i
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
---------------------------------------
PHẠM VĂN QUÁ
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA KHU HỆ CHIM
VÀ TÌNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI CHIM TRĨ
THUỘC GIỐNG LOPHURA Ở RỪNG PHÒNG HỘ
ĐỘNG CHÂU, TỈNH QUẢNG BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN
Chuyên ngành: Động vật học
Hà Nội - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học riêng của tôi.
Toàn bộ số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng
để bảo vệ bất kỳ luận văn nào. Những trích dẫn và tài liệu tham khảo trong luận văn
này có nguồn gốc xác thực.
đó.
Xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Rừng phòng hộ Động Châu và các cán bộ
của các trạm Bảo vệ rừng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Cuối cùng, xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những ngƣời thân trong gia
đình của tôi và bạn bè đã hết lòng động viên, tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2014.
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
Ban quản lý
CR
LR
Lower risk - Ít nguy cấp
nnk
Những ngƣời khác
NT
Near threatened - Sắp bị đe dọa
SĐVN
Sách Đỏ Việt Nam
RPH
Rừng phòng hộ
UBND
Uỷ ban nhân dân
VCQT
Vùng chim quan trọng
VCĐH
1.3.1. Dân tộc và dân số ...................................................................................21
1.3.2. Hoạt động sản xuất .................................................................................23
1.3.3. Cơ sở hạng tầng ......................................................................................26
1.3.4. Văn hoá, xã hội .......................................................................................26
CHƢƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƢ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..........................................................................................................................28
2.1. Địa điểm và thời gian .....................................................................................28
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................30
2.2.1. Phƣơng pháp điều tra khảo sát ...............................................................30
2.2.1.1. Dụng cụ cứu chính ..........................................................................30
2.2.1.2. Khảo sát theo tuyến .........................................................................30
2.2.1.3. Phƣơng pháp đặt máy bẫy ảnh ........................................................30
2.2.1.4. Phỏng vấn ........................................................................................31
2.2.1.5. Thu thập các di vật ..........................................................................31
2.2.1.6. Định loại chim trên hiện trƣờng ......................................................32
2.2.2. Điều tra, xác định các yếu tố đe doạ đến khu hệ chim và sinh cảnh ......32
2.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu nội nghiệp ......................................................32
2.2.3.1. Phân tích, xử lý số liệu ....................................................................32
2.2.3.2. Đánh giá các loài chim có giá trị khoa học .....................................32
2.2.3.3. Lựa chọn hệ thống phân loại học để xây dựng danh lục chim ở RPH
Động Châu....................................................................................................33
2.3. Tƣ liệu nghiên cứu dùng để viết luận văn .....................................................33
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................34
3.1. Tính đa dạng thành phần loài của khu hệ chim .............................................34
3.1.1. Thành phần loài chim ở RPH Động Châu ..............................................34
3.1.2. Các loài chim có giá trị bảo tồn ..............................................................45
3.1.3. Tầm quan trọng của RPH Động Châu đối với vùng chim đặc hữu đất
thấp Trung Bộ ...................................................................................................46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3.4.3.2. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ rừng .....................66
3.4.3.3. Nâng cao đời sống cho ngƣời dân địa phƣơng................................67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................................68
1. Kết luận .............................................................................................................68
2. Đề nghị ..............................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hiện trạng thảm thực vật rừng ở RPH Động Châu ..................................14
Bảng 1.2. Thành phần thực vật ở RPH Động Châu ..................................................19
Bảng 1.3. Cấu trúc thành phần loài Động vật có xƣơng sống trên cạn .....................20
ở RPH Động Châu.....................................................................................................20
Bảng 1.4. Diện tích, dân số và lao động ...................................................................21
Bảng 1.5. Thành phần dân tộc ...................................................................................22
Bảng 1.6. Tổng hợp hộ nghèo, khẩu nghèo tại các xã năm 2011 .............................22
Bảng 1.7. Cơ cấu sử dụng đất ...................................................................................23
.............................................................24
Bảng 1.9. Hiện trạng gia súc, gia cầm ......................................................................24
Bảng 1.10. Tổng hợp kết quả giao đất Lâm nghiệp ..................................................25
Bảng 1.11. Tổng hợp hiện trạng giáo dục tại 02 xã năm 2011 .................................27
Bảng 2.1. Thời gian và địa điểm điều tra khảo sát chim tại RPH Động Châu .........28
Bảng 3.1. Thành phần loài chim ghi nhận đƣợc ở RPH Động Châu ........................34
Bảng 3.2. Các loài chim có giá trị bảo tồn ở RPH Động Châu .................................45
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Thành phần loài chim ở các VQG và KBTTN thuộc 3 tỉnh Hà Tĩnh,
Quảng Bình và Quảng Trị.
