1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN VĂN HÓA
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN CHO LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI HUYỆN BỐ TRẠCH
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2018
2
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGUYỄN HỮU HIẾU
Phản biện 1: PGS.TS. NGÔ VĂN DƯỠNG
Phản biện 2: TS. LÊ ĐỨC TÙNG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ
khoảng 700 phút (chưa tính các ảnh hưởng do bão, lụt), lớn hơn nhiều so với các
Điện lực khác trong cùng Tổng Công ty.
Theo lộ trình của Tổng Công ty Điện lực miền Trung, đến năm 2020 chỉ
sốSaidi giảm về 400 phút, đây là mục tiêu và thách thức không nhỏ đối với Điện lực
Bố Trạch. Vì vậy, việc nghiên cứu dựa trên các phương pháp và tính toán các chỉ tiêu
độ tin cậy cung cấp điện và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp
điện là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Đó là lý do tôi chọn đề tài này.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Lưới điện phân phối trung áp.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của lưới
điện phân phối Huyện Bố Trạch theo tiêu chuẩn IEEE 1366-2003, từ đó đưa ra một
số biện pháp nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu các chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện phân phối theo tiêu chuẩn IEEE
1366-2003.
- Áp dụng phần mềm tính toán lưới điện do sự cố bằng Module (DRA) phần
mềm PSS/ADEPT.
2
- Tính toán độ tin cậy lưới điện do bảo trì bảo dưỡng bằng phần mềm Excel.
- Thu thập số liệu và tính toán độ tin cậy cho các xuất tuyến của lưới điện hiện
trạng. Từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp để nâng cao độ tin cậy lưới điện phân phối
huyện Bố Trạch.
- Tính toán đánh giá kết quả lưới điện cải tạo.
- So sánh kết quả, đánh giá hiệu quả phương án.
4. Tên và bố cục đề tài:
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài được đặt tên như sau:
“NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY
CUNG CẤP ĐIỆN CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN BỐ TRẠCH”
1.1.3.1. Phần tử không phục hồi
a. Định nghĩa:
Độ tin cậy P(t) của phần tử là xác xuất để phần tử đó hoàn thành triệt để nhiệm
vụ được giao (làm việc an toàn) suốt thời gian khảo sát nhất định t trong các điều kiện
vận hành nhất định.
b. Độ tin cậy P(t) phần tử không phục hồi:
- Độ tin cậy p(t) của phần tử không phục hồi theo định nghĩa là:
P(t) = P( >t)
- Đó là xác suất để thời gian phục hồi
bị hỏng hóc ở sau thời điểm t khảo sát.
c. Cường độ hỏng hóc (t):
lớn hơn t, nghĩa là xác suất để phần tử
(t) là số lần hỏng hóc trong một đơn vị thời gian trong khoảng thời gian Δt.
d. Thời gian làm việc an toàn trung bình Tlv.
Tlv được định nghĩa là giá trị trung bình của thời gian làm việc an toàn dựa trên
số liệu thống kê về của nhiều phần tử cùng loại.
4
1.1.3.2. Phần tử phục hồi:
Đối với những phần tử có phục hồi trong thời gian sử dụng, khi bị sự cố sẽ
được sửa chữa và phần tử được phục hồi.
1.1.4. Độ tin cậy của phần tử phục hồi trong một số trường hợp:
1.1.4.1. Sửa chữa sự cố:
Sửa chữa sự cố được thực hiện nhằm khôi phục lại tình trạng làm việc bình
thường của phần tử.
1.1.4.2. Sửa chữa định kỳ:
Sửa chữa định kỳ được thực hiện nhằm giảm cường độ hỏng hóc và tăng thời
SAIDI
i 1
K
Trong đó:
- Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong năm;
- Ni: Số khách hàng sử dụng điện bị mất điện lần thứ i trong năm;
- n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong năm;
- K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện trong năm.
