Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng thanh nghệ tĩnh (tt) - Pdf 41

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HOÀNG TH C

NG

NH GI T NG H P I U KIỆN T
PH C V PH T TRI N KINH T -

NHI N

H I

N V NG

V NG THANH NGHỆ T NH

Chuyên ngành: ịa lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số

: 62.44.02.19

TÓM TẮT LUẬN N TI N S

Hà Nội - 2017

A LÝ



v ng. Th nh Nghệ Tĩnh thuộc v ng c Trung ộ là một trong 7 v ng đị
l t nhi n củ Việt N m là l nh th có thi n nhi n đ dạng ph n hó s u
s c theo cả quy luật đị đới và phi đị đới. Rì ph T y là d y núi bi n giới
Việt - Lào chạy dài từ Mường Lát Th nh Hó đ n d y núi Hoành S n Hà
Tĩnh n n hu v c này có th mạnh phát triển ngành n ng - l m nghiệp.
ồng b ng uy n hải mi n Trung o dài từ Ng S n Th nh Hó đ n K
Anh Hà Tĩnh với đặc trưng là đồi núi sát biển đi u iện t nhi n là th
mạnh cho phát triển rừng ph ng hộ ven biển t hợp du lịch biển và đánh
b t thủy sản. Trong thời
đ i mới v ng đ có s tăng trư ng qu n trọng
tr n mọi mặt inh t hội. Năm 2015 giá trị sản uất củ hu v c inh
t n ng nghiệp v ng Th nh Nghệ Tĩnh đạt 65.342 tỷ đồng giá so sánh
năm 2010). Tuy nhi n các t nh trong v ng hiện c n đ ng đ i mặt với rất
nhi u thách thức g n phát triển inh t với b n v ng. V inh t đ có
nh ng t quả phát triển hả qu n trong nh ng năm g n đ y nhưng chuyển
dịch c cấu củ các t nh trong v ng c n chậm tỷ lệ sản uất n ng nghiệp
v n c n chi m tỷ lệ c o. V
hội s ph n b d n cư h ng đồng đ u gi
các v ng và các hu v c. H u h t d n cư sinh s ng đị bàn n ng th n
chi m tr n 80% do vậy c cấu l o động trong n ng nghiệp c n chi m tỷ lệ
cao. V m i trường các hu c ng nghiệp m i trường h ng h đất nước
nhi m. V ng Th nh Nghệ Tĩnh có h hậu h c nghiệt hàng năm thường
ảy r nhi u hiện tượng thời ti t c c đo n g y ảnh hư ng đ n sản uất và
đời s ng củ người d n trong v ng.
Từ nh ng vấn đ th c ti n n u tr n, đ tài luận án ti n s “Đánh
giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền
vững vùng Thanh Nghệ Tĩnh” đ được l chọn nghi n cứu.
M C TI U NHIỆM V NGHI N C U
Mục tiêu
ác lập c s ho học và th c ti n trong nghi n cứu đánh giá

độ phong phú độ ưu th độ đ dạng các loại điểm du lịch.
NH NG I M M I C A LUẬN N
Làm rõ s ph n hó t ng hợp đi u iện t nhi n củ v ng Th nh
Nghệ Tĩnh tr n c s ph n loại và ph n v ng cảnh qu n (bản đồ tỷ lệ
1:250.000); ánh giá li n v ng cho các m c đ ch phát triển n ng l m
nghiệp du lịch tr n c s loại cảnh qu n và tiểu v ng cảnh qu n;
uất
định hướng h ng gi n li n t v ng và đi u iện phát triển b n v ng inh
t - hội v ng Th nh Nghệ Tĩnh.
LUẬN I M

O VỆ

Luận điểm 1: ặc điểm ph n hó v cảnh qu n l nh th t nhi n
v ng Th nh Nghệ Tĩnh tr n c s hình thành n n li n t phát triển inh t
- hội theo chi u c N m và ng T y.
2


Luận điểm 2: ánh giá mức độ th ch nghi củ các loại cảnh qu n và
tiểu v ng cảnh qu n đ i với các nhóm ngành: N ng l m nghiệp và du lịch
ph c v định hướng li n t phát triển inh t - hội b n v ng v ng Th nh
Nghệ Tĩnh.
Ý NGH A KHOA HỌC VÀ TH C TI N
Ý nghĩa khoa học: K t quả nghi n cứu củ đ tài luận án góp ph n
làm phong phú hệ th ng tri thức đị l tài nguy n thi n nhi n và m i
trường trong b i cảnh hiện n y.
Ý nghĩa thực tiễn: K t quả nghi n cứu củ đ tài luận án là tài liệu
ho học có giá trị th m hảo cho các nhà quản l trong hoạch định h ng
gi n phát triển inh t - hội b n v ng tại v ng Th nh Nghệ Tĩnh.