Phụ lục 2. Sự phân bố của chim theo các dạng sinh cảnh.
Phụ lục 3. Danh sách phỏng vấn ngƣời dân địa phƣơng ở RPH Động Châu.
Phụ lục 4. Phiếu phỏng vấn ngƣời dân địa phƣơng về Gà lôi lam mào trắng Lophura
edwardsi.
Phụ lục 5. Phiếu phỏng vấn ngƣời dân địa phƣơng về Gà lôi trắng Lophura
nycthemera.
Phụ lục 6. Phiếu phỏng vấn ngƣời dân địa phƣơng về Gà lôi hông tía Lophura
diardi.
Phụ lục ảnh 1. Các hoạt động nghiên cứu ở RPH Động Châu.
Phụ lục ảnh 2. Một số loài chim và di vật của loài đƣợc nuôi, giữ ở nhà dân địa
phƣơng.
Phụ lục ảnh 3. Các dạng sinh cảnh chính ở RPH Động Châu.
Phụ lục ảnh 4. Tác động của con ngƣời đến tài nguyên rừng ở RPH Động Châu.
Phụ lục ảnh 5. Poster tuyên truyền về các loài chim họ Trĩ thuộc giống Lophura.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
Tài nguyên sinh vật nói chung và tài nguyên chim nói riêng có vai trò to lớn
trong đời sống hàng ngày của con ngƣời. Trong những năm gần đây, công tác
nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam rất đƣợc quan tâm, nhiều công
trình nghiên cứu đƣợc triển khai theo hƣớng đánh giá tài nguyên, đề xuất các giải
thu hẹp, các loài chim Trĩ thuộc giống Lophura đã bị suy giảm nghiêm trọng về trữ
lƣợng. Hiện nay, chim Trĩ đang đứng trƣớc nguy cơ bị diệt vong nếu không có
những biện pháp bảo vệ cấp bách và hữu hiệu. Trong Danh lục đỏ Thế giới của
IUCN về các loài bị đe doạ toàn cầu (The IUCN Red List of the Threatened
Species) và đặc biệt là Sách Đỏ Việt Nam (2007) đã có các loài chim Trĩ đặc hữu,
quý hiếm đƣợc ghi nhận và xếp ở các cấp đe dọa khác nhau. Đặc biệt loài Gà lôi
lam mào trắng Lophura edwardsi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) xếp vào bậc nguy
cấp (EN) và Danh Lục Đỏ của IUCN (2014) xếp vào bậc Rất nguy cấp (CR). Cho
đến nay, có rất ít các thông tin ghi nhận trực tiếp về loài này mà chỉ ghi nhận đƣợc
chúng qua phỏng vấn ngƣời dân địa phƣơng.
Các hoạt động của con ngƣời đã tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi
trƣờng sống của các loài chim nhƣ khai thác gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ, khai thác
khoáng sản, săn bắt và buôn bán động vật,... Vì vậy, việc xác định các mối đe doạ
và các khu vực bị tác động ở Rừng phòng hộ Động Châu là một trong những nhiệm
vụ quan trọng, giúp các nhà quản lý có những biện pháp kiểm soát các tác động tiêu
cực nhằm bảo tồn và phát triển bền vững khu hệ chim của khu vực này.