5
1.3. Phương pháp tính toán độ tin cậy hệ thống điện:
Trong phạm vi đề tài này, sẽ sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán các
chỉ tiêu độ tin cậy do sự cố và sử dụng phần mềm Excel để tính toán các chỉ tiêu độ
tin cậy trong chế độ bảo trì bảo dưỡng.
1.4. Các bước tính toán chỉ tiêu SAIDI, SAIFI cho lưới điện:
Chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện nói chung bao gồm 2 thành phần phụ thuộc và tình
trạng vận hành của lưới điện: độ tin cậy do sự cố và do bảo trì, bảo dưỡng.
Theo đó, đề tài tiến hành tính toán chỉ tiêu độ tin cậy do chế độ sự cố bằng
cách dùng phần mềm PSS/ADEPT và sử dụng tính toán bằng phần mềm Excel đối
với chỉ tiêu độ tin cậy trong chế độ bảo trì bảo dưỡng.
1.4.1. Tính toán chỉ tiêu SAIDI, SAIFI ở chế độ sự cố:
1.4.1.1.Giới thiệu phần mềm PSS/ADEPT:
1.4.1.2. Module DRA tính toán độ tin cậy trong chương trình PSS/ADEPT:
a. Giới thiệu chung:
b. Giao diện đồ hoạ của DRA:
c. Trình tự sử dụng DRA:
- Thời gian BTBD 01 khách hàng hạ áp được tính toán như sau:
1.4.2.2 Tổng thời gian mất điện do BTBD đường dây:
- Tổng thời gian thực hiện BTBD:
∑ ∑
- Tổng thời gian chuyển phương thức:
∑
- Tổng thời gian BTBD:
Tđz = (Tbdđz+Tpt)*20%
Trong đó:
Nbdđzij: Tổng số khách hàng nhánh rẽ, trục chính thứ i, của phân đoạn thứ
j bị mất điện do công tác BTBD.
Nptđzi: Tổng số khách hàng phân đoạn thứ i bị mất điện do chuyển
phương thức.
Lij: chiều dài tuyến nhánh rẽ, trục chính thứ i của phân đoạn thứ j.
tbdđz : Thời gian mất điện bình quân do bảo dưỡng trên 1km đường dây
tptđz : Thời gian mất điện bình quân do 1 lần chuyển phương thức.
1.4.2.3.Tổng thời gian mất điện do bảo trì bảo dưỡng trạm biến áp:
- Tổng thời gian do thí nghiệm định kỳ TBA: (3 năm 1 lần)
7
- Tổng thời gian do các công tác khác (nâng dung lượng, hoán đổi TBA.v.v...):
(5% tổng số trạm)
- Tổng thời gian do bảo dưỡng hạ áp: (8% tổng khách hàng)
- Tổng thời gian do TNĐK công tơ: 5 năm 1 lần (1pha); 2 năm 1 lần (3 pha)
- Tổng thời gian bảo trì:
TTBA = Tđktba+Tbttba+ Tha+Tđkct
Trong đó:
N: Tổng số khách hàng sử dụng điện trên lưới điện.
dung lượng 27.100 kVA. Trạm biến áp phân phối: 355 trạm biến áp với tổng dung
lượng 66.828 KVA, trong đó tài sản khách hàng 116 TBA với dung lượng 24.815
KVA. Tụ bù trung áp: 9 cụm với tổng dung lượng 2.250 kVAr. Tụ bù hạ áp: 309 cụm
với tổng dung lượng 13.180 kVAr, trong đó tài sản khách hàng 68 cụm với dung
lượng 7.920 kVAr. Thiết bị đóng cắt gồm: 21 máy cắt trong đó khách hàng 1 máy
cắt, 07 dao cách ly đóng cắt có tải. Sản lượng điện thương phẩm của Điện lực Bố
Trạch năm 2017 là 104,6 triệu kWh. Phụ tải điện của Điện lực gồm nhiều thành phần
với tổng số 50.506 khách hàng.
- Lưới điện trung áp được nhận từ 03 TBA 110 kV: E2 Đồng Hới và E3 Ba Đồn
và trạm Bắc Đồng Hới qua 02 xuất tuyến 35 kV và 02 xuất tuyến 22 kV. Tổng cộng
có 02 XT 35 kV và 09 XT 22 kV.
