ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN LOÀI SAO LA (PSEUDORYX NGHETINHENSIS) VÀ MỘT SỐ LOÀI THÚ MÓNG GUỐC TẠI KHU VỰC MỞ RỘNG VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ, NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
PHAN DOÃN VỌNG
ĐỀ CƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
LOÀI SAO LA (PSEUDORYX NGHETINHENSIS) VÀ MỘT SỐ LOÀI THÚ
MÓNG GUỐC TẠI KHU VỰC MỞ RỘNG VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ,
NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN HUẾ”
CHUYÊN NGÀNH:
LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN MINH ĐỨC
HUẾ - 2010
1
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam được đánh giá là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao
trên toàn cầu với nhiều loài động, thực vật hoang dã quý hiếm và các hệ sinh thái
đặc trưng. Ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới
vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về hệ
sinh thái, do đó mà Việt Nam có tính đa dạng sinh học rất cao. Trong những năm
gần đây, Chính phủ Việt Nam đã nổ lực thành lập hệ thống các Vườn quốc gia và
Khu bảo tồn thiên nhiên rộng khác trên cả nước song tình trạng suy thoái đa dạng
sinh học vẫn là mối lo ngại của các nhà khoa học và toàn xã hội [1].
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô (2003), Bạch Mã là một trong
những vườn quốc gia của Việt Nam có sự phân bố các loài động vật bộ guốc chẵn
(Artiodactyla) rất cao. Đây là nơi chuyển tiếp của hai vùng Bắc - Nam. Rừng ở đây
đặc trưng bởi hai kiểu rừng chính, đó là kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa á

pháp bảo tồn loài Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) và một số loài thú móng
guốc tại khu vực mở rộng Vườn quốc gia Bạch Mã, Nam Đông, Thừa Thiên
Huế”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Góp phần bổ sung một số dữ liệu ghi nhận được về sự phân bố, nguồn thức ăn,
phạm vi hoạt động của loài Sao la.
- Xác nhận phân bố quần thể thú móng guốc quý hiếm tại khu vực mở rộng Vườn
quốc gia Bạch Mã.
3
- Nắm rõ phân bố và các mối đe doạ của chúng để đề xuất giải pháp bảo tồn một
cách có hiệu quả và bền vững.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1) Ý nghĩa khoa học:
Hệ sinh thái Sao la sinh sống cũng là ngôi nhà của rất nhiều loài sinh vật, trong
đó có hai loài mang không có mặt tại bất kì nơi nào khác trên thế giới. Bảo vệ được
những loài thú đặc hữu này sẽ là “một thành công để các nước khác noi theo”
(Barney Long, nhà sinh học bảo tồn của Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên
(WWF), hiện đang cộng tác với các nhà khoa học và các cơ quan bảo vệ sao la tại
miền Trung Việt Nam)[6].
Sao la là một loài đặc biệt quan trọng trong công tác bảo tồn, đây là loài chỉ thị
nỗ lực trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay[3]. Là loài thú móng guốc
lớn, được phát hiện muộn so với sự tồn tại của nó và hiện đang có nguy cơ tuyệt
chủng cao. Song song cung với các loài thú móng guốc khác như Mang lớn
(Megamuntiacus vuquangensis), Mang Trường Sơn (Caninmuntiacus
truongsonensis), Sơn dương (Capricornis sumatraensis),…
Thực hiện đề tài góp phần bổ sung các đặc điểm phân bố, điều kiện sinh thái,
hoạt động sống của loài Sao la và các loài thú móng guốc trong hệ sinh thái Trung
Trường Sơn. Xác định mối đe doạ của các tác nhân bên ngoài ảnh hưởng đến môi
trường sống, hệ sinh thái mà chúng đang ẩn mình sinh sống. Định hướng các giải
pháp bảo tồn các loài động vật quý hiếm nói riêng và phát triển bền vững tài