3


CHƯƠNG 1
C SỞ LÝ LUẬN VÀ PH
NG PH P LUẬN
V
NH GI T NG H P I U KIỆN T NHI N PH C V
PH T TRI N KINH T H I V NG THANH NGHỆ T NH
1.1. C C CÔNG TR NH NGHI N C U
KIỆN T NHI N PH C V
THANH NGHỆ T NH

NH GI T NG H P I U
PH T TRI N KINH T H I V NG

T ng quan c c công tr nh nghiên c u
1.1.1.1. Trên thế giới
a) Tại Nga và các nước Đông Âu: Nghiên cứu về lý thuyết đánh giá
tổng hợp điều kiện tự nhiên: Từ cu i th ỷ I nh ng c ng trình li n
qu n đ n đánh giá t ng hợp đi u iện t nhi n ph c v phát triển inh t hội quy m l nh th lớn đ được các nhà đị l Ng th c hiện. Nghiên
cứu về phương pháp đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên: Vào nh ng năm
1930 - 1940 có các c ng trình v l luận và phư ng pháp luận nghi n cứu
cảnh qu n. Từ s u nh ng năm 1945 cảnh qu n học Nga m rộng mạnh mẽ
c ng tác th c đị thành lập bản đồ cảnh qu n cũng như tăng cường nghi n
cứu v l luận. Năm 1955 hội nghị chuy n đ đị l học được triệu tập
Leningrat và li n ti p s u đó là các hội nghị ho học v các vấn đ đị l học
được t chức g n như hàng năm. Các nhà ho học đị l
Vi t gi i đoạn
gi th ỷ

lũng. Trung Qu c có nhi u nghi n cứu tập trung vào việc s d ng hợp
l tài nguy n đất (Jun-Xi Wu và nn 2009 s th y đ i cảnh qu n n ng
nghiệp đồng b ng s ng ư ng T do đập thủy điện các hồ tài nguy n
rừng. Nghiên cứu về phương pháp đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên:
K thuật GIS và định lượng là h i nhóm phư ng pháp được s d ng nhi u
trong đánh giá t ng hợp đi u iện t nhi n tại hu v c ch u Á. Các nhà
ho học Nhật Jin i Kim và i olu Zhou i ngzheng eng và nnk,
2016 đ ti n hành m tả m i li n hệ gi đ dạng cảnh qu n và sản uất
n ng nghiệp tại Hà c Trung Qu c. Phư ng pháp ph n t ch thứ bậc AHP
cũng được vận d ng trong các c ng trình li n qu n đ n đánh giá t ng hợp
đi u iện t nhi n. Năm 2008 Qi o và Zh ng đ th c hiện c ng trình
“ ánh giá cảnh qu n nh m thi t
hợp l đ thị tr n c s phư ng pháp
elphi”. K t quả cho thấy AHP là phư ng pháp đánh giá thứ bậc hiệu quả
nh m đánh giá mức độ qu n trọng củ một s y u t t nhi n trong thi t
và quy hoạch đ thị.
1.1.1.2. Tại Việt Nam
Hướng đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên trên cơ sở nghiên cứu
cảnh quan ứng dụng: i đ u các nghi n cứu cảnh qu n học tại Việt N m là
c ng trình “Cảnh qu n đị l mi n c Việt N m” Vũ T Lập 1976 . Các
c ng trình r đời s u năm 1980 như: C s cảnh qu n học củ việc s d ng
hợp l tài nguy n bảo vệ m i trường Phạm Hoàng Hải và nn 1997);
Ứng d ng cảnh qu n trong nghi n cứu lập quy hoạch phát triển inh t - x
hội và quy hoạch bảo vệ m i trường Nguy n C o Hu n và nn 2003
2004 2005; Phạm Qu ng Anh 1996; Nguy n Văn Vinh 1996; Phạm
Qu ng Tuấn 2004; Nguy n An Thịnh 2007 . Ph n v ng đị l và các
phư ng pháp nghi n cứu cảnh qu n nh m m c đ ch h i thác hiệu quả các
nguồn tài nguy n ph c v t chức l nh th b n v ng Phạm Hoàng Hải và
nn 1997 ; Ti p cận ph n v ng theo v i tr và đặc điểm tạo v ng Ng
o n Vịnh 2003 ; Theo quy m đặc điểm t ng hợp và trình độ phát triển

