i
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
---------------------------------------
PHẠM VĂN QUÁ
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA KHU HỆ CHIM
VÀ TÌNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI CHIM TRĨ
THUỘC GIỐNG LOPHURA Ở RỪNG PHÒNG HỘ
ĐỘNG CHÂU, TỈNH QUẢNG BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN
Chuyên ngành: Động vật học
Hà Nội - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học riêng của tôi.
Toàn bộ số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng
để bảo vệ bất kỳ luận văn nào. Những trích dẫn và tài liệu tham khảo trong luận văn
này có nguồn gốc xác thực.
Tác giả
Cuối cùng, xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những ngƣời thân trong gia
đình của tôi và bạn bè đã hết lòng động viên, tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2014.
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
Ban quản lý
CR
Rất nguy cấp - Critically Endangered
cs
Cộng sự
Những ngƣời khác
NT
Near threatened - Sắp bị đe dọa
SĐVN
Sách Đỏ Việt Nam
RPH
Rừng phòng hộ
UBND
Uỷ ban nhân dân
VCQT
Vùng chim quan trọng
VCĐH
Vùng chim đặc hữu
VQG
Vƣờn quốc gia
2.2.1. Phƣơng pháp điều tra khảo sát ...............................................................30
2.2.1.1. Dụng cụ cứu chính ..........................................................................30
2.2.1.2. Khảo sát theo tuyến .........................................................................30
2.2.1.3. Phƣơng pháp đặt máy bẫy ảnh ........................................................30
2.2.1.4. Phỏng vấn ........................................................................................31
2.2.1.5. Thu thập các di vật ..........................................................................31
2.2.1.6. Định loại chim trên hiện trƣờng ......................................................32
2.2.2. Điều tra, xác định các yếu tố đe doạ đến khu hệ chim và sinh cảnh ......32
2.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu nội nghiệp ......................................................32
2.2.3.1. Phân tích, xử lý số liệu ....................................................................32
2.2.3.2. Đánh giá các loài chim có giá trị khoa học .....................................32
2.2.3.3. Lựa chọn hệ thống phân loại học để xây dựng danh lục chim ở RPH
Động Châu....................................................................................................33
2.3. Tƣ liệu nghiên cứu dùng để viết luận văn .....................................................33
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................34
3.1. Tính đa dạng thành phần loài của khu hệ chim .............................................34
3.1.1. Thành phần loài chim ở RPH Động Châu ..............................................34
3.1.2. Các loài chim có giá trị bảo tồn ..............................................................45
3.1.3. Tầm quan trọng của RPH Động Châu đối với vùng chim đặc hữu đất
thấp Trung Bộ ...................................................................................................46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vi
3.1.4. So sánh sự đa dạng khu hệ chim ở RPH Động Châu đối với các VQG và
KBTTN thuộc 3 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị ..............................47
3.2. Một số mối quan hệ của khu hệ chim với sinh cảnh sống .............................49
3.2.1. Cơ sở phân chia sinh cảnh ......................................................................49
3.2.2. Sự phân bố của chim theo các dạng sinh cảnh .......................................49
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hiện trạng thảm thực vật rừng ở RPH Động Châu ..................................14
Bảng 1.2. Thành phần thực vật ở RPH Động Châu ..................................................19
Bảng 1.3. Cấu trúc thành phần loài Động vật có xƣơng sống trên cạn .....................20
ở RPH Động Châu.....................................................................................................20
Bảng 1.4. Diện tích, dân số và lao động ...................................................................21