tài nghiên cứu bổ sung hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn loài Sao la
(Pseudoryx nghetinhensis) và một số loài thú móng guốc tại khu vực mở rộng
5
Vườn quốc gia Bạch Mã góp phần thành công trong công tác bảo tồn các loài thú
móng guốc nói riềng và đa dạng sinh học nói chung.
PHẦN 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
- Xây dựng được bản đồ phân bố và nguồn dữ liệu thức ăn của loài Sao la, sự hiện
diện có mặt của các loài thú móng guốc trong khu vực mở rộng Vườn quốc gia
Bạch Mã.
- Xác định được các mối đe dọa và các tác nhân tố của con người đến sự tồn tại của
loài Sao la và các loài thú móng guốc tại khu vực mở rộng VQG Bạch Mã.
- Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn loài Sao la và các loài thú móng guốc tại
khu vực mở rộng và định hướng phát triển nghiên cứu bảo tồn tại khu vực trên.
2.2. Nội dung
2.2.1. Xác định sự có mặt của loài Sao la tại khu vực mở rộng VQGBM.
2.2.2. Phân bố loài Sao la và các loài thú mong guốc tại khu vực mở rộng
Vườn quốc gia Bạch Mã.
2.2.3. Điều tra, phân tích nguồn thức ăn của loài Sao la tại vùng mở rộng
Vườn quốc gia Bạch Mã.
2.2.4 Những mối đe dọa chủ yếu đến môi trường sống, sự tồn tại và phát
triển của loài Sao la và các loài thú móng guốc tại khu vực mở rộng Vườn quốc gia
Bạch Mã.
2.2.5. Giải pháp bảo tồn loài Sao la nói riêng và các loài thú móng guốc nói
chung tại Vườn quốc gia Bạch Mã.
6
2.2.6. Mối quan hệ giữa khu vực nghiên cứu với các khu liên quan lân cận
trong hệ thống bảo tồn loài Sao la.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp kế thừa

và sử dụng phương pháp
ngẫu nhiên để lựa chọn ô tiêu chuẩn để điều tra. Mỗi ô tiêu chuẩn có diện tích 4 ha
(200m x 200m). Một số chỉ tiêu ghi nhận với các nội dung sau:
* Ghi nhận dữ liệu thú: với các hình thức biểu hiện cũng như dấu vết: nhìn
thấy, nghe, phân, dấu chân, thức ăn thừa, lối thú đi, dấu cà, nơi ẩn nấp, nơi ở.
* Nghi nhận dữ liệu mối đe dọa: Lối người đi, trại, khai thác gỗ, gỗ bị chặt
hạ (dấu không quá cũ), bẫy, dàn bẫy, người, kiểu bẫy, gia súc chăn thả.
* Ghi nhận dữ liệu sinh thái:
- Ghi nhận dữ liệu sinh cảnh: rừng già, rừng non, rừng trung bình, rừng bìm, ……
- Ghi nhận dữ liệu địa hình: Sườn đồi, đỉnh đồi, vách núi, dốc, suối, thác, ….
- Ghi nhận dữ liệu thức ăn: Các loài thức ăn thường gặp như môn vót, cây lá bạc,
dương xỉ, thiên niên kiện, ….
- Ghi nhận các loài cây có nguy cơ đe dọa: như các loài kiền, gõ, lim, chò có khả
năng khai thác làm ô nhiễm tiếng ồn và mất rừng ảnh hưởng đến các hoạt động
sống của các loài thú.
- Ghi nhận sự có mặt của các loài động vật khác: như sóc đen, khỉ, vượn, voọc để
đánh giá khả năng tồn tại của các loài nghiên cứu.
d. Phương pháp điều tra tuyến
8
Ghi nhận các dữ liệu như phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn. Tuyến được
thiết lập trong quá trình di chuyển đến ô điều tra.
3.3. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (được hỗ trợ từ chương trình).
- Phân tích phóng xạ carbon (C
+
)
- Phân tích gen từ các mẫu vật thu thập ngoài hiện trường.
- Phân tích thức ăn từ phân
3.4. Phương pháp xử lý số liệu
- Mô hình hóa các các thông tin phỏng vấn sử dụng phần mềm Mapinfore hoặc
Arview.