- Thông số kỹ thuật chính của các xuất tuyến trung áp, các trạm biến áp trên
tuyến như sau:
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của các tuyến 35kV.
Trạm biến áp
TT
Tên xuất tuyến
Chiều dài (km)
1
2
372 E2
371E3
Tổng cộng
5,05
40,73
Công suất
(kVA)
32,02
36
7.575
26,32
47
9.710
9
3
471 Hoàn Lão
36,08
47
7.491,5
4
471 H.Trạch
36,80
28
4.020
8
472 H.Trạch
5,17
6
725
9
473 H.Trạch
82,59
64
9.155
Tổng cộng
479 BĐH
3,5
1,5
1.805.472
3
471 Hoàn Lão
2,5
0,5
1.426.304
4
474 Hoàn Lão
3,6
1,0
1884.476
5
472 H.Trạch
0,5
0,1
136.719
9
473 H.Trạch
3,0
1,4
1562.396
10
35KV
17,6
1,5
9.085.695
2.1.2. Tình hình cấp điện:
+ Xuất tuyến 372 E2 cấp điện cho TBA trung gian Hoàn Lão.
+ Xuất tuyến 479BĐH và XT 474 Hoàn Lão liên lạc với nhau qua hai vị trí:
Thứ nhất qua MC 473 TTG Hoàn Lão và DCL 473-7 TTG Hoàn Lão đi qua TC
C41&C42 đến MC 474 Hoàn Lão.
Thứ hai liên lạc qua DCL 10-4 Tiểu Khu 8 xuất tuyến 474 Hoàn Lão
+ Xuất tuyến 474 Hoàn Lão và XT 472 Nam Gianh liên lạc qua MC 484 Đá
Nhảy và DCL 484-7 Đá Nhảy
2.1.3. Chất lượng vận hành lưới điện:
- Do đặc thù lưới điện và các vật tư, thiết bị vận hành lâu ngày nên lưới có suất
sự cố cao và thời gian khôi phục sau sự cố lớn.
2.1.4. Các thiết bị đóng cắt sử dụng trên lưới:
2.1.4.1. Dao cách ly, FCO:
2.1.4.2. Recloser, Dao có tải, RMU
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp các thiết bị đóng cắt, phân đoạn
TT
Xuất tuyến
REC
LBS
DCL
FCO
1
475 BĐH
1
5
471 Nam Gianh
1
6
472 Nam Gianh
7
471 H.Trạch
8
472 H.Trạch
9
473 H.Trạch
10
35 KV
Tổng cộng
1
10
10
79
9
1
2.2. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến độ tin cậy trên lưới điện phân phối huyện
Bố Trạch:
2.2.1. Do sự cố trên lưới điện:
a. Sự cố do nguyên nhân khách quan: Như các ảnh hưởng thời tiết…
b. Sự cố do nguyên nhân chủ quan: Chủ quan do công tác quản lý vận hành.
2.2.2. Do sự bảo trì, bảo dưỡng lưới điện:
- Đại tu, sửa chữa lưới điện (thay xà, sứ, dây dẫn, phụ kiện, ...) trên lưới điện,
trạm biến áp.
- Vệ sinh cách điện và bảo dưỡng lưới điện.
- Cắt điện đấu nối lưới điện mới vào lưới điện hiện trạng.
- Thí nghiệm dịnh kỳ các thiết bị điện.
2.2.3. Do kết cấu lưới điện chưa tối ưu:
- Lưới điện hiện trạng đa số hình tia, vẫn còn 05 xuất tuyến 22 kV chưa có
mạch vòng liên lạc nên khi có sự cố hoặc sửa chữa đầu xuất tuyến dẫn đến mất điện
toàn xuất tuyến.
