Hình 3.1. Qui trình xử lý mẫu huyết tơng 23
Hình 4.1a. Phổ hấp thụ của dẫn chất acid clavulanic 30
Hình 4.1b. Phổ hấp thụ của amoxicilin 30
Hình 4.2. Phổ hấp thụ của pic nội chuẩn trên sắc ký đồ 32
Hình 4.3a. Sắc ký đồ của huyết tơng trắng tại 200nm 33
Hình 4.3b. Sắc ký đồ của amoxicilin trong huyết tơng tại
200nm
33
Hình 4.4a. Sắc ký đồ của huyết tơng trắng tại 322nm 33
Hình 4.4b. Sắc ký đồ của acid clavulanic trong huyết tơng
Danh mục các hình
Trang
Phần 1: mở đầu
1
Phần 2: tổng quan
3
2.1. Khả dụng sinh học và tơng đơng sinh học
3
2.1.1. Khả dụng sinh học 3
2.1.2. Tơng đơng sinh học 3
2.1.3. Các chế phẩm cần đánh giá tơng đơng sinh học 4
2.1.4. Các chế phẩm không cần đánh giá tơng đơng sinh học 5
2.1.5. Phơng pháp dợc động học đánh giá tơng đơng sinh học 5
2.2. Đại cơng về amoxicilin và acid clavulanic
12
2.2.1. Tính chất lý hoá của amoxicilin và acid clavulanic 12
2.2.2. Tính chất dợc lý và dợc động học 13
2.2.3. Các dạng thuốc trên thị trờng 14
2.2.4. Định lợng amoxicilin trong dịch sinh vật 15
2.2.5. Đánh giá tơng đơng sinh học của chế phẩm có amoxicilin và
acid clavulanic
17
Phần 3: nguyên vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
18
3.1. Nguyên vật liệu
18
3.1.1. Dợc phẩm 18
3.1.2. Hóa chất chất chuẩn 18
3.1.3. Thiết bị 18
42
4.3.1. Độ đồng đều hàm lợng 42
4.3.2. Xây dựng chơng trình lấy máu. 43
4.4. Đánh giá tơng đơng sinh học
45
4.4.1. Xây dựng đờng cong dợc động học của các cá thể 45
4.4.2. Phân tích số liệu 51
4.5. Bàn luận
64
Phần 5: kết luận và đề xuất
74
5.1. Kết luận
74
5.2. Đề xuất
75
Tài liệu tham khảo
76
Phụ lục
Phụ lục 1: Các đờng chuẩn dùng trong tính toán
Phụ lục 2: Kết quả kiểm tra sức khỏe của ngời tình nguyện
Phụ lục 3: Một số sắc ký đồ
Phụ lục 4: Đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu
Tóm tắt kết quả nổi bật
của đề tài
Dựa vào đờng cong DĐH, dùng phần mềm Kinetica 4.4.1 để tính toán thông số
DĐH của chế phẩm thử Vigentin 625 mg so với chế phẩm đối chiếu Augmentin
625 mg. Kết quả đợc trình bày ở bảng 1.
Bảng 1: So sánh các thông số DĐH của chế phẩm 2 thành phần
amoxicilin và acid clavulanic.
Kết quả thu đợc phù hợp với các số liệu đã đợc công bố trớc đây.
TT Thông
số
Đơn vị
Augmentin
(Beecham
Research,
UK)
625mg [28]
Co -
amoxiclav
(Losan-
pharma)
625mg [28]
Augmentin
(Beecham
Research,
UK)
375mg [26]
Vigentin
(XNDPTƯ
I) 625mg
Amoxicilin
1 AUC
0-7
àg/ml*h 4,28 1,76 5,13 1,80 3,0 1,5 5,67 0,76
2 C
max
àg/ml 2,03 0,88 2,32 0,83 1,4 0,7 2,70 0,10
3 t
max
h
1,24 0,31 1,17 0,22 1,44 0,54 1,92 0,05
4 t
1/2
h
1,09 0,17 1,08 0,16 1,24 0,52 1,61 0,56
5
Khoảng dao động
AUC
0-7
(min - max)1,32 - 7,90
1,24 - 8,32
1,62 - 8,79
4,14 - 6,46
Huyết tơng (800àl)
+ IS (5àg/ml)
Dịch trong
Lớp dịch trên
+1,6ml ACN, Lắc xoáy 1phút
Ly tâm 15phút (4500v/ph)
+4,8ml CH
2
Cl
2
, lắc tay 30 giây
Ly tâm 10 phút (3000v/ph)
Lọc qua màng lọc 0,2
Phù hợp với dự kiến của đề cơng.