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn cấp bách đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu tính đa dạng của khu hệ chim và tình trạng của các loài chim Trĩ
thuộc giống Lophura ở Rừng phòng hộ Động Châu, tỉnh Quảng Bình và đề xuất giải
pháp bảo tồn”.
Mục tiêu của đề tài:
- Xác định đƣợc tính đa dạng về thành phần loài chim ở Rừng phòng hộ Động Châu.
- Xác định tình trạng của các loài chim Trĩ thuộc giống Lophura ở Rừng phòng hộ
Động Châu.
- Xác định các mối đe dọa đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học trong đó
có khu hệ chim ở Rừng phòng hộ Động Châu và đề xuất các giải pháp bảo tồn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
tập chim khá lớn ở miền Nam Việt Nam gồm khoảng 1.000 tiêu bản với 353 loài và
phân loài [22].
Suốt thời gian đó, các nghiên cứu chim đều do ngƣời nƣớc ngoài thực hiện
trên cả vùng Đông Dƣơng, trong đó có Việt Nam nhƣ: Nghiên cứu của Oustalet và
Germain, 1905 – 1907 với công trình “Danh sách chim miền Nam Bộ”. Ở miền Bắc
Việt Nam có Boutan (1905) với các sƣu tầm chim ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và một
số điểm thuộc Hà Đông và vùng ven Hà Nội. Tác giả đã ghi nhận đƣợc 90 loài và
các dẫn liệu về sinh học của một số loài. Năm 1918, Kloss và cộng sự đã tiến hành
tổ chức cuộc sƣu tầm chim lớn nhất kể từ trƣớc cho đến thời điểm đó ở Đông
Dƣơng, từ tháng 3 đến tháng 6 năm 1918 ở các vùng Phan Rang, Langbiang của
Việt Nam; kết quả đã thu thập đƣợc 1.525 tiêu bản của 235 loài và phân loài, trong
đó có 34 dạng mới cho khoa học [22] .
Năm 1924, Delacour và Jabouille đã thu thập đƣợc hơn 2.000 tiêu bản ở
Quảng Trị, trong đó có 12 dạng mới. Cùng thời gian đó, Steven đã sƣu tầm đƣợc
một số lƣợng lớn tiêu bản chim ở vùng Tây Bắc Việt Nam, với 219 loài và phân loài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
cùng một số dẫn liệu về sinh học và đã mô tả thêm 11 loài và phân loài chim mới ở
miền Bắc Việt Nam [22].
Năm 1931, Delacour và Jabuille đã xuất bản công trình nghiên cứu tổng hợp
về chim Đông Dƣơng gồm 4 tập với 954 loài và phân loài, trong đó có các loài chim
của Việt Nam [45, 46, 47, 48]. Đây là công trình tổng hợp từ kết quả điều tra nghiên
cứu chim của tác giả và một số ngƣời khác đƣợc tiến hành chủ yếu qua 5 cuộc điều
tra từ năm 1924 đến 1930. Trong khoảng thời gian từ năm 1926 đến 1945, Delacour
và nhiều tác giả khác cũng đã có các công trình nghiên cứu tại các tỉnh phía Bắc và
vùng Đông Bắc nhƣ: Hà Tây, Hà Nội và một số nơi khác khác thuộc đồng bằng Bắc
Đáng chú ý ở giai đoạn này là sách chuyên khảo “Chim Việt Nam: Hình thái
và phân loại” với 2 tập xuất bản năm 1975, 1981 của Võ Quý [23,25]. Công trình
này đóng góp rất lớn cho nghiên cứu chim của Việt Nam, bao gồm: Các khóa định
loại, mô tả đặc điểm hình thái và phân bố của 1.009 loài và phân loài chim Việt
Nam, trong đó có nhiều loài chim ở vùng Bắc Trung Bộ. Năm 1978, Võ Quý tiếp
tục xuất bản cuốn “Đời sống các loài chim” [24]. Năm 1987, Võ Quý và cộng sự có
công trình nghiên cứu về tính toán số lƣợng tuyệt đối chim ở rừng ẩm nhiệt đới
trong mùa sinh sản [26].