- Thiết bị đóng cắt trên các phân đoạn, nhánh rẽ còn quá ít dẫn đến khi có sự cố
hoặc sửa chữa, bảo dưỡng lưới điện làm mất điện trên diện rộng;
2.3. Tình hình thực hiện độ tin cậy cung cấp điện lưới điện phân phối huyện Bố
Trạch:
Hiện nay, EVNCPC quản lý các chỉ tiêu ĐTCCCĐ qua chương trình Quản lý
Năm 2015
100
86
0
15
9
13
31
254
Năm 2016
98
92
0
18
12
Các chỉ tiêu
MAIFI
SAIDI
SAIFI
2015
2,474
131,78
3,554
2
2016
2,175
128,15
4,5
3
2017
2
2016
0,003
3134,1
7,885
3
2017
0
561,88
3,166
2.3.3.Kết quả thực hiện độ tin cậy từ năm 2015 đến 2017:
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu ĐTCCCĐ từ năm 2015 đến năm 2017
TT
Các chỉ tiêu
Năm
MAIFI
5,69
2.3.4. Độ tin cậy cung cấp điện thực hiện đến tháng 09 năm 2018:
Bảng 2.14: ĐTCCCĐ thực hiện lũy kế đến tháng 9 năm 2018
Quý/năm
2018
Quý I
Quý II
Quý III
Lũy kế
năm
Sự cố (0,4-35kV)
MAIFI
SAIDI
SAIFI
(Lần)
(Phút)
(Lần)
BTBD (0,4-35kV)
MAIFI
SAIDI
SAIFI
(lần)
(phút)
(lần)
1,66
30,456
0,971
6,585
100,88
2,387
-
348,24
2,543
2.3.5. Kế hoạch ĐTC cung cấp điện lưới điện huyện Bố Trạch năm 2018 :
Bảng 2.15: Kế hoạch ĐTCCCĐ năm 2018
Nội
Sự cố 0,4-35kV
BTBD 0,4-35kV
dung
Chỉ tiêu
MAIFI
SAIDI
SAIFI
MAIFI
có thể liên lạc được với nhau. Thiết bị đóng cắt phân đoạn tương đối ít, các thiết bị
báo sự cố chưa có nên thời gian thao tác kéo dài, công tác tìm kiếm sự cố gặp nhiều
khó khăn.
- Địa bàn ở trong vùng thời tiết khắc nghiệt: thường xuyên xảy ra bão lụt,
nhiều khu vực có mật độ giông sét cao nên số lần sự cố nhiều; thời gian mất điện khi
thao tác cũng như tìm kiếm xử lý sự cố bị kéo dài do địa bàn rộng. Mặt khác, những
năm 2015, 2016 có nhiều dự án đầu tư trên địa bàn dẫn đến độ tin cậy trong các năm
gần đây còn khá cao. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy lưới điệnphân phối huyện
Bố Trạch gồm:
+ Do sự cố trên lưới điện: nguyên nhân do chủ quan và khách quan, nhưng chủ
yếu là do hư hỏng thiết bị, hàng lang tuyến lưới điện chưa đảm bảo.
+ Do bảo trì, bảo dưỡng lưới điện.
+ Do kết cấu lưới điện chưa tối ưu.
- Đề tài sử dụng chương trình Quản lý lưới điện (OMS) để thống kê các chỉ
tiêu độ tin cậy SAIDI, SAIFI, MAIFI của LĐPP huyện Bố Trạch từ năm 2015 đến
2017, trích xuất các số liệu làm cơ sở cho việc tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy ở
chương sau.
15
CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN BỐ TRẠCH
3.1. Tính toán độ tin cậy cho lưới điện hiện trạng huyện Bố Trạch:
Như các bước tính toán độ tin cậy trên lưới điện nêu ở chương 1, độ tin cậy
lưới điện phân phối huyện Bố Trạch được tính toán đánh giá qua các bước sau:
1. Tính toán độ tin cậy lưới điện do sự cố bằng Module DRA của phần mềm
PSS/ADEPT:
- Xây dựng bộ số liệu đầu vào cho Module DRA: cường độ hỏng hóc và thời
gian sửa chữa cho từng loại thiết bị.
