LỜI CẢM ƠN
Trong thời phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, để hoà mình
vào guồng quay của xã hội, theo xu hướng đưa đất nước ta hoà nhập, hợp tác
giao lưu với các nước trên thế giới thì đòi hỏi hành trang mang theo của mỗi
người không thể thiếu hai tố chất thiết yếu là các kiến thức đã được học trong
nhà trường và khả năng vận dụng các kiến thức vào trong thực tế. ây là điều cần
thiết không chỉ đối với ngành nông lâm nghiệp mà còn đối với tất cả các ngành
khoa học kĩ thuật khác nói chung, đúng theo phư ng châm của ộ giáo dục và
đào t o ở các trường, học đi đôi với hành, l thuyết g n liền với thực tế. để kiểm
nghiệm l i kiến thức đã được học. rường ao
ng
n a và khoa ông âm
đã tổ chức cho sinh viên khoá k47 làm chuyên đề tốt nghiệp.
ược sự nhất tr của trường
ao
ng
n a, khoa
ông âm và bộ
môn lâm nghiệp tôi tiến hành chuyên đề tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm
phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử
dụng làm thực phẩm chính tại Thành Phố Sơn La”.
rong thời gian thực hiện chuyên đề, tôi đã nhận được sự giúp đ nhiệt
tình của giảng viên hướng d n bộ môn lâm nghiệp, và đông đảo người dân ở
p và a
ã rất ưa chuộng nh ng món ăn chế biến từ côn tr ng. rứng kiến cũng được
xếp vào một trong nh ng nguyên liệu quan trọng để chế biến các món ăn cao
lư ng mỹ vị cho các bậc vua chúa rung Hoa xưa. Gần đây, khi mọi nguồn thức
ăn đã được khám phá thì côn tr ng trở thành món ăn được nhiều người tìm
kiếm.
hiều người mong muốn được thưởng thức nh ng món ăn l miệng được
chế biến từ bọ c p, ve sầu, châu chấu, bọ hung, chuồn chuồn..., ở ài oan, món
dế xào hay sâu áp chảo là nh ng món ăn rất hút khách cũng giống như món
chuồn chuồn nướng ở ali hay món châu chấu nướng ở rung
hàng Hoàng
ông.
i nhà
ế ở ingapore, thực khách phải trả đến 280 U D để thưởng thức
một b a ăn toàn đ c sản côn tr ng.
Côn trùng nhỏ bé, tỉ lệ sinh sản nhanh rất thuận lợi cho việc nuôi dư ng
cũng như thu ho ch nên không ảnh hưởng nhiều đến môi trường xung quanh.
hà nghiên cứu côn tr ng
anada Robert
ok cho biết: bản thân côn
tr ng không quá bẩn như người ta v n nghĩ. húng không chứa các tác nhân gây
ư ng nông iên hợp quốc (FAO) tổ
tr ng làm nguồn thức ăn bổ sung hay thay thế thịt tôm cá, gia súc, gia cầm đang
được đẩy m nh và định hình thành ngành kinh tế nông nghiệp mới. Với thành
phần dinh dư ng cao, chăn nuôi t tốn kém và t làm tổn h i môi trường, nhiều
loài côn tr ng sẽ trở thành các thực phẩm ch nh cho con người thông qua các
dây chuyền công nghệ chăn nuôi, thu ho ch, chế biến để ăn tư i hay đóng gói,
đóng hộp để bán trên các thị trường.
ước ta là một nước nhiệt đới với sự đa d ng phong phú nhiều loài côn
tr ng và nhiều loài côn tr ng có thể sử dụng làm thực phẩm được nên nh ng
nghiên cứu về côn tr ng sử dụng làm thực phẩm ở nước ta còn h n chế và chưa
phản ánh được hết giá trị của chúng.
