BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
……………o0o…………….
THANANH KHOTPATHOOM
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN LỒI NAI CÀ TƠNG
(Rucervus eldii M’Clelland, 1842)
TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 96.20.211
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VŨ TIẾN THỊNH
HÀ NỘI – 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu được thực hiện tại
CHDCND Lào và là của riêng tôi. Các số liệu và kết quả đã nêu trong luận án
này là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào
khác.
Cảm ơn sự quan tâm chia sẻ, động viên và ủng hộ của gia đình, bạn bè
về cả tinh thần và vật chất để tơi có thể hồn thành luận án.
Xin trân trọng bày tỏ lịng cảm ơn tới tất cả những sự giúp đỡ quý báu
đó! Hà Nội, 17 tháng 12 năm 2020
Tác giả luận án
Thananh Khotpathoom
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................I
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................II
MỤC LỤC.......................................................................................................III
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................VI
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................VIII
DANH MỤC CÁC HÌNH...............................................................................IX
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................... 5
1.1. Đặc điểm của thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae)...............................5
1.1.1. Thành phần loài thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae)
.................................................................................................................
5
1.1.2. Một số đặc điểm của thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae)
.................................................................................................................
6
1.2. Một số đặc điểm của Nai cà tơng (Rucervus eldii)...............................11
1.2.1. Vị trí phân loại............................................................................11
1.2.2 Vùng phân bố của Nai cà tông (Rucervus eldii).......................... 12
1.2.3. Đặc điểm hình thái của các phân lồi Nai cà tông (Rucervus eldii) 16
1.2.4. Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính Nai cà tơng (Rucervus
3.1. Tình trạng và phân bố của lồi Nai cà tơng tại CHDCND Lào............62
3.1.1. Phân bố của lồi Nai cà tông tại CHDCND Lào....................... 62
3.1.2. Khu vực phân bố của Nai cà tông tại Khu bảo tồn Xonnabouly 63
3.1.3. Mật độ và kích thước quần thể Nai cà tơng tại KBT Xonnabouly
...............................................................................................................69
3.2. Một số đặc điểm sinh thái của Nai cà tông tại KBT Xonnabouly........80
3.2.1. Đặc điểm sinh cảnh.....................................................................80
3.2.2. Đặc điểm sử dụng sinh cảnh sống.............................................. 90
3.2.3. Thức ăn của Nai cà tơng.............................................................94
3.2.4. Các nguồn muối khống trong Khu bảo tồn...............................97
3.2.5. Các lồi động vật hoang dã khác có cùng sinh cảnh với Nai cà
tông..................................................................................................... 102
3.3. Các mối đe dọa tới quần thể và sinh cảnh Nai cà tơng........................105
3.3.1. Chó nhà của người dân địa phương......................................... 105
3.3.2. Xâm lấn sinh cảnh sống của Nai cà tông..................................108
3.3.3. Khai thác gỗ và thu hái lâm sản ngoài gỗ................................ 111
3.3.4. Săn bắt động vật hoang dã........................................................112
3.3.5. Chăn thả gia súc....................................................................... 113
3.4. Đề xuất giải pháp quản lý, bảo tồn Nai cà tông và sinh cảnh.............114
v
3.4.1. Bảo vệ quần thể lồi Nai cà tơng..............................................115
3.4.2 Bảo vệ sinh cảnh và các yếu tố sinh thái................................... 117
3.4.3 Các giải pháp gián tiếp về mặt kinh tế, xã hội...........................120
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................122
CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .. 124
OTC
pm
RBTX
RK
RTX
SH
STEA
TT
Tt
T
UNDP
W
WB
WCS
WWF
viii
DANH MỤC CÁ
Bảng 1.1: Thành phần loài và giống của họ Hươu nai (Cervidae) ...................
Bảng 1.2: Các loài thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae) của CHDCND Lào ......
Bảng 1.3: Các dạng sinh cảnh và diện tích của từng loại sinh cảnh ...............
Bảng 2.1
Số tuyến điều tra v
Bảng 2.2
Bảng 3.12: Tổng số vụ khai khác gỗ và thu hái lâm sản tại khu điều tra .....
Bảng 3.13: Tần suất phát hiện vật nuôi trong KBT (2017-2019) .................