3.4. Xử lý kinh phí:
Hợp lý, tiết kiệm.
4. ý kiến đề xuất:
1/ Các cơ quan có thẩm quyền nên sớm ban hành qui chế về thử thuốc trên ngời,
tạo điều kiện thuận lợi cho đánh giá SKD và TĐSH của thuốc. Tuy nhiên nên tổ
chức hội thảo làm sáng tỏ thêm về mô hình chéo đa liều cho 4 trờng hợp nh đã
đợc qui định trong qui chế thử của FDA:
- DĐH không tuyến tính.
- Phối hợp các dợc chất có tỷ lệ rất khác nhau.
- Thuốc có đáp ứng rất khác nhau trên các cá thể.
- Phơng pháp định lợng dợc chất không đủ độ nhậy cần thiết phải
dùng đa liều để tăng nồng độ trong máu.
2/ TĐSH là phép thử cần thiết nhằm thúc đẩy chất lợng thuốc và hớng tới đánh
giá tơng đơng điều trị của các chế phẩm sản xuất trong nớc. Do đó ngành Dợc
Việt Nam nên xem xét để đa phép thử TĐSH vào qui chế về sản xuất, kiểm
nghiệm và cấp phép chế phẩm thuốc.
3/ Nhà nớc cần đầu t và thành lập các trung tâm đánh giá SKD và TĐSH của
thuốc để đảm bảo kết quả nghiên cứu này có đáng tin cậy và có tính chất pháp lý
đợc thế giới công nhận. 1
Phần 1. mở đầu
Nghiên cứu sinh khả dụng của thuốc ra đời vào những năm 60 của
thế kỷ 20 đã thúc đẩy ngành bào chế, sản xuất thuốc phát triển nhằm tìm
ra công thức bào chế tối u để hoạt chất hấp thu tối đa vào cơ thể nâng
Việt Nam có tỷ lệ sử dụng kháng sinh cao so với các nớc trên thế
giới, do đó các doanh nghiệp dợc trong nớc đã đầu t sản xuất nhiều
loại thuốc kháng sinh. Trong đó, chế phẩm dạng phối hợp của amoxicilin
và acid clavulanic đợc sử dụng khá phổ biến trong điều trị ở nhiều dạng
bào chế khác nhau: dung dịch tiêm, viên, hỗn dịch dạng chai và dạng
gói
Xuất phát thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài "Đánh giá tơng
đơng sinh học chế phẩm hai thành phần amoxicilin và acid clavulanic
nhằm hai mục tiêu chính là:
- Xây dựng một qui trình thực nghiệm thích hợp, khả thi để nghiên
cứu tơng đơng sinh học của chế phẩm chứa hai thành phần amoxicilin
và acid clavulanic.
- Đánh giá tơng đơng sinh học của viên nén bao film Vigentin
500mg/125mg sản xuất tại Xí nghiệp Dợc phẩm Trung ơng I so sánh
với chế phẩm viên nén bao film Augmentin 500mg/125mg của hãng dợc
phẩm SmithKline Beecham.
Chúng tôi hy vọng rằng thông qua thực tế nghiên cứu của đề tài
này sẽ cung cấp một số dữ liệu giúp thêm các cơ quan chức năng soạn
thảo văn bản đánh giá tơng đơng sinh học ở nớc ta.