ác nghiên cứu còn t, chưa tập trung và
còn ở gai đo n điều tra và phát hiện, nhưng nghiên cứu mang t nh chất chuyên
sâu về việc sử dụng côn tr ng làm thực phẩm là chưa nhiều.
h nh vì vậy tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Nghiên cứu đặc điểm
phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử
dụng làm thực phẩm chính tại Thành Phố Sơn La”. Với mục đ ch xác định
thành phần loài và đánh giá tài nguyên côn tr ng của khu vực góp phần vào
công tác quản l , bảo vệ các lo i côn tr ng có ch, có giá trị kinh tế.
3
C ư ng 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Trên t ế g ớ
ức,
háp… với các nhà nghiên cứu côn tr ng như Eckstein
(1859 – 1939), Eidmann (1897 – 1959), Prell (1888 – 1962). Zwolfer (1897 –
1967), Schwerdtfeger (1905). sau đó lan rộng sang các nước trên toàn thế giới.
ác nhà khoa học
hật
ản vừa công bố nghiên cứu ghi nhận 9 loài
chuồn chuồn ngô mới cho khu hệ việt nam trong đó có 3 loài mới cho khoa học
và 6 loài mới trong khu hệ công trình đã được công bố trên t p tr về chuồn
4
chuồn học O
O, FU UI ( hật ản ). iến sĩ côn tr ng học Haruki karube
ở bảo tàng lịch sử tự nhiên
anakawa,
hật
ản đã thực hiện nhiều chuyến
nghiên cứu khảo sát thu thập vật m u côn tr ng ở Việt am từ nhiều năm nay
gày nay nghiên cứu về côn tr ng nói chung và côn tr ng rừng nói riêng
đã có nh ng bước tiến vượt bậc. Hiện t i trên thế giới có h n 135 t p ch chuyên
khảo về côn tr ng (theo
i ông Hiển,
ôn tr ng học ứng dụng, 2003) với đội
ngũ đông đảo các nhà khoa học, không chỉ riêng các nhà côn tr ng học, mà cả
các nhà toán học, vật l học, hóa học, công nghệ… cũng đi sâu vào nghiên cứu
các kh a c nh khác nhau của côn tr ng. Với sự phát triển m nh mẽ và rộng lớn
trong nghiên cứu côn tr ng hiện nay, xu thế nghiên cứu về côn tr ng trên thế
giới đã chuyển theo nh ng hướng chuyên môn hẹp từng bộ, giống và thậm ch
từng loài.
h ng nghiên cứu liên tục được thể hiện ở các t p chí côn trùng, báo
cáo hội nghị côn tr ng từng nước, từng khu vực trên thế giới, các trang web.
h ng kết quả nghiên cứu của họ đã thực sự góp phần đáng kể vào sự phát triển
kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia và toàn nhân lo i.
2.2. Ở V ệt Nam
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về côn tr ng trong giai đo n này còn
t và mang t nh chất điều tra c bản và tập trung nhiều về cây nông nghiệp, công
5
nghiệp, các nghiên cứu về côn tr ng cây lâm nghiệp còn trống và chưa được quan
tâm.
ăm 1962 - 1972 nhiều nhà côn tr ng học đã được đào t o, bồi dư ng
hm
gọc Anh, (1967);
guyễn
ức
ôn tr ng lâm nghiệp và kỹ thuật phòng trừ sâu h i rừng,
rần
ông oanh, (1989, 1992);
(1997).
ẩn, (1973);
ối ở miền
c,
ấm mọt phá ho i gỗ rừng ê Văn
inh thái côn tr ng, h m ình
ng Vũ
uang ôn (1976). ài liệu côn
uyền và ê
ộ môn điều tra sâu bệnh h i rừng thuộc Viện
sâu bệnh h i rừng trồng hông,
v ng ( ông
guyên,
ông
c, rung tâm, ây
ch đàn, ồ đề,
c,
H rừng đã tiến hành điều tra
, eo, ếch, hi lao trên 8
c rung ộ, Duyên hải rung ộ, ây
am ộ, ây am ộ).