“C s cảnh qu n học củ việc s d ng hợp l tài nguy n thi n nhi n bảo
vệ m i trường l nh th Việt N m” đ cập há đ y đủ v nh ng bi n đ i củ
t nhi n nói chung và cảnh qu n nói ri ng dưới các tác động củ con người
đư r các giải pháp s d ng hợp l tài nguy n và bảo vệ m i trường.
* Ở quy mô v ng: S u năm 1975 các c ng trình đ đặc biệt chú
trọng đ n vấn đ cải tạo s d ng đất trong n ng nghiệp và l m nghiệp.
Qu n điểm ph n v ng l nh th inh t tr n c s nghi n cứu t ng hợp đi u
iện t nhi n tài nguy n thi n nhi n ti p t c được tác giả L á Thảo đ
cập chi ti t trong c ng trình “Việt N m - l nh th và các v ng inh t ”.
* Ở quy mô địa phương: Từ năm 1990 đ n nay, trước s suy giảm
tài nguy n và nh ng bức úc v m i trường nảy sinh trong quá trình phát
triển inh t hội nhi u c ng trình đ g n t nghi n cứu c bản với
nghi n cứu ứng d ng trong s d ng hợp l tài nguy n thi n nhi n và bảo vệ
m i trường cấp t nh và cấp huyện.
1.1.1.3. vùng Thanh Nghệ Tĩnh
a) Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên. Tác ph m “Ph n v ng đị l
t nhi n l nh th
c Việt N m” được th c hiện vào năm 1970: Th nh
Hó Nghệ An Hà Tĩnh thuộc mi n Trường S n c và mi n đồng b ng
Th nh Nghệ Tĩnh. Phạm Hoàng Hải và nn 1997 nghi n cứu cảnh qu n
Việt N m tỷ lệ 1/1.000.000. Khu Th nh Nghệ Tĩnh thuộc mi n cảnh qu n
c Trung ộ. Vũ T Lập 1976 2006 hi nghi n cứu cảnh qu n mi n
c Việt N m đ ph n chi thuộc mi n T y c và c Trung ộ thành h i
hu: Khu H
ình Th nh Hó và Khu Nghệ Tĩnh. Khu H
ình - Thanh
6


Hó có 64 cảnh qu n ph n b trong nhi u lớp. L á Thảo 2002 đ

ánh giá đi u iện t nhi n được hiểu là việc ác định s lượng
chất lượng giá trị hả năng s d ng và mức độ ảnh hư ng củ chúng đ n
phát triển inh t hội cũng như mức độ ảnh hư ng củ các hoạt động
inh t hội đ n các dạng tài nguy n. ánh giá t ng hợp đi u iện t
nhi n ph c v phát triển b n v ng inh t hội là ti n đ vừ là c s
để góp ph n s d ng hợp l tài nguy n v ng trong gi i đoạn phát triển hiện
n y và h ng t n hại đ n m i trường s ng củ con người.
1
Mối liên hệ gi a nghiên c u c nh quan với định hướng s dụng
h p lý tài nguyên thiên nhiên và o vệ môi trường trong ph t tri n
kinh t - ã hội ền v ng
Ph n t ch đánh giá cảnh qu n sẽ đem lại cách ti p cận t ng hợp nhất
và ác th c với hiện trạng s d ng tài nguy n và m i trường củ m i v ng.
Việc đánh giá cảnh qu n cho các m c đ ch c thể sẽ ác định mức độ th ch
nghi củ các cảnh qu n cho từng loại hình s d ng đất làm rõ được các chức
năng t nhi n chức năng củ từng loại cảnh qu n và tiểu v ng cảnh qu n.
7


nh gi t ng h p điều kiện t nhiên trên c sở phân t ch và đ nh
gi c nh quan
S u hi đánh giá các loại cảnh qu n cho các m c đ ch c thể tác giả
ti n hành t ng hợp các diện t ch có mức độ rất th ch nghi và th ch nghi trung
bình theo các tiểu v ng cảnh qu n. Việc ph n t ch các t quả theo tiểu v ng
cảnh qu n sẽ thuận lợi cho việc so sánh với ti m năng cũng như hiện trạng s
d ng tài nguy n thi n nhi n và bảo vệ m i trường tại các tiểu v ng cảnh
quan.
y ch nh là c s để định hướng h ng gi n s d ng hợp l tài
nguy n thi n nhi n và bảo vệ m i trường v ng nghi n cứu.
nh gi t ng h p điều kiện t nhiên phục vụ ph t tri n ền v ng