3
Phần 2. tổng quan
dùng bố trí chéo hai giai đoạn xuất bản 7/ 1992 do Trung tâm đánh giá và
nghiên cứu thuốc CDER (Center for Drug Evaluation and Research) thuộc
4
FDA biên soạn. Văn bản này có hớng dẫn bổ sung vào tháng 10/ 2000 và
1/ 2001 [10].
CPMP: ủy ban thuốc bản quyền châu Âu (Committee for
proprietary medicinal products) có hớng dẫn đầu tiên vào tháng 12/
1991. Văn bản này đợc sửa chữa và bổ sung xuất bản vào tháng 6/ 2001
[11].
WHO: tổ chức y tế thế giới có khuyến cáo năm 1998 về đánh
giá TĐSH [29].
Có nhiều phơng pháp đánh giá TĐSH, nhng phơng pháp dợc
động học (DĐH) đợc sử dụng phổ biến nhất để đánh giá TĐSH cho các
thuốc tác dụng toàn thân, giải phóng thuốc vào hệ tuần hoàn. Nội dung
chính của phơng pháp này là dựa vào các thông số DĐH trung bình thu
đợc từ nhiều cá thể.
2.1.3. Các chế phẩm cần đánh giá TĐSH [29]
Với các chế phẩm có nguy cơ khác nhau về KDSH đa đến
không tơng đơng điều trị. Có thể phân ra nhiều trờng hợp :
Dạng thuốc giải phóng nhanh
Dạng này bao gồm: viên nén, viên nang, hỗn dịch uống, cần
nghiên cứu invivo trong các trờng hợp:
Dợc động học của hoạt chất phức tạp: do quá trình hấp thu, do
dợc động học không tuyến tính, do tỷ lệ hoạt chất chuyển hóa cao (trên
70%) hoặc đào thải trớc khi vào hệ đại tuần hoàn.
Tính chất lý hoá của hoạt chất không thuận lợi nh
+ Độ tan thấp (do tính đa hình - polymorphism hoặc kích thớc tiểu
phân,.)
Trong phơng pháp này, các thông số DĐH đợc dùng làm cơ sở
đánh giá tơng đơng giữa chế phẩm nghiên cứu với chế phẩm đối chiếu.
ở đây có 6 nội dung cơ bản:
Cách bố trí thử thuốc trên ngời tình nguyện,
6
Chọn đối tợng nghiên cứu,
Các thông số DĐH dùng cho đánh giá TĐSH,
Chơng trình lấy mẫu và uống thuốc,
Phơng pháp phân tích định lợng hoạt chất trong dịch sinh vật,
Phân tích số liệu thực nghiệm và đánh giá kết quả.
Chúng ta xem xét cụ thể từng nội dung.
2.1.5.1. Chọn mô hình thử nghiệm [7, 10, 11, 30]
Trong bố trí thực nghiệm đánh giá TĐSH cần chọn mô hình để
tách tác động của chế phẩm thuốc khỏi các tác động khác. Mô hình hay
đợc lựa chọn để đánh giá TĐSH của thuốc cần nghiên cứu so với thuốc
đối chiếu là bố trí chéo đôi, hai giai đoạn (crossover design, two
sequences, two treatments). Điểm cơ bản của bố trí này là mỗi cá thể sẽ là
chuẩn của nó. Giữa 2 lần uống thuốc có một thời gian nghỉ cần thiết để
đào thải hết dợc chất của lần uống thuốc trớc ra khỏi cơ thể.
Liều dùng trong thực nghiệm
Thông thờng dùng liều đơn (single dose) cho phơng pháp DĐH.
Tuy nhiên trong một số trờng hợp cần dùng đa liều (multidose) để đạt
đến trạng thái dừng (steady state).
Sự dao động quá lớn của nồng độ hoạt chất trong huyết tơng ở
từng cá thể gây khó khăn cho đánh giá TĐSH khi dùng liều đơn. Trong
trờng hợp này ngời ta dùng đa liều nhằm giảm thiểu dao động này.