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Số lượng
1
Trạm biến áp
Trạm
355
2
Đường dây trung áp
Km
1021
3
Máy cắt trung áp
Cái
09
4
ở chương 1, kết quả tính toán được như sau:
Bảng 3.2: Bảng cường độ hỏng hóc và thời giản sửa chữa thiết bị
Cường độ hỏng Cường độ hỏng
Thời gian sửa
Tên thiết bị
hóc vĩnh cữu
hóc thoáng
chữa(r)
(λvc)
qua(λtq)
7
Máy biến áp
0.013
0
2.36
Đường dây
0.0633
0.0920
0.39
Máy cắt
17
3.1.1.3. Xây dựng các xuất tuyến trên Modul DRA: gồm 9 xuất tuyến 22 kV, như
hình sau:
Hình 3.1: Lưới điện hiện trạng xuất tuyến 471 Nam Gianh
Sau khi nhập xong số liệu thông số các phần tử của lưới điện như đã trình bày
ở chương 1, nhắp chuột vào biểu tượng DRA để tính toán độ tin cậy, chương trình sẽ
tính toán độ tin cậy và xuất kết quả trên màn hình. Tổng hợp, ta có số liệu độ tin cậy
sự cố các xuất tuyến như sau:
Bảng 3.3: Kết quả độ tin cậy do sự cố của lưới điện hiện trạng
Số khách
SAIDI
SAIFI
TT
Xuất tuyến
hàng
(phút)
(lần)
1
471 Nam Gianh
3.355
52,80
1,08
2
472 Nam Gianh
5.518
123,00
3,30
6
471 Hoàn Lão
7.203
156,00
3,06
7
474 Hoàn Lão
9.008
128,40
2,19
8
475 BĐH
5.444
toán ở chương 1, kết quả tính toán được như sau:
Bảng 3.4: Bảng thời gian BTBD thiết bị
Thời
Kế hoạch bảo trì, bảo
TT
Tên hang mục
Đơn vị
gian
dưỡng (t)
(phút)
1 BTBD đường dây 22kV
1km
121
20% toàn lưới
2 Bảo trì, bảo dưỡng hạ áp
1 KH
380
8% toàn lưới
3 Thí nghiệm định kỳ TBA 1 Trạm
60
3 năm 1 lần
4 Bảo trì, bảo dưỡng TBA
1 Trạm
174,8
5% tổng số trạm
5 năm (1pha), 2 năm (3
5 Thay công tơ định kỳ
1 c.tơ
15
pha)
472 Hưng Trạch
1.269
147,11
2,23
5
473 Hưng Trạch
9.498
518,16
2,36
6
471 Hoàn Lão
7.203
334,38
2,21
7
474 Hoàn Lão
9.008
314,12
4,49
8
475 BĐH
5.444
398,92
1,97
9
479 BĐH
5.887
276,35
3,47
TOÀN HỆ THỐNG
4,99
3
471 Hưng Trạch
4.324
374,82
3,89
4
472 Hưng Trạch
1.269
183,11
2,79
5
473 Hưng Trạch
9.498
641,16
4,30
9
479 BĐH
5.887
421,55
5,58
TOÀN HỆ THỐNG
51.506
458,97
5,19
3.1.4. Đánh giá lưới điện hiện trạng:
Căn cứ vào bảng tính toán độ tin cậy lưới điện hiện trạng, ta thấy chỉ tiêu
SAIDI còn cao hơn so với mục tiêu 400 phút. Đặc biệt là các xuất tuyến 471 Hoàn
Lão, 473 Hưng Trạch, 475 Bắc Đồng Hới, vì vậy cần có phương án cải tạo lại các
xuất tuyến này nhằm nâng cao chỉ tiêu độ tin cậy cho toàn lưới điện huyện Bố Trạch.
3.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cây cung cấp điện cho lưới điện phân
phối huyện Bố Trạch
Các biện pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện được chia thành hai biện pháp
chính: Các biện pháp giảm suất sự cố và các biện pháp giảm thời gian mất điện.