8


CHƯƠNG 2
C I M I U KIỆN T
C I MC C

UT

NHI N V NG THANH NGHỆ T NH
T

NHI N V NG THANH NGHỆ T NH

Vị tr địa lý
V ng Th nh Nghệ Tĩnh b o gồm 3 t nh Th nh Hoá Nghệ An Hà
Tĩnh thuộc c Trung ộ có tọ độ đị l từ 17053’50” đ n 20040’ vĩ độ
c và 103052’53” đ n 106030’20” inh độ
ng. Ph
c giáp với các
t nh S n L Hoà ình và Ninh ình; Ph N m giáp với t nh Quảng ình;
Ph
ng là Vịnh c ộ; Ph T y giáp với nước Cộng hoà
n chủ
Nh n d n Lào. V ng có vị tr rất qu n trọng v t nhi n inh t ch nh trị
trong s phát triển chung củ đất nước tạo nhi u thuận lợi phát triển inh
t văn hó tr c gi o th ng ch nh Qu c lộ 1A, đường Hồ Ch Minh và
qu c lộ ven biển
t n i v ng Th nh Nghệ Tĩnh với các v ng hác trong

9


chịu tác động củ con người đ n các đ n vị cảnh qu n nh n sinh. Chi c t
s u và ph n c t ng ng đị hình là dấu hiệu c bản hình thành hệ th ng ph n
loại cảnh qu n với 3 lớp cảnh qu n và 4 ph lớp cảnh qu n.
Kh hậu
V ng Th nh Nghệ Tĩnh n m trọn trong h hậu nội ch tuy n bán
c u c n n m ng đặc trưng nóng m mư nhi u có m đ ng lạnh. Tuy
nhi n vị tr đị l và đị hình củ hu v c chịu ảnh hư ng củ ch độ gió
T y h nóng. ặc điểm này đ chi h hậu v ng Th nh Nghệ Tĩnh thành
b iểu ch nh: Kiểu h hậu nhiệt đới gió m có lượng mư trung bình
năm > 2000 mm s tháng h < 2 tháng v ng núi trung bình ph T y;
Kiểu h hậu nhiệt đới gió m có lượng mư trung bình năm < 1500 mm,
s tháng h > 5 tháng v ng thung lũng Mường
n; Kiểu h hậu nhiệt
đới gió m có lượng mư trung bình năm từ 1500 - 2000 mm s tháng
h 3 - 4 tháng ph n lớn l nh th t nhi n v ng Th nh Nghệ Tĩnh.
Thủy văn
Th nh Nghệ Tĩnh có mạng lưới s ng ng i dày đặc ch độ nước dồi
dào với đị hình nghi ng từ T y s ng ng 2 hệ th ng lưu v c s ng ch nh
là lưu v c s ng M và lưu v c s ng Cả cung cấp nước cho hoạt động sản
uất và sinh hoạt củ người d n trong v ng. S ng M s ng Cả s ng Chu
Ngàn Ph Ngàn S u đ vận chuyển vật liệu
hu v c đồi núi u ng bồi
đ p ph s hình thành n n các đồng b ng tạo n n lớp cảnh qu n đồng b ng
Th nh Hó Nghệ An Hà Tĩnh. M lũ nước s ng l n nh nh g y ngập
l t tại hu v c thung lũng đồng b ng sạt l bờ s ng làm th y đ i cảnh
quan. Nước c n là nh n t qu n trọng trong đánh giá các loại cảnh qu n
cho phát triển c y lú nước c y h ng năm c y l u năm và rừng sản uất.