107
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Dạ dày của thú Móng guốc chẵn nhai lại........................................10
Hình 1.2: Bản đồ khu phân bố của Nai cà tông (Rucervus eldii) trong quá khứ
(a) và hiện tại (b). Hình 1.2 a: Angom and Husain (2013) và Hình 1.2 b: Gray
et al. (2015)[115].............................................................................................14
Hình 1.3: Phân lồi R.e. siamensis tại khu bảo tồn Xnnabouly (a) Một đàn nai
trong tháng 8 (Khotpathoom 2018), (b) và (c) Các cá thể đực trường thành
trong tháng 5 (b, Phiapalath 2018 và c, Xayyasith 2018)............................... 16
Hình 1.4: Một đàn Nai cà tơng phân lồi R.e. siamensis trưởng thành tại Đảo
Hải nam (cịn gọi là R.e.hainanus) trong rừng tự nhiêu tại khu bảo tồn in
Datian (a & c) và b: Các cá thể cái tại khu bảo vệ Bangxi (Ảnh: Chan and Mo
Yanni, 2018)....................................................................................................18
Hình 1.5: Đàn Nai cà tơng R.e. eldii tại Vườn quốc gia Keibul Lamjao, Ấn
Độ. Ảnh (a): Angom (2012), (b): Badola Tubo (2018)...................................19
Hình 1.6: Khu bảo tồn Nai cà tơng Xonnabouly............................................. 40
Hình 2.1: Sơ đồ các tuyến điều tra trong khu vực điều tra..............................47
Hình 2.2: Mơ phỏng phương pháp đo khoảng cách trên tuyến.......................53
Hình 2.3: Sơ đồ các điểm điều tra...................................................................54
Hình 2.4: Sơ đồ ơ tiêu chuẩn 3 cấp phục vụ điều tra thảm thực vật................55
Hình 3.1: Mức độ phân bố của Nai cà tông tại hai khu điều tra phía bắc và
phía Nam......................................................................................................... 64
Hình 3.2: Khu vực phân bố và đường di chuyển của Nai cà tông tại Khu bảo
tồn trong năm 2017-2019................................................................................ 67
2015 là 110.858,6 km2 (11,08 triệu ha), chiếm khoảng 46,7 % tổng diện tích
cả nước (Department of Forest Resources Management, 2016)[45]. Do diện
tích rừng cịn lớn cộng với mật độ dân số thấp (6,8 triệu người và 28,72
người/km2) nên khu hệ sinh vật nói chung và khu hệ động vật nói riêng vẫn
cịn khá phong phú về lồi, một số khu vực cịn ít bị tác động. Hiện nay, tài
ngun đa dạng sinh học của CHDCND Lào phần lớn nằm trong 24 khu bảo
tồn đa dạng sinh học quốc gia (National Biodiversity Conservation Area) với
tổng diện tích 37.680,80 km2, chiếm khoảng 15,91 % tổng diện tích cả nước
(MoNRE-IUCN, 2016; Phimminith, 2013)[101],[183]. Thống kê mới nhất về
tính đa dạng các lồi động vật hoang dã cho thấy, khu hệ động vật của
CHDCND Lào có 200 lồi thú, khoảng 750 lồi chim, 166 lồi bị sát và
lưỡng cư (Ministry of Agriculture and Forestry, 2010)[93]. Ngồi ra, tính đa
dạng sinh học của hệ sinh thái dưới nước cũng khá phong phú, với khoảng
500 lồi cá, 7 lồi cua và 10 lồi tơm-tép đã được xác định (Phonvisay, 2013)
[111]. Tuy nhiên, cho đến nay cơng tác bảo tồn quần thể lồi và sinh cảnh
sống cần thiết của các lồi q hiếm vẫn cịn chưa được quan tâm đúng mức.
Mặc dù cả luật bảo vệ rừng (Lao National Assembly, 2019)[78] và luật bảo vệ
động vật hoang dã đều đã được ban hành và có hiệu lực (Lao National
Assembly, 2007)[168] nhưng tình hình săn bắn, bẫy bắt động vật hoang dã và
nạn phá rừng vẫn tiếp tục diễn ra với mức độ ngày càng trầm trọng (Johnson
et al., 2006)[66].
Hiện nay, các loài động vật hoang dã tại các khu rừng bảo tồn và khu
rừng bảo vệ trong cả nước đang bị đe dọa. Có tới 44 lồi thú, 9 lồi bị sát, 36
lồi chim và 1 lồi lưỡng cư nằm trong nhóm I, nhóm động vật nghiêm cấm
2
săn bắn, khai thác vì mục đích thương mại trong Sách đỏ của CHDCND Lào
(Lao Department of Forestry 2007; Prime Minister’s Office, 2009)[167][170].
Thống kê của MoNRE and IUCN (2006)[101] cho thấy từ năm 1998 đến
“Nghiên cứu hiện trạng, phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn Nai cà
tơng (Rucervus eldii M’Clelland, 1842) tại Cộng hịa Dân chủ Nhân dân
Lào” là rất quan trọng và cần thiết. Luận án sẽ cung cấp các thông tin cập
nhập mới về hiện trạng quần thể, đặc điểm sinh cảnh và sử dụng sinh cảnh của
Nai cà tông trong khu vực. Kết quả của luận án sẽ là cơ sở đề xuất giải pháp
hợp lý và hiệu quả nhằm quản lý, bảo tồn bền vững loài thú quý hiếm và sinh
cảnh của chúng tại Khu bảo tồn Nai cà tông Xonnabouly (Xonnabouly Eld’s
Deer Sanctuary).