Năm 1995, Võ Quý và Nguyễn Cử có sách chuyên khảo về “Danh lục chim
Việt Nam”. Đây đƣợc xem là danh lục đầy đủ nhất về chim Việt Nam với số loài
hiện biết ở thời điểm này là 828 loài thuộc 81 họ của 19 bộ, cùng với các đặc điểm
về độ phong phú, hiện trạng và phân bố của các loài [27].
Ngoài ra, các nghiên cứu về quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài
nguyên chim cũng đã đƣợc quan tâm. Nguyễn Cử (1995) đã công bố về các loài
chim đặc hữu và vấn đề bảo vệ ĐDSH chim tại Việt Nam, với danh sách gồm 100
loài và phân loài chim đặc hữu; xác định 3 trung tâm chim đặc hữu của Việt Nam
cũng nhƣ sự phân bố và tình trạng bảo vệ của các loài này [6]. Cũng trong năm này,
Nguyễn Cử và cộng sự đã có kiến nghị thành lập khu bảo vệ các loài chim Trĩ gồm:
Gà lôi lam mào đen Lophura imperialis và Gà lôi lam mào trắng Lophura
hatinhensis ở khu vực rừng núi thấp miền trung (EBA) [11].
Đồng thời, trong thời gian này, công tác nghiên cứu điều tra làm cơ sở cho các
dự án đầu tƣ xây dựng các VQG và KBTTN đƣợc thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
Nhiều kết quả điều tra nghiên cứu về động vật và chim đƣợc tiến hành tại nhiều nơi
trong cả nƣớc, nhất là vùng Trung Bộ và Tây Nguyên của tập thể cán bộ Viện sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
Có thể nói nghiên cứu chim ở Việt Nam đã đƣợc tiến hành ở hầu hết các vùng
trong cả nƣớc, nhất là ở các VQG, KBTTN và các khu vực bảo tồn trọng yếu;
nghiên cứu khu hệ, sinh học, sinh thái các loài, đặc biệt chú ý đến công tác bảo tồn.
Khu vực rừng núi thấp Trung Bộ đƣợc xem là một trong 3 vùng chim đặc hữu
ở Việt Nam và là quê hƣơng của các loài gà lôi thuộc giống Lophura ở vùng Đông
Dƣơng (Delacour, 1977) [12]. Năm 1995, trong luận án tiến sỹ sinh học của Trƣơng
Văn Lã đã có những nghiên cứu chuyên sâu về 12 loài chim thuộc họ Trĩ và đặc
điểm sinh học, sinh thái của Gà rừng tai trắng Gallus gallus gallus, Trĩ bạc Lophura
nycthemera nycthemera, Công Pavo muticus imperator ở Việt Nam và biện pháp
bảo vệ chúng [18].
Trong thời gian từ 1988 – 1996, các vùng chim đặc hữu thuộc khu vực địa
hình núi thấp Trung Bộ đƣợc điều tra nghiên cứu nhiều với sự tham gia của các cán
bộ Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, tổ chức bảo tồn chim quốc tế (BirdLife
International) ở Việt Nam. Năm 2002, Andrew W. Tordoff (biên tập) với sự tham
gia của nhiều nhà khoa học ở trong và ngoài nƣớc đã xác định đƣợc 63 vùng chim
quan trọng của Việt Nam [32].
Năm 1999, Nguyễn Cử và Nguyễn Thái Tự Cƣờng nghiên cứu về chim vùng
Bắc và Bắc Trung Bộ của Việt Nam, trong đó đề cập đến các loài và phân loài chim
đặc hữu và bị đe doạ cùng với sự phân bố, hiện trạng của chúng [7].