lượng đất chất lượng nước và là nh n t g y bi n đ i s ph n hó củ các
đ n vị cảnh qu n theo mức độ tác động củ con người.
2.1.9. Tai i n thiên nhiên và i n đ i kh hậu
Một s dạng t i bi n thi n nhi n điển hình tại v ng Th nh Nghệ
Tĩnh: Trượt l đất lũ ng lũ qu t v ng núi ph T y; Lũ l t ói l bờ
s ng bờ biển, dọc các s ng lớn và v ng ven biển. y cũng là v ng d bị
t n thư ng do tác động củ bi n đ i h hậu. N ng nóng có u th uất
hiện sớm và t thúc muộn gió N m đ n T y N m li n t c cả ngày. Nh ng
di n bi n phức tạp củ bi n đ i h hậu sẽ o theo nh ng th y đ i củ các
y u t t nhi n hác trong cấu trúc cảnh quan và t n suất uất hiện các t i
bi n thi n nhi n di n r càng nhi u với cường độ mạnh h n.
PH N LO I C NH QUAN V NG THANH NGHỆ T NH
Hệ thống phân lo i c nh quan
Có 6 cấp ph n vị: Lớp cảnh qu n → Ph lớp cảnh qu n → Kiểu
cảnh quan →Ph iểu cảnh qu n →Hạng cảnh qu n → Loại cảnh qu n. C
thể: 3 lớp 4 ph lớp 22 hạng 1 iểu 3 ph iểu và 86 loại cảnh qu n.
2.2

c đi m c c đ n vị c nh quan v ng Thanh Nghệ T nh

V ng Th nh Nghệ Tĩnh n m trải dài theo hướng c N m củ
c
Trung ộ hẹp theo hướng
ng T y.
y là v ng gi o tho tư ng tác
mạnh mẽ gi biển và l c đị và là một trong nh ng l nh th có đi u iện
t nhi n đ dạng ph n hó s u s c theo cả quy luật đị đới và phi đị đới.

11


Hi u

Tên ti u
v ng

c đi m t nhiên

Núi thấp
u nn p
Mường Lát
- á Thước
(TV1)

Kh hậu tư ng đ i h c nghiệt: nhiệt độ c o và
lượng mư thấp; Th như ng t m n đất mỏng; ị
hình là d y núi thấp u n n p thượng nguồn s ng
M .

Núi thấp
Qu n S n Tĩnh Gi
(TV2)

Ph n lớn là d y núi thấp; Kh hậu chịu ảnh hư ng
củ ch độ gió Lào; Là n i b t nguồn củ một s
s ng và su i: Nậm S m Nậm Qu ng Nậm Cả
Hu i Pu.

ồi C m
Thủy
(TV3)

Tĩnh
(TV5)

Là n i b t nguồn củ các con s ng; ị hình chủ
y u là núi c o n n hiện trạng lớp phủ là rừng t
nhi n.

4.726,50

Núi thấp
u nn p
h i tảng
Con Cu ng
-C m
uy n
(TV6)

ị hình tư ng đ i d c n n các s ng chảy qu tiểu
v ng này chủ y u là s ng nhỏ và d c: Ngàn S u,
Ngàn Trư i

4.623,29

12


Mường
n

Núi thấp

b ng
Nghệ
Tĩnh

ồi b z n
Nghĩ àn

ồng b ng
Nghệ Tĩnh

ị hình đặc trưng là đồi và h i núi thấp; C o
nguy n núi l tr n cấu trúc v m - h i tảng cấu
tạo b i đá b z n với b mặt dạng d y đồi và v m bị
chi c t với quá trình m th c r tr i th ng trị.
Trong tiểu v ng này s ng Cả b t đ u có hiện tượng
u n d ng và m rộng l ng s ng là n i hợp lưu của
một s con s ng su i nhỏ hác.
Có s ng L m chảy qu ph n l nh th thuộc t nh
Nghệ An n n cung cấp hệ th ng nước mặt cho sản
uất; Ph N m củ tiểu v ng có s ng Lạc Gi ng và
một s s ng hác củ t nh Hà Tĩnh n n hoạt động
sản uất n ng nghiệp được cung cấp lượng ph s
h ng năm và nước mặt cho c y trồng sinh trư ng
và phát triển

CH

2.167,64

1.132,42



ây d ng thang đi m và hệ thống tiêu ch đ nh gi
3.1.2.1.Nông nghiệp
ng 3.1. K t qu

Mục đ ch
s dụng

C c tiêu ch
1. Loại đất

2. ộ d c đị hình
độ
3. Nhiệt độ trung
bình năm 0C)
Lúa nước
4. Lượng mư
trung bình (mm)

ây d ng tiêu ch nhóm cây trồng
trong nông nghiệp
Rất th ch
nghi_S1
3 điểm

2. ộ d c đị hình
độ
Cây hằng
3. Nhiệt độ trung

Fl, Fj

S, C, D, Fp

0–3

3–8

8 -15

20 - 24

> 24

< 20

-

> 2000

1500-2000


3-80
8-150

20-24

>24

2000

1500-2000



ng 2. K t qu

ây d ng tiêu ch đ nh gi riêng cho r ng s n uất
M c độ th ch nghi

Mục đ ch
s dụng

C c tiêu ch

Rất th ch nghi
3 điểm

Th ch
nghi
2 điểm)

t th ch
nghi
1 điểm

Kh ng
đánh
giá
(N)