2.
Mục tiêu của luận án
2.1 Mục tiêu chung
Cung cấp dữ liệu về hiện trạng, phân bố và một số đặc điểm sinh học,
sinh thái của quần thể Nai cà tơng (Rucervus eldii) tại Khu bảo tồn
Xonnabouly, góp phần phục vụ công tác quản lý và bảo tồn.
2.2 Mục tiêu cụ thể
-
Xác định được hiện trạng và đặc điểm phân bố của quần thể Nai cà
tông tại Khu bảo tồn Nai cà tông Xonnabouly.
-
Xác định được một số đặc điểm sinh học, sinh thái của quần thể Nai cà
tông tại Khu bảo tồn Nai cà tông Xonnabouly.
-
Đề xuất được các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Quần thể và sinh cảnh của Nai cà tông (Rucervus eldii) tại Khu bảo tồn
Nai cà tông Xonnabouly.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
a. Phạm vi về nội dung
Luận án tập trung vào một số đặc điểm quần thể của lồi (Rucervus eldii)
như kích thước, mật độ, cấu trúc đàn và đặc điểm phân bố cũng như sinh cảnh
của chúng.
b. Phạm vi về thời gian và không gian
Luận án được thực hiện từ năm 2016-2019 tại Khu bảo tồn Nai cà
tông Xonnabouly. Hoạt động điều tra được thực hiện ở phần phía Tây của
khu bảo tồn.
5
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm của thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae)
1.1.1. Thành phần loài thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae)
Nai cà tông thuộc họ Hươu nai (Cervidae). Số lượng loài trong họ thay
đổi theo thời gian do các loài mới được phát hiện hoặc theo quan điểm phân
loại khác nhau. Theo Wilson and Reeder (2007)[156], số lượng loài thú thuộc
họ Hươu nai (Cervidae) là 51 loài, thuộc 19 giống.
Bảng 1.1: Thành phần loài và giống của họ Hươu nai (Cervidae)
TT
1.
2.
Bảng 1.2: Các loài thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae) của CHDCND Lào
TT
1
Ô
Ô
2
Q
3
P
4
P
5
P
6
P
7
năm giúp thú giải thoát bớt lượng canxi dư thừa trong cơ thể. Con cái giải
thoát dư thừa canxi qua việc nuôi dưỡng bào thai và con non (Lekagul and
McNeely 1988)[81]. Các lồi họ Hươu nai (Cervidae) thường có tuyến lệ rất
lớn cạnh góc trong của mỗi mắt và các tuyến da ở kẽ các ngón chân. Dịch tiết
có mùi nặng và được thú sử dụng để thông tin liên lạc với nhau.
Thú thuộc họ Hươu nai (Cervidae) khơng có răng cửa hàm trên. Công
thức răng là: i 0-3/3, c 0-1/1, pm 2-4/2-4, m 3/3 x 2 = 30-44 chiếc (Đặng Huy
Huỳnh et al. 2008) [2]. Dạ dày có 4 ngăn và thích nghi với việc tiêu hóa chất
8
Xenluloza thực vật. Trong dạ dày có hệ sinh vật và ký sinh trùng cộng sinh
phong phú giúp phân hủy Xenluloza. Tóm lại, chúng có đặc điểm nhai lại
thức ăn trong lúc nghỉ ngơi (Hanley 1982, Đặng Huy Huỳnh 1986, Lekagul
and McNeely 1988)[57],[3],[81].
b). Đặc điểm phân bố và sinh cảnh
Các lồi thú thuộc họ Hươu nai thích nghi với rất nhiều sinh cảnh khác
nhau trên trái đất, phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng loài. Chúng xuất
hiện từ Bắc cực đến các lãnh nguyên (Tundra) và các khu rừng nhiệt đới
(Hutchins et al. 2004)[64]. Chúng thường cư trú ở các khu vực rừng liền kề
với vùng có sinh cảnh trảng cỏ, trảng cây bụi. Chúng thường di chuyển qua lại
giữa các khu rừng và trảng cỏ, cây bụi. Thời điểm ban ngày, chúng thường sử
dụng rừng làm nơi tránh nắng và ẩn náu, lẩn trốn các loài thú ăn thịt. Chúng
thường nghỉ ở khu vực bìa rừng để dễ quan sát kẻ thù và nhanh chóng chạy
trốn vào rừng rậm. Thời điểm ban đêm, sáng sớm hoặc chiều muộn chúng di
chuyển ra các khu vực trảng cỏ trống dọc bìa rừng để kiếm ăn (Bhumpakphan
2000)[175].