Nhiều công trình nghiên cứu về khu hệ chim đã đƣợc tiến hành ở các VQG và
KBTTN trên phạm vi toàn quốc bởi các nhà khoa học của Việt Nam và các tổ chức
quốc tế, nhƣ: Khảo sát của Lê Trọng Trải, năm 1997 ở KBTTN Pù Luông, tỉnh
Thanh Hoá [34]; Năm 1999, tổ chức bảo tồn chim quốc tế BirdLife International tại
Việt Nam phối hợp với Viện điều tra quy hoạch rừng (FIPI) đã tiến hành điều tra
khảo sát nhằm xây dựng báo cáo khả thi cho KBTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hoá
occellata,
Lophura diardi,
Ichthyophaga humilis,
sao Rheinardia
Picus rabieri,
Jabouilleia danjoui,... [49].
Năm 2007, Ngô Xuân Tƣờng đã công bố kết quả nghiên cứu thành phần loài
chim ở khu vực rừng huyện Lệ Thủy và Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình tại hội nghị
khoa học toàn quốc lần thứ hai,
thuộc 33 họ 11 bộ chiếm
15,58% tổng số loài chim của Việt Nam. Đã ghi nhận đƣợc 12 loài chim có giá trị
bảo tồn cao, gồm: 6
t
(2000);
ghi
(2006) và có 10 loài đƣợc ghi trong Nghị định
32/2006/NĐ-CP [39].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
1.2.2. Địa hình, địa chất
Địa hình
Rừng phòng hộ Động Châu nằm trong vùng núi thấp với địa hình tƣơng đối dốc
theo hƣớng Nam - Bắc. Độ cao trung bình trong khu vực khoảng 500 - 600m so với
mực nƣớc biển. Điểm thấp nhất là 120m, nằm ở khu vực Khe Bang. Đỉnh cao nhất
là đỉnh nằm giữa ranh giới 2 tỉnh Quảng Bình - Quảng Trị và CHDCND Lào, cao
1.220m. Các đỉnh núi còn lại đều có độ cao dƣới 1.000m.
Vùng núi có độ cao trên 700m chiếm khoảng 10% diện tích khu vực. Còn lại
90% diện tích là vùng đồi núi có độ cao dƣới 700m.
Địa chất
Địa chất ở khu vực nghiên cứu thuộc miền vòng trống Paleozoi rộng lớn thuộc
đới Trƣờng Sơn Bắc, có cấu tạo đặc thù với nhiều mặt cắt Paleozoi khá đầy đủ và
dày. Bao gồm các trầm tích Odovic thƣợng và Silua. Thành phần bồi lắng gồm có
sắt, cát, Conglonurat, cuội, sỏi, dăm. Song song với quá trình bồi lắng là quá trình
xâm nhập các khối Magma acid nhƣ Granit, Daxit, Rhefonit. Xuất hiện diện tích
đáng kể của kiểu thung lũng kiến tạo và xâm thực nằm dọc theo các con sông suối.
Nham thạch chủ yếu bao gồm các khối đƣợc tạo thành từ Magma, Granit, Rhyonit,
đặc điểm đá rất mỏng, có kết cấu hạt thô, tỷ lệ thạch anh lớn khó phong hóa. Các
vùng thạch tạo từ trầm tích hạt thô nhƣ sa thạch, cuội kết, dăm kết, conglomerat có
kết cấu hạt thô, bở, rời, phong hóa nhanh, dễ rửa trôi và xói mòn.
Đất đƣợc hình thành trên các loại phiến thạch sét, sa thạch và magma acid kết
tính chua, chúng phân bố đan xen vào nhau khá phức tạp, tạo nên khá nhiều loại đất
có độ phì khác nhau, tùy thuộc vào các kiểu địa hình, thảm thực bì, độ cao và độ
dốc của địa hình.
1.2.3. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
Khí hậu
Lƣợng mƣa bình quân tháng thấp nhất 18,8 mm vào tháng 2.
-
Lƣợng mƣa bình quân tháng cao nhất nhất 456,2 mm vào tháng 10.
Có 2 loại gió mùa chính thịnh hành trong khu vực. Gió mùa Đông Nam mang
theo hơi ẩm và mƣa lớn, thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 11. Gió mùa Đông Bắc
mang theo hơi lạnh và mƣa phùn, thịnh hành từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau.