8-15

15-20

Loại đất
R ng s n
uất

Nhiệt độ trung bình
năm 0C)
Lượng mư trung
bình năm mm

ồi trung bình
đồi thấp

Kiểu đị hình

ồi c o

-

Núi thấp

K t qu đ nh gi
3.1.3.1. Nông nghiệp
a) C y lúa
Theo c ng thức t nh toán AHP
t quả trọng s AHP cho thấy:
Loại đất là ti u ch có điểm trọng s cao nhất (0,402), khả năng tưới là ti u
ch có trọng s lớn thứ h i 0 205 ti u ch độ d c có điểm trọng s lớn thứ
b 0 155 s u đó đ n ti u ch nhiệt độ trung bình năm 0 112 lượng mư
trung bình năm 0 083 và hả năng thoát nước có điểm trọng s nhỏ nhất
0 043 . Giá trị CR = 0 013 và nhỏ h n 0 1 n n thứ t quan trọng củ các

679.301

94.398

2.296

% diện t ch

20,19

2,81

0,07

b) C y hằng năm
i với c y h ng năm loại đất là ti u ch qu n trọng nhất đ i với
s sinh trư ng và phát triển. o đó giá trị trọng s AHP của loại đất cao
nhất đạt 0 515. Ti u ch qu n trọng thứ h i là lượng mư trung bình năm
15


(trọng s 0 279 mư ảnh hư ng đ n ch độ m của loại đất n n quy t định
tr c ti p đ n s sinh trư ng củ c y trồng. Ti u ch thứ b là nhiệt độ trung
bình năm (trọng s 0,147 . Ti u ch thứ tư là độ d c (trọng s 0,059).
B ng 3.4 Phân h ng m c độ th ch nghi c nh quan cho cây hằng năm
M c độ

Rất th ch nghi (S )

Th ch nghi (S )

16,57

23,34

18,58

Kho ng đi m

> 2,491

Số lo i c nh quan

c) C y l u năm
i với c y l u năm có 5 ti u ch đánh giá là loại đất, lượng mư
trung bình năm, iểu đị hình nhiệt độ trung bình năm độ d c. Trong đó
loại đất là ti u ch có điểm trọng s c o nhất 0 377 ; Lượng mư trung
bình năm là ti u ch có v i tr qu n trọng thứ 2 0 317 ; Kiểu đị hình là
ti u ch có v i tr qu n trọng thứ 3 0 143 ; Nhiệt độ trung bình năm là ti u
ch có điểm trọng s c o thứ 4 0 118 ; Cu i c ng là độ d c có điểm trọng
s c o 0 045.
ng 3.5 Phân h ng m c độ th ch nghi c nh quan cho cây lâu năm
M c độ

Rất th ch nghi (S )

Th ch nghi (S )

t th ch nghi (S )

Kho ng đi m

% diện t ch

4,59

13,25

9,81

3 1 3 2 L m nghiệp
ng sản u t
ánh giá mức độ th ch nghi cho rừng sản uất là bộ gồm 5 ti u ch
là iểu đị hình loại đất nhiệt độ trung bình năm lượng mư trung bình
năm và độ d c. Trong đó iểu đị hình là ti u ch có giá trị trọng s c o
16


nhất 0 351/1 00 . Loại đất là một ti u ch qu n trọng thứ 2 đ i với s phát
triển củ rừng sản uất giá trị trọng s đạt 0 276/1 00. Nhiệt độ trung bình
năm cũng là một ti u ch qu n trọng đ i với s ph n hó củ rừng sản uất
0 21/1 00 . Lượng mư trung bình năm quy định ch độ m củ đất và
h ng h trong h ng gi n phát triển củ c y rừng do đó giá trị trọng s
qu n trọng thứ 4 0 089/1 00 . Cu i c ng là giá trị độ d c đị hình
(0,074/1,00).
ng 6 Phân h ng m c độ th ch nghi c nh quan cho r ng s n uất
M c độ
Kho ng đi m
Số lo i c nh
quan
Diện t ch (ha)
% diện t ch