Bảng 1.5. Thành phần dân tộc ...................................................................................22
Bảng 1.6. Tổng hợp hộ nghèo, khẩu nghèo tại các xã năm 2011 .............................22
Bảng 1.7. Cơ cấu sử dụng đất ...................................................................................23
.............................................................24
Bảng 1.9. Hiện trạng gia súc, gia cầm ......................................................................24
Bảng 1.10. Tổng hợp kết quả giao đất Lâm nghiệp ..................................................25
Bảng 1.11. Tổng hợp hiện trạng giáo dục tại 02 xã năm 2011 .................................27
Bảng 2.1. Thời gian và địa điểm điều tra khảo sát chim tại RPH Động Châu .........28
Bảng 3.1. Thành phần loài chim ghi nhận đƣợc ở RPH Động Châu ........................34
Bảng 3.2. Các loài chim có giá trị bảo tồn ở RPH Động Châu .................................45
Bảng 3.3. Các loài chim có vùng phân bố hẹp ở RPH Động Châu ..........................46
Bảng 3.4. So sánh sự đa dạng về thành phần loài chim ở RPH Động Châu với các
VQG và KBTTN của 3 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị ............................47
Bảng 3.5. Sự phân bố về thành phần loài chim theo các dạng sinh cảnh .................49
Bảng 3.6. Các họ và loài ƣu thế trong các dạng sinh cảnh .......................................53
Bảng 3.7. Kết quả phỏng vấn về Gà lôi lam mào trắng Lophura edwardsi..............57
Bảng 3.8. Kết quả phỏng vấn thông tin về Gà lôi trắng - Lophura nycthemera .......59
Bảng 3.9. Kết quả phỏng vấn về Gà lôi hông tía - Lophura diardi ..........................61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Phụ lục ảnh 5. Poster tuyên truyền về các loài chim họ Trĩ thuộc giống Lophura.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
1
MỞ ĐẦU
Tài nguyên sinh vật nói chung và tài nguyên chim nói riêng có vai trò to lớn
trong đời sống hàng ngày của con ngƣời. Trong những năm gần đây, công tác
nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam rất đƣợc quan tâm, nhiều công
trình nghiên cứu đƣợc triển khai theo hƣớng đánh giá tài nguyên, đề xuất các giải
pháp quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi có tiềm năng về đa dạng sinh học cao,
Việt Nam có khu hệ chim rất đa dạng và phong phú với 887 loài thuộc 88 họ của 20
bộ[29]. Riêng đối với bảo tồn chim đã xác lập đƣợc 63 vùng chim quan trọng ở Việt
Nam [32]. Đây là những biện pháp tích cực, nhằm góp phần bảo tồn ĐDSH, duy trì
sự cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nƣớc.
Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở vùng sinh thái toàn cầu Dãy Trƣờng Sơn có
sự đa dạng cao về thành phần loài chim nhƣ: VQG Bạch Mã (Thừa thiên - Huế) với
358 loài, 186 giống thuộc 55 họ, 15 bộ [16]; VQG Cát Tiên (Đồng Nai) với 351 loài
thuộc 64 họ, 18 bộ [38]; VQG Cúc Phƣơng (Ninh Bình) với 262 loài thuộc 52 họ,
16 bộ [16],… Rừng phòng hộ Động Châu là một phần của “vùng sinh thái toàn cầu
Dãy Trƣờng Sơn” nên cũng có khu hệ chim rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên,
cho đến nay mới có một số ít công trình nghiên cứu về chim ở đây. Những nghiên
cứu này chƣa phản ánh đầy đủ sự đa dạng về thành phần loài chim ở Rừng phòng
hộ Động Châu, do vậy cần phải có những nghiên cứu tiếp.
Việt Nam đƣợc coi là quê hƣơng của các loài chim Trĩ ở Đông Dƣơng, với
nhiều loài đặc hữu, quý hiếm, có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn cao và các loài
chim Trĩ luôn đƣợc quan tâm điều tra, nghiên cứu, bảo vệ. Các loài chim Trĩ nói
pháp bảo tồn”.
Mục tiêu của đề tài:
- Xác định đƣợc tính đa dạng về thành phần loài chim ở Rừng phòng hộ Động Châu.
- Xác định tình trạng của các loài chim Trĩ thuộc giống Lophura ở Rừng phòng hộ
Động Châu.
- Xác định các mối đe dọa đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học trong đó
có khu hệ chim ở Rừng phòng hộ Động Châu và đề xuất các giải pháp bảo tồn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
3
Nội dung của đề tài:
- Xây dựng đƣợc danh lục các loài chim, phân tích tính đa dạng về thành phần loài và
mức độ phong phú của khu hệ chim Rừng phòng hộ Động Châu.