Đơn vị tài trợ: Dự án Darwin – Đại học Kent (Anh)
Nội dung
Thời gian Kết quả
Địa điểm
Viết đề cương nghiên
cứu
Hoàn thành sơ bộ đề
cương để giáo viên
hướng dẫn chỉnh sửa.
Bạch Mã
Giáo viên hướng dẫn
chỉnh sửa, bảo vệ và hoàn
thành đề cương luận văn
Bảo vệ đề cương tại
trường và hoàn thành thủ
tục
Bảo vệ đề cườn để
hội đồng thống nhất và
có cơ sở tiến hành thực
hiện đề tài.
Chuẩn bị vật liệu, bản
đồ, bút, viết, máy ảnh,
câu hỏi phỏng vấn cho
Tiến trình và hoạt
động có kết quả tốt.
11
các cuộc phỏng vấn.
Điều tra phân bố loài
Sao la và các loài thú
móng guốc tại khu vực

khác thông qua kết quả
cuộc phỏng vấn.
Điều tra trọng điểm
để lấy thông tin cụ thể
và tiến hành đặt bẫy
ảnh khu vực có đấu
hiệu.
Tiến hành phương
pháp ngẫu nhiên xác định
các khu vực trọng yếu cần
thiết để chọn ô tiêu chuẩn
(4 ha) để tiến hành điều
tra.
Chỉ định các địa
điểm, vị trí tiến hành
điều tra thông qua các ô
mẫu dựa trên các khu
vực ưu tiên
Tiến hành công tác
chuẩn bị bản đồ, phiếu
điều tra, xác định vị trí
cần đến.
Kết quả, dữ liệu có
thể đầy đủ nhất.
12
Điều tra phân bố,
nguồn thức ăn và các mối
đe dọa theo các tuyến
điều tra và ô tiêu chuẩn
(diện tích ô tiêu chuẩn

loài Sao la.
Nam Đông
Tổng hợp số liệu, phân
tích vấn đề và viết luận
văn.
Làm rõ tình hình
phân bố, mối đe dọa
Sao la và các loài thú
móng guốc; thức ăn của
loài Sao la trong khu
vực mở rộng VQG
Bạch Mã.
Giáo viên hướng dẫn Người thực hiện
13
TS. TRẦN MINH ĐỨC PHAN DOÃN VỌNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2002), Danh mục động vật, thực vật hoang dã qui
định trong các phụ lục của Công ước CITES, Hà Nội.
[2]. Công ước Cites http://www.unep-
wcmc.org/isdb/CITES/Taxonomy/country_list.cfm/isdb/CITES/Taxonomy/co
untry_list.cfm?country=VN&col=all&source=plants
[3]. Nguyễn Huy Dũng, Đỗ Tước(2007), Giới thiệu về Sao la, Báo cáo hội thảo về
Sao la, Hà Nội
[4]. Huỳnh Văn Kéo (2001), Vườn quốc gia Bạch Mã, Nhà xuất bản Thuận Hoá,
Huế.
[5]. Lê Vũ Khôi, Võ Văn Phú, Ngô Đắc Chứng, Lê Trọng Son(2004), Đa dạng
sinh học động vật Vườn quốc gia Bạch Mã, Nhà xuất bản thuận hóa, Huế
[6]. Nguyễn Thanh Quang (2009), Chốn trú ẩn cuối cùng của Sao la (kỳ 1)
[7]. Nguyễn Nghĩa Thìn & Mai Văn Phô (2003) Đa dạng sinh học hệ Nấm và thực
vật vườn quốc gia Bạch Mã, NXB Nông nghiệp, Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status