ây là lần đầu tiên một công trình điều
tra sâu bệnh h i rừng trồng tư ng đối có hệ thống cho hầu hết các loài cây đã
được đưa trồng thành rừng ở Việt am.
ết quả công trình đã ghi nhận được các
loài côn tr ng, bệnh h i, các loài gây h i dịch và đã đưa ra một số đánh giá về
ảnh hưởng của sâu bệnh h i tới chất lượng rừng và vườn ư m cũng như một số
6
hông 3 lá, ồ đề,
, Dầu rái, ao đen và một số loài cây trồng trong ph m vi
hẹp như át hoa, rám tr ng,
ông
ộ.
c,
c
uồng đen,
uế, Hồi, Huỳnh) ở 5 v ng bao gồm:
rung ộ, Duyên hải am rung ộ, ây guyên,
ông am
ết quả điều tra đối với chuyên đề điều tra côn tr ng rừng tự nhiên đã điều
tra phát hiện được một số loài côn tr ng rừng tự nhiên, phân bố của chúng theo
các sinh cảnh rừng, đánh giá vai trò của các loài có ch và có h i đồng thời đề
xuất các biện pháp bảo vệ. uy nhiên, kết quả điều tra mới chỉ dừng ở mức độ
điều tra phát hiện thành phần côn tr ng, và số lượng côn tr ng phát hiện được
còn tư ng đối t 756 loài.
ối với kết quả điều tra của chuyên đề (2):
c
rung ộ,
Duyên hải am rung ộ, ây guyên, ông am ộ) và chuyên đề (2) iều tra
sâu bệnh h i rừng trồng cây nhập nội có diện t ch lớn ( ao gồm các loài cây:
hông ã vĩ,
gồm: ông
ch đàn, eo lá tràm, eo tai tượng, ếch) trên ph m vi 6 v ng bao
c, ây
c,
c rung ộ, Duyên hải am rung ộ, ây guyên,
ông am ộ.
ối với chuyên đề điều tra rừng tự nhiên giai đo n này được xác định là
tiếp tục điều tra phát hiện và thống kê thành phần loài côn tr ng cũng như phân
bố của chúng theo sinh cảnh rừng, đánh giá vai trò của các loài có ch và có h i
đồng thời đề xuất biện pháp bảo vệ.
ối với chuyên đề điều tra sâu bệnh h i rừng trồng cây nhập nội có diện
t ch lớn trong giai đo n này tập trung phân t ch tập t nh sinh thái của các loài
côn tr ng gây h i (như giai đo n gây h i, thời gian dự án, chư ng trình của các
tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước tiến hành ở Việt am.
ác nghiên cứu
về côn tr ng trong đó có thể nói đến là công trình nghiên cứu về nhóm bướm
ngày (Rhopalocera,
kiến… ác nghiên cứu về côn tr ng h i rừng trồng của Viện hoa học lâm nghiệp
Việt am, Viện ảo vệ thực vật, công trình “Hướng d n tìm hiểu về các loài bướm
Vườn uốc Gia am ảo và giá trị bảo tồn của chúng” của tác giả
ng hị áp
đã miêu tả và quan sát về tập t nh sinh ho t cũng như vòng đời của 11 họ trong bộ
cánh vẩy t i V G am ảo.
hìn chung các nhóm côn tr ng gây h i ở một số cây trồng chủ yếu được
nghiên cứu tư ng đối kỹ về tập t nh, sinh thái… ngoài ra là một số nhóm côn
8
tr ng như nhóm bướm ngày, chuồn chuồn, cánh cứng h i gỗ, bọ x t… cũng đã
được quan tâm nghiên cứu về tập t nh sinh học và sinh thái của các loài này, còn
l i phần lớn các bộ côn tr ng khác mới chỉ dừng ở việc điều tra phát hiện và
chưa được quan tâm nghiên cứu.