62,72, 82 (16)
650.151
19,32

N THI N NHI N CHO PH T TRI N

Tiềm năng du lịch trong c c ti u v ng
ánh giá ti m năng phát triển du lịch củ m i tiểu v ng được d
tr n c s s lượng điểm du lịch th m qu n du lịch biển và du lịch nh n
văn. Các ti u ch đánh giá ti m năng phát triển du lịch được đánh giá nh n
với trọng s và ph n cấp thành 3 mức. Tác giả tập trung đánh giá độ ưu th
đ dạng và phong phú củ các điểm du lịch theo tiểu v ng cảnh qu n để
đánh giá th mạnh củ các tiểu v ng hả năng phát triển ngành du lịch của
v ng Th nh Nghệ Tĩnh.
T nh to n định lư ng tiềm năng ph t tri n du lịch
ộ ưu th phát triển du lịch của các tiểu v ng 1 2 5 7 8 11 đạt
giá trị cao (1,10), có t điểm du lịch nhưng tập trung trong một loại điểm du
lịch th m qu n n n độ ưu th lớn h n so với các tiểu v ng có s điểm du
lịch lớn h n. Tiểu v ng12 có s điểm du lịch lớn nhất 30 điểm nhưng
ph n b đ u cho 3 loại điểm du lịch là th m qu n nh n văn và du lịch biển
n n độ ưu th phát triển du lịch trong tiểu v ng này thấp nhất (0,17). Tiểu
v ng 12 có độ phong phú lớn nhất ti p theo tiểu v ng 4. Tiểu v ng 6 có độ
phong phú lớn thứ 3. Các tiểu v ng 1, 7, 8, 11 có độ phong phú du lịch thấp
nhất. Ch s đ dạng du lịch tiểu v ng 1 2 5 7 8 11 có độ đ dạng b ng
0. Tiểu v ng 12 có độ đ dạng lớn nhất (1 34 s u đó đ n tiểu v ng10
(1,00), thứ b là tiểu v ng 3 0 92 .

17




1

0,00

1,10
0,46
0,25

5
3
11

0,00
0,92
0,20

1,10

4

0,00

0,65

6

0,65

1,10

v ng 4 có độ phong phú c o nhưng tập trung chủ y u là du lịch tham quan
và du lịch nh n văn. Vì vậy, trong chi n lược phát triển du lịch c n tập
trung vào c s vật chất, hạ t ng ph c v hoạt động tham quan, thư ng
ngoạn, l ch củ hách du lịch. Các tiểu v ng c n lại có độ phong phú
đ dạng mức thấp, s điểm du lịch h ng nhi u n n du lịch h ng được
coi là ngành mũi nhọn phát triển của tiểu v ng.
3.3. PH N T CH HIỆN TR NG PH T TRI N KINH T H I
C A V NG
I GÓC
N V NG
Th c tr ng ph t tri n kinh t - ã hội
a) D n cư
Th nh Hó có d n s lớn thứ 2 cả nước và Nghệ An đứng thứ 3.
L c lượng l o động củ v ng Th nh Nghệ Tĩnh há dồi dào. C cấu l o
động so với c cấu inh t có s ch nh lệch lớn.
b) Các hoạt đ ng phát triển kinh tế
C ng với t c độ tăng trư ng c cấu inh t củ v ng cũng có từng
bước chuyển dịch theo hướng t ch c c tỷ trọng củ c ng nghiệp - y d ng
ngày càng tăng l n. Tuy nhi n, do uất phát điểm thấp n n quy m n n
18


inh t chư tư ng ứng với quy m và ti m năng phát triển củ v ng thu
nhập d n cư c n thấp đặc biệt là các v ng núi c o c n nhi u hó hăn.
ộ khung t ch c lãnh th
a) Hệ th ng đô thị
T c độ tăng trư ng d n s đ thị b t nh nh nh h n so với cả
nước. Hệ th ng đ thị củ v ng Th nh Nghệ Tĩnh được hình thành theo b
cấp: Các đ thị hạt nh n trung t m củ t nh hu v c; Các đ thị trung t m
huyện; Các đ thị trung t m

- Ph n b tại các huyện: Thọ u n Triệu S n
ng
S n N ng C ng Quảng ư ng Ho ng Hó Thiệu
Hó Y n ịnh Th nh Hó ; Y n Thành i n Ch u
Qu nh Lưu Hưng Nguy n
Lư ng Nghệ An ;
ức Thọ C n Lộc, Thạch Hà C m uy n, K Anh,
thị Hồng Lĩnh và thành ph Hà Tĩnh Hà Tĩnh .