- Thu thập số liệu, phân tích đánh giá về tình trạng của các loài chim Trĩ thuộc giống
Lophura ở Rừng phòng hộ Động Châu.
- Phân tích các nguyên nhân gây suy thoái về loài và sinh cảnh và đề xuất các giải pháp
bảo tồn tính đa dạng của khu hệ chim ở khu vực nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu chim Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hóa cao về
địa hình, khí hậu, môi trƣờng sống,... trải dài từ Bắc tới Nam, nên có khu hệ chim
miền Bắc Việt Nam [22].
Năm 1931, Delacour và Jabuille đã xuất bản công trình nghiên cứu tổng hợp
về chim Đông Dƣơng gồm 4 tập với 954 loài và phân loài, trong đó có các loài chim
của Việt Nam [45, 46, 47, 48]. Đây là công trình tổng hợp từ kết quả điều tra nghiên
cứu chim của tác giả và một số ngƣời khác đƣợc tiến hành chủ yếu qua 5 cuộc điều
tra từ năm 1924 đến 1930. Trong khoảng thời gian từ năm 1926 đến 1945, Delacour
và nhiều tác giả khác cũng đã có các công trình nghiên cứu tại các tỉnh phía Bắc và
vùng Đông Bắc nhƣ: Hà Tây, Hà Nội và một số nơi khác khác thuộc đồng bằng Bắc
Bộ. Trong đó đáng chú ý là các kết quả nghiên cứu về sinh học, sinh thái của một số
loài chim ở Lào Cai (Sa Pa, Fan Si Pan), Lạng Sơn, Vĩnh Phúc (Vĩnh Yên, Tam
Đảo) và Bắc Kạn,... Các kết quả nghiên cứu tiếp theo từ năm 1931 đến trƣớc năm
1945 đƣợc Delacour bổ sung cho danh lục chim Đông Dƣơng (1951) với 1.085 loài
và phân loài [22].
Từ năm 1945, công tác nghiên cứu chim bị gián đoạn do chiến tranh và chỉ
đƣợc thực hiện trở lại từ sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc Việt Nam, năm 1957.
Bắt đầu thời kỳ này, các tác giả Việt Nam đã có điều kiện để tiến hành điều tra
nhiên cứu và đã có nhiều công trình đƣợc công bố. Phần lớn các công trình đƣợc
công bố đều tập trung ở miền Bắc Việt Nam.
Năm 1961, Võ Quý, Trần Gia Huấn đã khảo sát khu hệ chim vùng Chi Nê,
tỉnh Hòa Bình, kết quả đã thống kê đƣợc 137 loài chim và chỉ ra sự phân bố của các
loài theo sinh cảnh [19]; Võ Quý, Đỗ Ngọc Quang, 1965: Kết quả sƣu tầm chim ở
vùng Bảo Lạc, Trùng Khánh (Cao Bằng) và Mẫu Sơn (Lạng Sơn) [20]; Đào Văn
Tiến, Võ Quý, 1969: Kết quả điều tra sƣu tầm động vật có sƣơng sống ở trên cạn ở
vùng Chợ Rã (Bắc Kạn) [31].
Năm 1971, Võ Quý đã xuất bản cuốn sách “Sinh học của những loài chim
thƣờng gặp ở miền Bắc Việt Nam”. Trong sách tác giả có dẫn chứng đầy đủ về đặc
điểm nơi ở, thức ăn, sinh sản và một số tập tính khác của gần 200 loài chim ở miền
Bắc mà đa số là các loài có ý nghĩa về mặt kinh tế [22].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
trong cả nƣớc, nhất là vùng Trung Bộ và Tây Nguyên của tập thể cán bộ Viện sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
7
thái và Tài nguyên sinh vật phối hợp với các tổ chức quốc tế nhƣ BirdLife, FFI,
WWF, Frontier v.v.