9
C ư ng 3
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CƯU
3.1. Đố tượng vá địa đ ểm ng ên cứu
ối tượng nghiên cứu:
-
c điểm phân bố và biện pháp bảo tồn phát
ề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển các lo i côn tr ng có giá trị làm
thực phẩm t i
n a.
3.4. P ư ng p áp đ ều tra
3.4.1. Phương pháp thu thập, đánh giá và kế thừa tài liệu
hu thập và kế thừa tài liệu, báo cáo, tình hình nghiên cứu về côn tr ng
được sử dụng làm thực phẩm t i hành phố
n a.
goài thu thập và kế thừa tài liệu, kết quả liên quan, tiến hành phỏng vấn
người dân bản địa về giá trị kinh tế và một số loài côn tr ng được sử dụng thực
phẩm t i khu vực nghiên cứu.
3.4. . Sử dụng phương pháp ph ng v n linh hoạt
10
ử dụng phư ng pháp RA thông qua phỏng vấn bán định hướng. hông
qua phỏng v n bán đinh hướng để thu thập các thông tin có liên quan đến các
vấn đề của các loài ôn r ng được d ng làm thực phẩm như các ch nh sách,
phong tục tập quán, việc khai thác, sử dụng, bảo tồn, nh ng thuận lợi và khó
khăn trong việc bảo tồn và sử dụng các loài côn tr ng làm thực phẩm t i địa
phư ng. Xây dựng 01 phiếu điều tra chung cho 30 người, giúp người dân có thể
cung cấp thông tin một cách dễ dàng ( heo m u biểu 3.1; 3.2 ở phần phụ lục).
chế.
ách thức khai thác.
Mẫu b ểu 3.1. Đặc đ ểm của đ ểm đ ều tra
STT
K ểu rừng
S n cản
T ực vật
T ực bì
…
Mẫu b ểu 3.2 : P ếu đ ều tra côn trùng
ố hiệu tuyến: ............................
hời tiết đợt điều tra: ………….
STT
Loài
Số lượng
Mã số
Địa đ ểm
P ư ng
mẫu
Mẫu b ểu 3.4. B ểu đ ều tra t
n p ần số lượng côn trùng sống trên t ảm
mục c y c v dướ đất
12
iểm điều tra: ............................
hời tiết đợt điều tra: ………….
TT
Độ s u
ODB lớp đất
Loài côn
trùng
Số lượng côn trùng
rứng
Sâu non
Các loài
Ghi
khác
C ư ng 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, Ã HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
4.1. Đ ều k ện tự n ên k u vực ng ên cứu
4.1.1. Vị trí địa lí
n a là một tỉnh miền núi ây
c Việt am, có diện t ch tự nhiên 14.125
km2 chiếm 4,27% tổng diện t ch cả nước, đứng thứ 3 trong số 64 tỉnh thành phố
trong cả nước. o độ địa l : 20039’ - 22002’ vĩ độ
độ
ông. h a
c và 103011’ - 105002’ kinh
c giáp các tỉnh Yên ái, ai hâu; ph a
hú họ, Hoà ình; ph a ây giáp với tỉnh
hanh Hoá và nước
ông giáp các tỉnh
iện iên; ph a am giáp với tỉnh
ộng hoà dân chủ nhân dân ào; có chung đường biên giới
Việt - Lào dài 250km, có chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628km.
hình của tỉnh mang t nh chất đồi núi thấp, độ cao trung bình khoảng 600 - 700m.
ác hệ thống núi lớn trong tỉnh đều ch y theo hướng ây
c ng với dải Hoàng iên
gi a.
n ở ph a
c -
c kẹp lấy một dải cao nguyên đá vôi ở
ịa hình núi cao xen l n cao nguyên này đã chia lãnh thổ
lưu vực sông lớn là lưu vực sông à và lưu vực sông
n a có hai cao nguyên lớn là cao nguyên
ản. Cao nguyên
ông am và
n a thành hai
ã.