Bảng 3.7: Bảng độ tin cậy lưới điện do sự cố sau cải tạo
SAIDI
SAIFI
TT
Xuất tuyến
Số khách hàng
(phút)
(lần)
1
471 Nam Gianh
3355
52,8
1,08
2
472 Nam Gianh
5518
109,8
1,87
3
471 Hưng Trach
4324
75,6
1,68
7
474 Hoàn Lão
9008
128,4
2,19
8
475 BĐH
5444
124,8
1,98
9
479 BĐH
5887
108,60
(phút)
(lần)
1
471 Nam Gianh
3.355
2,22
222,23
2
472 Nam Gianh
5.518
232,15
3,12
3
471 Hưng Trạch
4.324
2,21
299,22
4
472 Hưng Trạch
1.269
1,92
105,68
5
473 Hưng Trạch
9.498
2,26
428,86
6
471 Hoàn Lão
7.203
hàng
SAIDI
(phút)
SAIFI
(lần)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
471 Nam Gianh
472 Nam Gianh
471 Hưng Trạch
472 Hưng Trạch
473 Hưng Trạch
471 Hoàn Lão
474 Hoàn Lão
475 BĐH
479 BĐH
3.355
5.518
51.506
393,62
4,54
22
3.4. So sánh các chỉ tiêu độ tin cậy của lưới điện phân phối huyện Bố Trạch
Từ các kết quả tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện của LĐPP huyện
Bố Trạch như ở bảng 3.6 và 3.9, ta có bảng so sánh cho từng chỉ tiêu trong 3 trường
hợp: lưới điện hiện trạng, lưới điện sau cải tạo và mục tiêu năm 2020 như sau:
- Chỉ số SAIDI:
Chỉ số SAIDI
600
500
458.97
400
393.62
400
Sau cải tạo
Mục tiêu 2020
Hình 3.3: Đồ thị chỉ tiêu SAIFI hiện trạng và sau cải tạo.
23
Tóm tắt chương 3:
Trong chương 3 đã áp dụng tính toán chỉ số độ tin cậy SAIDI, SAIFI do sự cố
cũng như do bảo trì bảo dưỡng cho lưới điện phân phối huyện Bố Trạch. Cụ thể:
- Tính toán độ tin cậy lưới điện do sự cố bằng Module DRA của phần mềm
PSS/ADEPT theo 4 bước:
+ Xây dựng bộ số liệu đầu vào cho Module DRA: cường độ hỏng hóc và thời
gian sửa chữa cho từng loại thiết bị.
+ Xây dựng sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến của lưới điện huyện Bố Trạch trên
phần mềm PSS/ADEPT.
+ Nhập các thông số cường độ hỏng hóc vĩnh cữu (λvc), cường độ hỏng hóc
thoáng qua(λtq), thời gian sửa chữa(r) cho các thiết bị trên mỗi xuất tuyến.
+ Chạy Module (DRA) cho các xuất tuyến và tổng hợp kêt quả.
- Tính toán độ tin cậy lưới điện do bảo trì bảo dưỡng bằng phần mềm Excel
theo 5 bước:
+ Thống kê thời gian bão trì bão dưỡng
+ Tính thời gian bão trì, bão dưỡng thiết bị
+ Xây dựng bản tính Excel cho sơ đồ phân đoạn cho từng xuất tuyến (bao gồm
số liệu chiều dài tuyến trục chính, nhánh rẽ, số TBA, số thiết bị đóng cắt và số khách
hàng của nhánh rẽ, phân đoạn.
+ Nhập các thông số thời gian bảo trì, bảo dưỡng trung bình cho 1km đường
dây, 1 trạm biến áp, 1 thiết bị đóng cắt; số khách hàng của các TBA của phân đoạn;
phân đoạn được nối vòng.
+ Tính toán Excel cho các xuất tuyến.
Các kết quả tính toán độ tin cậy lưới điện phân phối hiện trạng huyện Bố Trạch
được phân tích đánh giá và đề xuất phương án cải tạo lưới điện để nâng cao độ tin