Song song với các nghiên cứu trên là các đánh giá và đề xuất về quản lý, bảo
vệ tài nguyên chim. Năm 1998, Nguyễn Cử đã công bố về phân bố và tình trạng các
loài chim ăn thịt ở Việt Nam [43]. Trong Hội thảo ĐDSH Bắc Trƣờng Sơn lần thứ
hai năm 1999, các tác giả Nguyễn Cử và Nguyễn Thái Tự Cƣờng đã có phân tích về
hiện trạng chim vùng Bắc và Trung Trung Bộ của Việt Nam, trong đó đề cập đến 82
loài và phân loài chim đặc hữu của khu vực, các loài bị đe dọa cùng với sự phân bố,
hiện trạng của chúng [7].
Từ sau danh lục chim Việt Nam xuất bản lần đầu năm 1995, các đợt điều tra
tiếp theo đã bổ sung nhiều loài cho khu hệ chim Việt Nam, trong đó có nhiều loài
mới cho khoa học đƣợc công bố [51, 52,53]. Năm 2000, Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải
và Karen Phillipps đã xuất bản cuốn sách “Chim Việt Nam” với số loài chim đƣợc
ghi nhận đã tăng lên 850 loài. Trong đó, hơn 500 loài chim đã đƣợc mô tả và có
hình vẽ màu minh hoạ kèm theo [8]. Có thể nói đây là công trình có ý nghĩa lớn
nhằm giúp các nhà nghiên cứu chim ở Việt Nam có đƣợc tƣ liệu thiết thực phục vụ
cho nghiên cứu chim trên thực địa.
Năm 2000, Nguyễn Cử đã công bố về tình trạng bảo tồn của các loài chim ăn
thịt ở Việt Nam tại Hội nghị Quốc tế về chim ăn thịt lần thứ 2 tổ chức ở Indonesia
[44]. Năm 2001, Nguyễn Cử đã công bố một số thông tin mới về kết quả điều tra
chim ở Việt Nam, có 19 loài chim đƣợc bổ sung cho khu hệ chim Việt Nam trong
thập niên 90 [9].
Các đợt nghiên cứu điều tra ĐDSH chim ở các VQG, KBTTN và các khu vực
KBTTN trên phạm vi toàn quốc bởi các nhà khoa học của Việt Nam và các tổ chức
quốc tế, nhƣ: Khảo sát của Lê Trọng Trải, năm 1997 ở KBTTN Pù Luông, tỉnh
Thanh Hoá [34]; Năm 1999, tổ chức bảo tồn chim quốc tế BirdLife International tại
Việt Nam phối hợp với Viện điều tra quy hoạch rừng (FIPI) đã tiến hành điều tra
khảo sát nhằm xây dựng báo cáo khả thi cho KBTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hoá
[35]; Các nghiên cứu ở VQG Bến En, tỉnh Thanh Hoá, năm 1998 [58]; Báo cáo khả
thi xây dựng KBTTN Vũ Quang, Hà Tĩnh, năm 1999 [13]; Khảo sát đánh giá dự án
khả thi KBTTN Kẻ Gỗ của Lê Trọng Trải, Nguyễn Huy Dũng, Nguyễn Cử, Lê Văn
Chẩm và J. C. Eames, năm 1996 [33]; Báo cáo khảo sát đánh giá giá trị bảo tồn của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
9
khu đề xuất bảo vệ Pù Huống bởi Neville Kemp và Michael Dilger, năm 1996 [55]
và nhiều báo cáo khác đƣợc thực hiện năm 2002, 2003 và 2011 ở KBTTN Pù
Huống [1,14,15,30].
Năm 2011, trong luận án tiến sỹ sinh học của Lê Mạnh Hùng về chim ăn thịt
ban ngày ở Việt Nam đã ghi nhận đƣợc 52 loài thuộc 21 giống 3 họ và 1 bộ. Trong
đó có 23 loài định cƣ, 17 loài di cƣ, 6 loài vừa định cƣ vừa di cƣ, 5 loài lang thang
và 1 loài vừa di cƣ vừa lang thang. Đã bổ sung thêm 5 loài cho danh lục chim Việt
Nam của Võ Quý, Nguyễn Cử (1995). Trong tổng số 52 loài chim ăn thịt ban ngày
đã ghi nhận đƣợc ở Việt Nam, có 34 loài ở vùng Bắc Trung Bộ [17].