ộc hâu và cao nguyên Nà
ộc hâu có độ cao trung bình 1.050m so với mực nước biển,
14
mang đ c trưng của kh hậu cận ôn đới, đất đai màu m phì nhiêu, thuận lợi cho
phát triển cây ch , cây ăn quả và chăn nuôi bò s a.
n a có kh hậu nhiệt đới gió m a v ng núi, m a đông l nh khô, m a
h nóng ẩm, mưa nhiều.
đông.
h hậu
n a chia làm 4 m a rõ rệt: xuân, h , thu,
n a nóng ẩm vào m a xuân.
ng nóng vào lúc giao m a gi a m a
xuân và m a h . e se l nh vào m a thu.
nh buốt vào m a đông. Do địa hình
bị chia c t sâu và m nh nên hình thành nhiều tiểu v ng kh hậu, cho phép phát
triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú. V ng cao nguyên
ộc
hâu rất ph hợp với cây trồng và vật nuôi v ng ôn đới. V ng dọc Sông à ph
hợp với cây rừng nhiệt đới xanh quanh năm.
h ng năm gần đây nhiệt độ không kh trung bình/năm có xu hướng tăng
h n 20 năm trước đây từ 0,50C - 0,60 (thị xã
n a từ 20,90C lên 21,10C, Yên
hâu từ 22,60C lên 230 ); lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm (thị xã
từ 1.445mm xuống 1.402mm,
Độ ẩm
Tháng không khí
mặt đất
mưa (mm)
(mm) không khí
0
0
(0 C)
(0 C)
(%)
1
17.4
20.2
79.1
85.5
2
18.6
20.7
79.1
131.3
3
20.6
23.1
68.9
143.6
4
23.6
26.1
150.8
99.5
11
18.4
22.5
1.5
83.2
12
16.9
20.0
90.4
54.9
N ệt độ k ông k í trung bìn
22.1 độ
Tổng lượng mưa trung bìn
1209.8 mm
Tổng lượng nước bốc
trung
1050.1 mm
bình
78%
Độ ẩm k ông k í trung bình
(Nguồn Trạm khí tượng thủy văn TP Sơn La)
4.1.4. Thổ nhưỡng
76
68
65
76
78
81
83
ha, riêng ruộng nước bình quân chỉ có 0,017 ha. Hướng tới cần khai thác hết
diện t ch đất bằng và một phần đất đồi núi cho sản xuất nông nghiệp, dự t nh
quỹ đất để phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, ch , cây ăn quả v n
còn 22.600 ha, quỹ đất cho trồng cỏ chăn nuôi đ i gia súc trên 3.000 ha. goài
ra, quỹ đất có m t nước để nuôi trồng thuỷ sản của
n a là 1.627 ha, chưa kể
hồ thuỷ điện Hoà
n a hoàn thành sẽ thêm
ình.
13.700 ha m t nước hồ.
sông à, là tiền đề để
ếu công trình thuỷ điện
hi đó toàn tỉnh sẽ có khoảng 25.000 ha ao, hồ và hồ
n a phát triển m nh nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.
4.1.5. Hiện trạng và thảm thực vật rừng
n a là một trong nh ng tỉnh có diện t ch rừng và đất có khả năng phát
triển lâm nghiệp khá lớn (chiếm 73% diện t ch tự nhiên), đất đai ph hợp với
nhiều lo i cây, có điều kiện xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và t o các v ng
rừng kinh tế hàng hoá có giá trị cao. Rừng
n a có nhiều thực vật qu hiếm,
ác họ có
nhiều loài như cúc, cói, đậu, ba mảnh vỏ, long não, hoa môi, ráy, ngũ gia bì,
dâu, cà phê, lan, cam, na, bông, vang, dẻ....
p
ác loài thực vật qu hiếm gồm có
mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, du sam, thông hai lá,
thông ba lá, dâu, dổi, trai, sến, đinh hư ng, đinh thối, sa nhân, thiên niên kiện,
ngũ gia bì, đ ng sâm, hà thủ ô, trai.
h ng thực vật qu hiếm có nguy c bị
tuyệt chủng có p mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, thông ba
lá, dổi, đinh hư ng, đinh thối, trai.