Theo Duckworth et al. (1994, 1999)[49],[50], các loài thú thuộc họ Hươu
nai của CHDCND Lào sống và hoạt động trong nhiều sinh cảnh khác nhau,
nhưng chủ yếu trong rừng thứ sinh, nguyên sinh, các trảng cỏ và trảng cây
dịch tiêu hóa. Tại đây, thức ăn được tiêu hóa hồn tồn và sau đó chất dinh
dưỡng được hấp thụ ở ruột non. Các loại thức ăn mềm như cỏ, lá non được
tiêu hóa trong khoảng một ngày, cịn các thức ăn thơ cứng sẽ cần nhiều thời
gian hơn, q trình này có khi kéo dài lên tới cả tuần (Lekagul and McNeely
1988)[81]. Các lồi thú có khả năng nhai lại khơng chỉ sử dụng các vi sinh vật
để chiết xuất chất dinh dưỡng từ thực vật, chúng còn sử dụng các vi sinh vật
như nguồn protein chính. Các vi sinh vật sử dụng protein thực vật để sinh
sống và sinh sản, khi chúng được di chuyển cùng với các vật chất thực vật
chưa tiêu hóa từ ngăn thứ nhất túi dạ (Rumen) tới ngăn thứ III túi sách
10
(Omasum) và cuối cùng tới ruột non, tại đây các vi sinh vật bị thú Móng guốc
chẵn tiêu hóa để hấp thụ lượng protein trong chúng. Như vậy, các loài thú
nhai lại hấp thụ được nhiều hơn các Axit amin quan trọng so với việc tiêu hóa
các protein thực vật (Hutchins et al. 2004)[64].
Hình 1.1: Dạ dày của thú Móng guốc chẵn nhai lại
Nguồn: https://www.dreamstime.com/ (11 June, 2019).
d). Đặc điểm sinh sản
Các loài thú thuộc họ Hươu nai thường chỉ sinh 1 con và rất ít khi sinh
tới 2 con. Hầu hết các loài chỉ sinh sản mỗi năm một lứa. Chúng có thời gian
mang thai từ 3- 10 tháng, thời gian ni con khoảng 2-3 tháng.Một số lồi có
chu kỳ động dục từ 20-30 ngày vào tất cả các tháng trong năm (Đặng Huy
Huỳnh và cộng sự 2010)[4]. Mùa sinh sản thường trùng với thời gian bắt đầu
sinh trưởng mạnh của thực vật (mùa xuân ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới, mùa
mưa ở vùng nhiệt đới). Sự phong phú của nguồn thức ăn thực vật mới xanh
non giúp thú mẹ có nhiều sữa và thú non mới sinh tiếp cận được nguồn thức
ăn phong phú, có chất lượng cao để nhanh chóng phát triển.
12
Lớp (Class): Mammalia
Bộ (Order): Artiodactyla
Họ (Family): Cervidae
Phân họ (Sub-Family): Cervinae
Giống (Genus): Rucervus
Loài (Species): Rucervus eldii
Phân loài (Sub-species): Rucervus eldii siamensis
Phân loài (Sub-species): Rucervus eldii thamin
Phân loài (Sub-species): Rucervus eldii eldii
Theo hệ thống phân loại này, từ những năm 1940 Nai cà tơng (Rucervus
eldii) đã được chia thành 3 phân lồi: 1). R.e. siamensis 2). R.e. thamin và 3).
R.e. eldii. Theo một số tác giả, các quần thể Nai cà tông (Rucervus eldii) tại
bán đảo Hải Nam đã được tách ra khỏi phân loài R.e. siamensis thành một
phân loài mới, là R.e. hainanus (Decoux 1993, Wang et al. 2001, Zhang et al.
2008) [44], [150],[162]. Nhưng nếu dựa trên kết quả nghiên cứu về di truyền
thì nó vẫn thuộc R.e. siamensis (Balakrishnan et al. 2003, Angom et al. 2012)
[28],[24].
Angom và Hussain (2013)[25] đã tổng quan lại những kết quả nghiên
cứu về di truyền (DNA) của các phân loài R.e. eldi, R.e. thamin, R.e.
siamensis và R.e. hainanus. Qua tổng quan đã cho thấy có một vài nghiên cứu
sinh học phân tử dựa trên phương pháp phân tích nhiễm sắc thể karyotype,
DNA và microsatellites. Các nghiên cứu dựa trên sinh học phân tử đã chỉ ra
rằng các quần thể của phân loài R. e. eldii có mối quan hệ gần gũi với R. e.
thamin hơn so với R. e. siamensis.
1.2.2 Vùng phân bố của Nai cà tông (Rucervus eldii)
a). Vùng phân bố trên thế giới
Nai cà tơng (Rucervus eldii) là lồi Nai bản địa của khu vực Đông Nam