Năm 2011, Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân đã xuất bản cuốn
“Danh lục chim Việt Nam”, đã thống kê đƣợc 887 loài thuộc 88 họ của 20 bộ [29],
bổ sung 59 loài cho “Danh lục chim Việt Nam” của Võ Quý, Nguyễn Cử năm 1995
[27].
1.1.3. Nghiên cứu tại RPH Động Châu và vùng phụ cận
Năm 2002, t
đ
(2006) và có 10 loài đƣợc ghi trong Nghị định
32/2006/NĐ-CP [39].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
10
1.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên ở RPH Động Châu
1.2.1. Vị trí địa lý
Rừng phòng hộ Động Châu nằm trọn trong xã Kim Thủy ở huyện Lệ Thủy,
thuộc phía Tây Nam của tỉnh Quảng Bình và không có dân sinh sống trong phạm vi
ranh giới. Có toạ độ địa lý: 16055’18’’ đến 1703’34’’ Vĩ độ Bắc và 106032’31’’ đến
106048’27’’ Kinh độ Đông.
Địa giới hành chính thuộc xã Kim Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
Ranh giới của RPH Động Châu nhƣ sau:
Phía Đông tiếp giáp với xã Vĩnh Ô, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Phía Tây tiếp giáp với xã Lâm Thủy, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình và một
phần tiếp giáp với CHDCND Lào.
Phía Nam tiếp giáp với Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hƣớng hóa, tỉnh Quảng trị.
Phía Bắc tiếp giáp với xã Kim Thủy, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
11
Hình 1.1. Bản đồ địa giới hành chính của RPH Động Châu
(Nguồn: Trung tâm tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt, 2014)
1.2.3. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
Khí hậu
RPH Động Châu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông tƣơng
đối lạnh. Hàng năm mùa khô kéo dài từ tháng 4 đến đầu tháng 9, thời kỳ khô hạn
nhất vào tháng 6 và tháng 7). Mùa mƣa bắt đầu từ cuối tháng 9 đến tháng 12, mƣa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
13
nhiều nhất vào thời kỳ cuối mùa thu (tháng 10 và tháng 11). Theo số liệu quan trắc
khí tƣợng tại trạm Khe Sanh theo dõi thống kê trong thời gian 20 năm cho thấy các
chỉ tiêu khí tƣợng trung bình nhƣ sau:
-
Nhiệt độ bình quân năm 22,30C.
-
Nhiệt độ bình quân tối cao 25,80C vào tháng 6.
-
Nhiệt độ bình quân tối thấp 18,10C vào tháng 1.
-
Lƣợng mƣa bình quân năm 2.079 mm.
-
14
ở RPH Động Châu đạt tới 99%. Theo quan điểm phân loại thảm thực vật rừng của
Thái Văn Trừng (1998), đã xác định đƣợc 6 kiểu thảm thực vật chính ở RPH Động
Châu nhƣ sau:
Bảng 1.1. Hiện trạng thảm thực vật rừng ở RPH Động Châu
Ký hiệu
Kiểu thảm thực vật
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
%
1
Rừng kín thƣờng xanh mƣa mùa á nhiệt đới núi thấp
2.110,86
11,00
2
Rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới
10.138,99
192,13
1,00
19.187,99
100
Tổng
Nguồn: Viện Điều tra Quy hoạch Rừng điều tra thực địa năm 2009-2011
Rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới núi thấp
Kiểu rừng này có diện tích 2.110,86ha, chiếm 11% diện tích RPH Động
Châu. Chúng phân bố tập trung tại sƣờn đỉnh và đỉnh ở độ cao trên 700m đến
khoảng 1.200m so với mực nƣớc biển, dọc theo ranh giới giữa tỉnh Quảng Bình
với huyện Hƣớng Hoá, Vĩnh Linh (Quảng Trị) và phần tiếp giáp CHDCND Lào.