- Động vật rừng :
lưu vực sông à, sông
ộp,
à X a,
ã thống kê được thành phần các loài động vật rừng
ã, chủ yếu trong các rừng đ c dụng như Xuân ha, ốp
ường hái,
n a, sẽ có một phần rừng và đất rừng bị ngập (khoảng 2.451 ha),
trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ.
hiệm vụ quan trọng là phải tận thu gỗ
18
trong lòng hồ nước khi để bảo vệ nguồn nước cho công trình thuỷ điện quan
trọng này.
4.2. Tìn
ìn d n s n k n tế - xã ộ
4. .1. Dân tộc và dân số
heo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009 tỉnh
số là 1.080.641 người. ỉnh
ường
Dao.
inh, H’ ông,
n a có 12 dân tộc anh em sinh sống gồm: hái,
a Ha,
ông nhất là dân tộc
n a có truyền thống đoàn kết, yêu nước, cách
m ng, tuyệt đối trung thành, kiên trì đi theo con đường xã hội chủ nghĩa mà
ảng và ác Hồ đã lựa chọn. ỉnh luôn đảm bảo gi v ng sự ổn định ch nh trị,
trật tự an ninh, quốc phòng.
4.2. . Hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống
ất nước thống nhất, dưới sự lãnh đ o của
dân tộc
ảng bộ tỉnh, nhân dân các
n a tiếp tục phát huy chủ nghĩa anh h ng cách m ng, tự lực, tự
cường ra sức khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
xướng công cuộc đổi mới, tiềm năng, thế m nh của
m nh mẽ và diện m o
ăm 1986,
ảng ta khởi
n a được phát huy
n la ngày càng thay đổi.
iều kiện thiên nhiên ưu đãi đã t o cho
n a tiềm năng để phát triển
các sản phẩm nông - lâm sản, hàng hoá có lợi thế với quy mô lớn mà t n i có
n a có
nguồn điện lưới quốc gia đi qua là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành
kinh tế.
ất đai chưa khai thác còn nhiều, độ phì tự nhiên khá, khả năng tái sinh
thảm thực vật lớn.
ếu coi rừng và tỷ lệ gia tăng độ che phủ của rừng, cây công
ngiệp dài ngày, cây ăn quả là sản phẩm hàng hoá thì giá trị sử dụng của lo i
hàng hoá này được thể hiện ở hiệu quả sử dụng thủy điện sông
nước cho
ồng bằng sông Hồng và được trả l i cho
à, điều hoà
n a một phần, qua đấy
có khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước; m t khác nếu dựa trên giá trị thực
có của rừng, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, thì rừng và cây dài ngày là
lợi thế vượt trội để chuyển dịch c cấu kinh tế ph hợp với đ c th tự nhiên và
con người của
n a.
ao nguyên
ộc hâu ở độ cao 1.050m, đất tốt và tư ng đối bằng ph ng,
lịch sử cách m ng như bảo tàng nhà t
n a, cây đào
ô Hiệu, văn bia ê
hánh ông… có thể kết hợp với các tỉnh b n để phát triển du lịch tổng hợp,
nhất là v ng cao nguyên
ộc hâu có kh hậu mát mẻ giống như
hân dân các dân tộc
à
t.
n a có truyền thống đoàn kết, yêu nước, cách
m ng, tuyệt đối trung thành, kiên trì đi theo con đường xã hội chủ nghĩa mà
ảng và ác Hồ đã lựa chọn. ỉnh luôn đảm bảo gi v ng sự ổn định ch nh trị,
trật tự an ninh, quốc phòng.