361.538

- V ng m : S o Vàng L m S n S ng Âm Th ng
Nhất và các huyện Thọ u n Triệu S n Ngọc Lặc
Thường u n Thạch Thành Hà Trung C m Thủy
Vĩnh Lộc
m S n Như u n Như Th nh và N ng
C ng Th nh Hó ; Nghĩ àn Qu Hợp Qu Ch u
Qu Phong T n K Anh S n Con Cu ng Qu nh
Lưu Nghệ An ;
- Lạc: i n Ch u Nghi Lộc Th nh Chư ng N m
àn T n K
Lư ng Nghi Lộc và Y n Thành
Nghệ An ; Hư ng S n K Anh Hư ng Kh Nghi
u n Thạch Hà Lộc Hà ức Thọ C m uy n Vũ
Qu ng và C n Lộc Hà Tĩnh .

19


- S n: Như u n Thường u n Như Th nh Qu n

- Môi trư ng: S hộ đ thị và n ng th n được d ng nước sinh hoạt
hợp vệ sinh và đạt 100% năm 2020.
V ng núi ph T y I : C n áp d ng các biện pháp ứng phó với s c
lũ qu t lũ ng tr n toàn v ng một trong nh ng giải pháp phi c ng trình là
đảm bảo mức độ che phủ rừng có nghĩ đặc biệt qu n trọng; V ng g đồi
en thung lũng II : Rà soát lại các quy hoạch chuyển đ i rừng nghèo thành
rừng c o su eo luồng để đảm bảo hài h m c ti u VMT làm t t c ng
tác trồng ho nh nu i bảo vệ rừng hạn ch chuyển đ i m c đ ch s d ng
rừng; V ng đồng b ng ven biển III , hạn ch đ u tư các d án có h i lượng
h thải lớn ngoài quy hoạch luyện th p và nhiệt điện đ được ph duyệt để
ngăn chặn nguy c
nhi m m i trường. V ng cát ven biển IV xem t lại
các d án h i thác v ng cát tr n qu n điểm bảo vệ m i trường.
NH H
NG KHÔNG GIAN PH C V PH T TRI N KINH
T H I
N V NG
ịnh hướng c c tuy n trục ph t tri n kinh t - ã hội
a) Tuyến trục phát triển liên v ng: Là tuy n tr c theo qu c lộ 1A:
Tuy n tr c phát triển li n v ng Th nh Hó ; C m c ng nghiệp ven biển
Nghệ An; V ng inh t
ng N m; V ng Hoàng M i - ng Hồi g n với
v ng N m Th nh - c Nghệ; C m trọng điểm đồng b ng Hà Tĩnh và c m
c ng nghiệp K Anh
b) Tuyến trục phát triển liên t nh: Hướng phát triển dọc tuy n tr c
inh t li n t nh củ Th nh Hó ; Hướng phát triển dọc tuy n tr c inh t
20


li n t nh củ Nghệ An; Hướng phát triển dọc tuy n tr c inh t li n t nh củ

K S n Nghĩ
àn Qu nh Lưu Nghệ An L ng Chánh Qu n S n,
Mường Lát Như u n và Như u n Th nh Hó ; Không gian ưu tiên
phát triển đô thị và khu công nghiệp: Ph n b chủ y u dọc dải ven biển và
ven đường qu c lộ từ Th nh Hó đ n Nghệ An thành ph Th nh Hó
thành ph Vinh thành ph Hà Tĩnh.
3.4.4.2. Định hướng không gian phát triển bền vững các tiểu vùng cảnh quan
Nh m 1: Nh m tiểu v ng trọng điểm kinh tế công nghiệp và đô thị,
bao gồm: Tiểu v ng đồng b ng Th nh Hó TV4 : Ưu ti n phát triển c ng
nghiệp dịch v và du lịch. ồng thời tiểu v ng này c n chú trọng nh m
m c ti u phát triển thành trung t m inh t văn hó . C n có giải pháp nh m
giảm thiểu tác động do ói l bờ biển nhi m b i và d u m thải.
sung
quy hoạch n ng cấp hệ th ng đ biển đ c s ng. Chú trọng việc trồng
rừng ngập mặn để bảo vệ d n cư và sản uất v ng trong đ .
Tiểu v ng đồng b ng Nghệ Tĩnh TV12 : y là trung t m inh t
văn hó giáo d c củ
c Trung ộ. Có ti m năng và lợi th trong phát
triển c ng nghiệp dịch v du lịch và thủy sản ch bi n n ng l m thủy sản
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status