Ở vành đai này, nhiệt độ không khí trung bình giảm xuống dƣới 20 0C, mƣa nhiều
và độ ẩm không khí cao. Đất dƣới tán rừng chủ yếu là đất mùn Feralite có tầng đất
trung bình đến dày, đôi khi có tầng đất rất mỏng ở các đỉnh núi. Những nơi nhƣ
vậy lại chịu ảnh hƣởng của gió mạnh vì thế chiều cao cây rừng thƣờng thấp hơn so
với kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới ở phía dƣới.
Kiểu rừng này đã bị tác động nhẹ nhƣng còn giữ đƣợc tính nguyên sinh về cơ
bản. Độ tàn che tán rừng đạt 0,7 - 0,8. Đƣờng kính trung bình của tầng cây gỗ từ
20-30cm, chiều cao trung bình khoảng 20m. Thực vật tạo rừng tƣơng đối phức tạp,
chủ yếu là các loài cây lá rộng thuộc các họ Dẻ - Fagaceae, họ Re - Lauraceae, họ
Ngọc lan - Magnoliaceae, họ Kim giao - Podocarpaceae, họ Chè Theraceae, họ Sến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
16
Kiểu phụ thứ sinh sau khai thác vùng thấp
Kiểu rừng này có diện tích tƣơng đối lớn 6.187,62 ha chiếm 32,25% diện tích,
phân bố tập trung chủ yếu từ Trạm bảo vệ rừng số 2 và kéo dài đến khu vực Động
Châu. Do bị khai thác qua một số luân kỳ kinh doanh rừng, nên kết cấu tầng tán
rừng không còn đƣợc liên tục và tạo ra nhiều khoảng trống trong rừng. Những
khoảng trống này tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm thực vật ngoại tầng và lớp cây
tái sinh dƣới tán rừng có đặc tính ƣa sáng phát triển. Thực vật tạo rừng khá đa dạng
và đại diện nhƣ: Trám – Canarium spp., Dẻ các loại – Castanopsis spp.,
Lithocarpus spp., Sụ - Phoebe attenuata, Xoài - Mangifera foetida, Thị - Diospyros
sp., Chòi mòi - Antidesma bunius, Vạng trứng-Endospermum chinense, Lim sẹt Peltophorum pterocarpum, Cứt ngựa - Archidendron balansae,… Nhóm cây bụi,
thảm tƣơi và thực vật ngoại tầng bao gồm nhiều loài Dƣơng xỉ - Polypodiophyta,
các loài trong họ cỏ - Poaceae, cói - Cyperaceae, họ Ba mảnh vỏ - Euphorbiaceae,
họ Ô rô - Acanthaceae, họ Kim cang - Smilacaceae, họ Na - Annonaceae,…
Tuy rừng đã bị tác động tƣơng đối mạnh nhƣng đây là sinh cảnh quan trọng của
các loài thú móng guốc, linh trƣởng, chim và các loài côn trùng.
Kiểu phụ thứ sinh phục hồi trên đất mất rừng
Kiểu phụ này có diện tích không đáng kể 297,65 ha, chỉ chiếm 1,55% diện tích
của RPH Động Châu. Đây là kiểu rừng đƣợc hình thành từ nƣơng rẫy bỏ hoang.
Tùy vào mức độ tác động, thời gian phục hồi ngắn hay dài mà thảm thực vật thứ
sinh có những nét đặc trƣng khác nhau về ngoại mạo, cấu trúc, thành phần loài thực
vật. Thành phần thực vật tham
-
Lithocarpus spp., Bời lời - Litsea spp., Kháo - Machilus spp., Lòng trứng - Lindera,
một số loài Ba soi - Macaranga spp., Ba bét - Mallotus spp., Sòi - Sapium spp., Sếu
- Centis sinensis Muối - Rhus javanica, một số loài họ Đậu - Fabaceae, họ Bồ hòn Sapindaceae, Chè - Theaceae, các loài cây thƣờng gặp trong họ Ba mảnh vỏ
Euphorbiaceae, họ cà phê Rubiaceae, họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae, họ Ô rô Acanthaceae, họ Trúc đào – Apocynaceae, ngành Dƣơng xỉ, họ Đậu - Fabaceae,...