h ng c hội để tỉnh
n a có thể phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ
đ t tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là n m b t và thực hiện tốt các chư ng trình
trồng 5 triệu ha rừng và các chư ng trình, dự án, ch nh sách khác của
ảng và
ha, riêng ruộng nước bình quân chỉ có 0,017 ha. Hướng tới cần khai thác hết
diện t ch đất bằng và một phần đất đồi núi cho sản xuất nông nghiệp, dự t nh
quỹ đất để phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, ch , cây ăn quả v n
còn 22.600 ha, quỹ đất cho trồng cỏ chăn nuôi đ i gia súc trên 3.000 ha. goài
ra, quỹ đất có m t nước để nuôi trồng thuỷ sản của
n a là 1.627 ha, chưa kể
hồ thuỷ điện Hoà
n a hoàn thành sẽ thêm
ình.
13.700 ha m t nước hồ.
sông
à, là tiền đề để
ếu công trình thuỷ điện
hi đó toàn tỉnh sẽ có khoảng 25.000 ha ao, hồ và hồ
n a phát triển m nh nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.
4.2.4. Cơ sở hạ tầng phúc lợi công cộng
-
ng lưới giao thông đường bộ : toàn tỉnh hiện có 2.858 km đường giao
thông . rong đó đường do trung ư ng quản l dài 486 km, đường do tỉnh quản
5.1. Lập dan lục t
n p ần lo
tạ k u vực ng ên cứu.
côn trùng được sử dụng l m t ực p ẩm
ác địn lo
côn trùng c ín được sử dụng l m
t ực p ẩm
5.1.1. Lập danh lục thành phần loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm
tại khu vực nghiên cứu
au thời gian thu thập vật m u t i 3
ản hung thuộc hường
hiềng inh –
ản:
ản Hay hiêng,
hành phố
ản
h m,
Tồ meng canh
4
Cào cào
Tồ meng xoong
5
Xin c m
Tồ niểu
6
Bọ ngựa
Tồ meng m
7
Ong
Tồ tó
8
Sâu tre
23
tình hình sử dụng t i địa phư ng của các loài côn tr ng được sử dụng làm thực
phẩm từ đó xác định được các loài côn tr ng ch nh được thực làm thực phẩm.
kết quả hiện tr ng côn tr ng làm thực phẩm t i địa phư ng được ghi vào bảng
5.2 sau:
Bảng 5.2: H ện trạng sử dụng côn trùng
STT
Tên loài
Số phiếu
Rất hay
gặp %
Thỉnh
thoảng
Ít gặp %
Hiếm %
gặp%
1
Châu chấu
27,5
0
0
0
4
Cào cào
3
1,4
5
0
0
5
Xin c m
8
1,4
0
0
8
Sâu tre
14
0
22,5
45,4
0
9
Sâu gỗ
4
0
5
18,1
12
Chuồn
6
4,4
2,5
9
0
chuồn
Theo bảng 5.2 ta thấy nh ng loài rất hay g p gồm 4 loài điển hình là:
châu chấu, dế m n, bọ x t, ong. òn các loài thỉnh thoảng g p có con xin c m là
nhiều nhất.
heo phiếu điều tra về tr lượng loài tổng hợp được bảng 5.3
24
Bảng 5.3: Trữ lượng của các lo
STT
côn trùng được sử dụng l m t ực p ẩm
Rất
Số phiếu
1
Châu chấu
33,3
0
0
0
4
Cào cào
3
0
7,5
0
0
5
Xin c m
8
1,8
0
0
8
Sâu tre
12
0
10
40
0
9
Sâu gỗ
4
0
0
0
12
Chuồn
6
3,7
7,5
0
0
chuồn
ua bảng 5.3 cho ta thấy được tr lượng của các loài được sử dụng làm
nhiều %
Nhiều %
Trung
Tên loài
bình %
Ít %
thực phẩm: châu chấu, dế m n, bọ x t là rất nhiều.
ừ 2 bảng trên ta thấy tr lượng của loài và hiện tr ng của loài sẽ biết
được tình hình sử dụng côn tr ng
25