Độ nhạy (sensitivity) của phơng pháp phân tích không đủ tin
cậy để xác định nồng độ hoạt chất trong huyết tơng. Đa liều sẽ tăng
chiếu về TĐSH, về tính an toàn và hiệu quả.
Ngoài ra các yếu tố về chuẩn phân tích, chuẩn lâm sàng cũng có
thể ảnh hởng đến số lợng cá thể cần dùng. Tuy nhiên số lợng cá thể tối
thiểu không dới 12 ngời.
Chọn chế phẩm đối chiếu
+ Mục đích của đánh giá TĐSH là xác định xem chế phẩm generic
có tơng đơng với chế phẩm phát minh (innovator product) hay không.
8
Chế phẩm phát minh là những chế phẩm bản quyền đợc cấp phép lu
thông trên cơ sở có đủ hồ sơ nghiên cứu về hóa học, sinh học, bào chế,
dợc lý, độc chất và thử lâm sàng. Vì vậy, chế phẩm đối chiếu trong đánh
giá TĐSH phải là chế phẩm phát minh.
+ Tuy nhiên, hiện nay cha có thoả thuận quốc tế về vấn đề này.
Theo khuyến cáo của OMS, việc lựa chọn chế phẩm đối chiếu ở từng quốc
gia có thể dựa vào: 1) Thuốc chiếm vị trí chủ yếu trên thị trờng nớc đó;
2) Thuốc đợc cấp phép đầu tiên.
Chính vì lý do này nên có sự khác nhau đáng kể giữa thuốc đối
chiếu của các nớc.
+ Khối EU có qui định mềm dẻo hơn trong một số trờng hợp cụ
thể:
* Có thể dùng thuốc tơng đồng (essentially similar product) thay
cho thuốc phát minh của nó.
* Đánh giá sự tơng đồng của thuốc (essentially similarity) dựa vào
TĐSH với một chế phẩm đối chiếu ở một nớc thành viên có thể dùng cho
các nớc thành viên khác của khối.
* Khi cần đánh giá TĐSH bổ sung, có thể dùng chế phẩm đã đợc
đăng ký ở nớc thành viên liên quan làm chế phẩm đối chiếu.
Chế phẩm nghiên cứu
Chế phẩm nghiên cứu cần đánh giá TĐSH so sánh với chế phẩm
; 20,1
C
C
80,0
maxB
maxA
hoặc:
25,1ln
AUC
AUC
ln80,0ln
B
A
; 25,1ln
C
C
ln80,0ln
maxB
maxA
Nếu thực nghiệm đa liều đánh giá ở trạng thái dừng (steady state)
cần có thêm các thông số C
min
và mức thăng giáng (fluctuation) .
2.1.5.4. Chơng trình lấy mẫu và uống thuốc
Để thu đợc đờng cong DĐH phản ánh đúng mức độ hấp thu và
đào thải thuốc cần xây dựng một chơng trình lấy mẫu và uống thuốc phù
hợp. Chuẩn hóa điều kiện thí nghiệm nhằm giảm thiểu sự thay đổi của các
tin cậy cần tính từ 3 - 4 điểm thực nghiệm ở pha
đào thải.
2.1.5.5. Thẩm định phơng pháp phân tích [8, 12, 20, 23, 25]
Phơng pháp phân tích định lợng hoạt chất trong dịch sinh vật
(máu, huyết tơng, nớc tiểu) cần đợc lựa chọn và thẩm định. Mục đích
của thẩm định là xác nhận độ tin cậy của phép đo hoạt chất trong môi
trờng đã cho. Nội dung thẩm định phơng pháp gồm 6 điểm:
Độ ổn định của hoạt chất trong điều kiện bảo quản mẫu và xử lý
mẫu,
Tính đặc hiệu (specificity),
Độ đúng (accuracy),
Độ chính xác (precision),
Giới hạn định lợng (limit of quantification),
Hàm đáp ứng (response function).
Thẩm định phơng pháp phân tích gồm 2 giai đoạn:
1/ Định lợng hoạt chất và kiểm tra đánh giá 6 đặc tính nêu trên,