Thủy văn
RPH Động Châu là vùng đầu nguồn của sông Long Đại và sông Kiến Giang
(hai nhánh của sông Nhật Lệ), là một trong những con sông lớn nhất tỉnh Quảng
Bình. Trong nội vi khu vực rất nhiều khe suối nhỏ chằng chịt tạo thành 2 hệ sông
suối chính là hệ sông Sa Ram và Khe Bang. Hệ Sa Ram gồm nhiều suối lớn đổ về
nhƣ Suối Vàng, Khe Bung, suối Sa Ram. Hệ Khe Bang cũng gồm nhiều suối lớn
nhƣ: A Bai, Rào Chân và Khe Bang.
Các sông suối trong khu vực thƣờng ngắn, có độ dốc lớn, xâm thực sâu, vì thế
thƣờng gây lũ và làm sạt lở đất, gẫy đổ cây rừng, và ảnh hƣởng tới giao thông đi lại
trong vùng.
1.2.4. Khu hệ thực vật và động vật
a. Thảm thực vật
RPH Động Châu là nơi tƣơng đối phong phú về kiểu thảm thực vật rừng, đặc
biệt là thảm thực vật ở vùng núi thấp dƣới 700m, với diện tích khoảng 10.000ha.
Kết quả giải đoán ảnh vệ tinh và điều tra thực địa cho thấy tỷ lệ độ che phủ của rừng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
52,84
3
Kiểu phụ thứ sinh sau khai thác kiệt
6.187,62
32,25
4
Kiểu phụ thứ sinh phục hồi trên đất mất rừng
297,65
1,55
5
Kiểu phụ thổ nhƣỡng phát triển trên núi đá vôi
260,74
1,36
6
Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác
15
- Sapotaceae, họ Hoa hồng - Rosaceae, họ Trâm - Myrtaceae, họ Xoan - Meliaceae,
họ Na - Annonaceae và nhiều họ khác. Rừng gần nhƣ không có tầng cây trội vƣợt
tán mà
.
Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
Đây là kiểu rừng đặc trƣng của khí hậu nhiệt đới gió mùa có diện tích
10.138,99 ha, chiếm 52,84% tổng diện tích. Kiểu rừng này chiếm diện tích lớn nhất
trong khu vực. Chúng phân bố chủ yếu ở độ cao từ 800m trở xuống so với mực
nƣớc biển và tạo thành các mảng rừng lớn, xa khu dân cƣ và có địa hình phức tạp
nhƣ khu vực Trạm BVR Cầu khỉ, Bãi đạn và rải rác một vài điểm khác trong vùng.
Đất dƣới tán rừng thuộc đất Feralit vàng nhạt đến đỏ vàng phát triển trên đá Granit,
có tầng đất từ trung bình đến dầy. Nhiệt độ không khí bình quân luôn đạt trên 200C,
lƣợng mƣa và độ ẩm không khí khá cao.
0,8. Thành phần thực vật tạo rừng khá phong phú, phổ biến là
các họ Đậu - Fabaceae, họ Xoan - Meliaceae, họ Ba manh vỏ - Euphorbiaceae, họ
Côm - Eleocaroaceae, họ Bồ hòn - Sapindaceae, họ Long não - Lauraceae, họ Dầu Dipterocarpaceae họ Thị - Eberaceae, họ Dẻ - Fagaceae, họ Bàng - Combretaceae,
họ Na - Annonaceae, họ Trâm - Myrtaceae, họ Dâu tằm - Moraceae, họ Trôm Sterculiaceae, họ Bứa - Clusiaceae, họ Trám - Burceraceae, họ Cỏ Poaceae cùng
nhiều họ khác. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào từng điều kiện lập địa và vị trí cụ thể mà
các nhóm loài chiếm ƣu thế khác nhau. Rừ
.
Đây là kiểu rừng đóng vai trò quan trọng nhất và có giá trị bảo tồn cao trong hệ
sinh thái rừng của khu vực. Chúng là sinh cảnh quan trọng của hầu hết các loài thú
lớn, các loài chim, bò sát ếch nhái, cũng nhƣ côn trùng trong khu vực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn