Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ số sinh lời kế toán và giá trị gia tăng thêm kinh tế (EVA) lên giá trị thị trường tăng thêm (MVA) của cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam (tt) - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


HỒ THỊ CẨM LÊ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ SỐ SINH LỜI
KẾ TOÁN VÀ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM KINH TẾ (EVA)
LÊN GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG TĂNG THÊM (MVA)
CỦA CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số : 834.03.01

Đà Nẵng, Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngư

hư ng

n h

h

GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANH


nh u. Tuy nh ên, tr ng đ ều kiện cạnh tranh khốc liệt như h ện nay
thì ngoài mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp còn theo đuổi mục tiêu giá
trị, vì vậy, sử dụng các tỷ số sinh l i để đánh giá thành quả doanh
nghiệp đã bộc lộ một số hạn chế. Phân tí h EVA đã thu hút nhiều sự
chú ý tạ

á nư

phương Tây, tuy nhiên, việc nhận diện thư

đ

EVA là một thư c đ đánh g á thành quả hoạt động của doanh
nghiệp v n còn khá m i mẻ đối v i các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay. Sự phát triển của thị trư ng vốn Việt N m đã gia tăng áp lực lên
các công ty phải luôn thực hiện tốt hơn. Không có doanh nghiệp tồn
tại hoặc phát triển nếu nó không tạo ra của cải cho các bên liên quan.
Trong th

đại hiện nay của toàn cầu hóa, các công ty khu vực ở Việt

N m đ ng ần dần nhận ra tầm quan tr ng của EVA và kết quả là
một số công ty Việt N m đã bắt đầu tính toán EVA cho các thuyết
m nh trên bá

á hàng năm ủa h và cũng sử dụng cho các mục

đí h quản lý EVA khác nhau.



mục tiêu cụ thể như s u
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các tỷ tố sinh l i kế toán (ROS,
ROA, ROE, ROI, ROCE) và giá trị kinh tế tăng thêm (EVA) đến giá
trị thị trư ng tăng thêm (MVA) ủa cổ phiếu các công ty phi tài chính
niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Đánh g á sự khác biệt giữa tỷ số sinh l i kế toán và yếu tố giá
trị kinh tế tăng thêm t i giá trị thị trư ng tăng thêm (MVA) của cổ
phiếu các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu nêu trên, câu hỏi nghiên cứu
cần giải quyết như s u
- Các tỷ số sinh l i kế toán và giá trị tăng thêm kinh tế (EVA)
có ảnh hưởng đáng ể t i giá trị thị trư ng tăng thêm (MVA) của cổ


3
phiếu các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam hay
không?
- Thư

đ G á trị tăng thêm kinh tế (EVA) có thật sự tốt hơn

so v i những thư

đ tỷ số sinh l i kế toán trong việ đ lư ng

những biến động trong giá trị thị trư ng (MVA) của cổ phiếu các
công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam?
4. Đối ượng và phạm vi nghiên cứu


Việc nghiên cứu sẽ giải quyết câu hỏi về sự ảnh hưởng của tỷ số
s nh l

ế t án và g á trị

trư ng tăng thêm ủ

nh tế tăng thêm tá động lên g á trị thị

ổ phiếu.


4
Nghiên cứu này sẽ g úp á nhà đầu tư ó thêm thông t n bổ ích
để dự đ án lợi nhuận cổ phiếu tr ng tương l , từ đó h ạ h định ra
chiến lượ đầu tư hợp lý để ó được lợi nhuận tố ưu từ cổ phiếu.
7. Bố cục luận ăn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu gồm 3 hương
Chương 1 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
Chương 2 Th ết kế nghiên cứu
Chương 3 Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Các tài liệu nghiên cứu l ên qu n đến ảnh hưởng của tỷ số sinh
l

ế t án và EVA lên MVA ủ

ổ phiếu niêm yết trên thị trư ng




phiếu niêm yết trên thị trư ng chứng khoán Việt Nam.
- Công trình nghiên cứu khoa h c giảng viên của Nguyễn Thị
Bảo Ng c (2016), Vận dụng thư

đ EVA đánh g á thành quả hoạt

động tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng đ ện 4 Khánh Hò đ ều
chỉnh theo chế độ kế toán Việt Nam.
 Khoảng trống nghiên cứu
Kết quả tổng hợp từ tổng quan nghiên cứu cho thấy hầu hết các
nghiên cứu về ảnh hưởng của các tỷ số sinh l i kế toán và EVA lên
MVA được thực hiện ở á nư c có nền kinh tế thị trư ng phát triển
lâu đ

như Mỹ, Anh, Ấn Độ…và có rất ít các nghiên cứu thực

nghiệm về EVA cho các công ty ở những nư
nhận diện thư

đ EVA là một thư

đ ng phát tr ển. Việc

đ đánh g á thành quả hoạt

động của doanh nghiệp v n còn khá m i mẻ đối v i các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu về ảnh hưởng của tỷ số sinh
sinh l i kế toán và EVA lên MVA của cổ phiếu niêm yết trên TTCK

CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1.

CÁC TỶ SỐ SINH LỜI KẾ TOÁN
Các tỷ số sinh l

ơ bản là: tỷ suất sinh l i trên doanh thu

(ROS), tỷ suất sinh l i trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh l i trên vốn
chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh l i trên vốn đầu tư (ROI), tỷ suất sinh
l i trên vốn sử dụng (ROCE).
1.1.1. Tỷ suất sinh l i trên doanh thu (ROS - Return on sales)
Tỷ suất sinh l i trên doanh thu (ROS) là một tỷ lệ sử dụng rộng
rã để đánh g á h ệu suất hoạt động của một doanh nghiệp. Nó còn
được g i là "lợi nhuận hoạt động". ROS cho biết trong một kỳ phân
tích, doanh nghiệp nhận được một đồng doanh thu thuần thì sẽ thu về
đượ b

nh êu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

(Nguyễn Minh Kiều, 2012)
1.1.2. Tỷ suất sinh l i trên tài sản (ROA - Return on Assets)
Tỷ suất sinh l i trên tài sản (ROA) là một tỷ số tà hính ùng để
đ lư ng khả năng s nh lợi trên mỗ đồng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập
của doanh nghiệp vì vậy nhà đầu tư ó thể sử ụng để đánh g á g á trị


nh ngh ệp. (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
1.1.3. Tỷ suất sinh l i trên vốn chủ sỡ hữu (ROE - Return on

đ

hả

năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp dự trên lượng vốn đã sử
dụng. Vốn sử dụng bằng tổng vốn cổ phần của cổ đông, tất cả các
nghĩ vụ nợ và tất cả các khoản tài trợ dài hạn, nó á h há đó là tất
cả các nguồn vốn dài hạn được sử dụng bởi công ty. (Nguyễn Thu
Phương, 2015)
1.2.

CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM (EVA -

Economic Value Added )
1.2.1. Khái niệm về Giá tr kinh tế ăng thêm (EVA)
Stern Stewart & Co, một ông ty tư vấn có trụ sở tại New York,
gi i thiệu khái niệm EVA: “Giá trị kinh tế tăng thêm (Economic
value added – EVA) còn gọi là lợi nhuận kinh tế (economic profit) là
thước đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt
động trước lãi vay sau thuế và chi phí sử dụng vốn của doanh
nghiệp”.
1.2.2. Tác dụng của giá tr kinh tế ăng hêm (EVA)
Theo Stewart (1991) thì “Một trong những ưu đ ểm chính của
EVA là nó so sánh một á h đơn g ản và xá định các nguồn lực cần
phả được sử dụng để tạo ra một lợi nhuận hoạt động nhất định”, do
đó á nhà quản lý phải chịu trách nhiệm về các nguồn lực của công
ty.


8


x

g á CP đượ

thư ng đ ng

giao ị h trên

lưu hành

thị trư ng

ư ng ăng hêm (MVA)

Stewart (1991) định nghĩ : “Giá trị thị trư ng g tăng (MVA) là
khoản chênh lệch của giá trị thị trư ng của vốn (cả nợ và vốn chủ sở
hữu) trên giá trị sổ sách của vốn”.
1.4.

CÁC TỶ SỐ SINH LỜI KẾ TOÁN VÀ VA TÁC ĐỘNG

LÊN MVA
1.4.1. T c động của EVA lên MVA
Theo nghiên cứu và tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy có hai
luồng ý kiến khi nghiên cứu tá động của giá trị kinh tế tăng thêm
(EVA) đến giá trị thị trư ng tăng thêm (MVA).
Nhóm ý kiến thứ nhất cho rằng: giá trị kinh tế tăng thêm có tác
động tích cự đến giá trị thị trư ng tăng thêm ủa cổ phiếu các công
ty niêm yết.


ến thứ nhất và ự

nh tế tăng thêm và g á trị thị trư ng

tăng thêm là mố qu n hệ tí h ự .
1.4.2. T c động của tỷ số sinh l i kế toán lên MVA
Trên thế g

ũng như ở V ệt N m, đã ó nh ều h

hành ngh ên ứu về tá động ủ


á tỷ số s nh l

g ả t ến

ế t án lên MVA

ổ ph ếu á công ty n êm yết nhằm xem xét những yếu tố quyết

định đến v ệ g tăng g á trị thị trư ng ủ

á

ông ty.

Các nghiên cứu tổng quan đã tìm ra mối quan hệ trực tiếp giữa
tỷ số sinh l i kế toán và biến động giá cổ phiếu. Vì vậy, kết luận

H1 -

i trị inh tế tăng thêm (EVA) có ảnh hưởng cùng chiều

đến gi trị thị trường tăng thêm(MVA) củ cổ phiếu niêm yết trên
TTCK Việt Nam.
H2 - Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) có ảnh hưởng cùng
chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết trên
TTCK Việt Nam.
H3 - Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) có ảnh hưởng cùng
chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết trên
TTCK Việt Nam.
H4 - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) có ảnh hưởng
cùng chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết
trên TTCK Việt Nam.
H5 - Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) có ảnh hưởng cùng
chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết trên
TTCK Việt Nam.
H6 - Tỷ suất sinh lời trên vốn sử dụng (ROCE) có ảnh hưởng
cùng chiều đến gi trị thị trường tăng thêm củ cổ phiếu niêm yết
trên TTCK Việt Nam.


11
2.2. ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU
2.2.1 Cách tiếp cận
Bảng 2.1. Mô tả quan hệ các biến trong hình
Quan hệ với
Biến


Biến độc lập, biểu thị tỷ suất sinh l i
trên Vốn đầu tư

ROCE

Quan hệ cùng
chiều (+)

trên VCSH
ROI

Quan hệ cùng
chiều (+)

trên tài sản
ROE

Quan hệ cùng

Quan hệ cùng
chiều (+)

Biến độc lập, biểu thị tỷ suất sinh l i
trên Vốn sử dụng

Quan hệ cùng
chiều (+)

Nguồn: Tác giả xây dựng
2.2.1. Các biến số à phương ph p đ

We = Vốn chủ sở hữu / (Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả)
- Re: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu, được tính toán dựa theo công
thức CAPM: Re = Rf +β(Rm –Rf)
V i: Rf là lãi suất phi rủi ro – dựa vào lãi suất trái phiếu chính
phủ kỳ hạn 1 năm.
Rm là lãi suất thị trư ng đại diện là tỷ suất sinh lợi của chỉ số
VN-index.
Hệ số rủ r bet (β) là hệ số đ lư ng mứ độ biến động hay
còn g

là thư

đ rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một

danh mụ đầu tư tr ng tương qu n v i toàn bộ thị trư ng.


13


Tỷ uấ inh

i

ên

anh hu (ROS)

Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), tỷ suất s nh l


trên vốn chủ

sở hữu đượ xá định như s u
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
 Tỷ uấ inh

i

ên ốn đầu ư (ROI)

Theo Nguyễn Thu Phương (201 ), tỷ suất s nh l

trên vốn

đầu tư đượ xá định như s u
ROI = (Lợi nhuận sau thuế + Lãi vay sau thuế)/ Vốn đầu tư
Hoặc
ROI = NOPAT/ Tổng tài sản


Tỷ uấ inh

i

ên ốn sử dụng (ROCE)

Theo Nguyễn Thu Phương (201 ), tỷ suất s nh l

trên vốn


u đó, tá

giả tiến hành tính t án để cho ra bộ số liệu hoàn chỉnh về các chỉ tiêu
MVA, EVA, RO , ROA, ROI, ROE, ROCE để tiếp tục nghiên cứu.
2.3.2. Kích hước mẫu nghiên cứu
Vì th i gian các công ty gia nhập TTCK là khác nhau và v i
mụ đí h là ngh ên ứu ảnh hưởng của các tỷ số sinh l i kế toán và
EVA lên MVA nên luận văn sẽ cần thu thập rất nhiều chỉ tiêu thống
kê. Việc thu thập này khó tránh khỏi những công ty niêm yết cung
cấp báo cáo tài hính hông đẩy đủ số liệu hoặc số liệu có những bất
thư ng, dị biệt. D đó, để thể hiện tính thống nhất, tác giả ch n các
công ty gia nhập TTCK trư c 31/12/2015 và các công ty phả

ó đầy

đủ báo cáo gồm: BCTC riêng (hoặc BCTC công ty mẹ) đã được kiểm
toán liên tụ tr ng 3 năm từ 201 đến 2017 có sẵn trên trang các
trang

web:

www.cafef.vn,

www.hnx.vn,

www.hsx.vn,

www.stockbiz.vn, www.vietstock.vn, www.cophieu68.com.vn và đặc
biệt là website chính thức của các công ty, và tác giả chỉ sử dụng số


dự báo giá trị biến phụ thuộc khi biết trư c giá trị của các biến độc
lập. Mứ ý nghĩ được xác lập cho các kiểm định và phân tích là 5%
(độ tin cậy 95%).


16
CHƯƠNG 3
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
HÀM Ý CHÍNH SÁCH
3.1. THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CỦA TỶ SỐ SINH
LỜI KẾ TOÁN VÀ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM KINH TẾ (EVA)
LÊN GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG TĂNG THÊM (MVA) CỦA CỔ
PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM.
3.1.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng số liệu của của 597 doanh nghiệp thu thập
tr ng 3 năm 201 -2017. Tổng số liệu qu n sát được là 1791 quan sát.
Sau khi dựa vào nguồn dữ liệu thu thập được, tác giả đã tính toán ra
bộ số liệu hoàn chỉnh về bảy chỉ tiêu, tác giả đã tổng hợp được thành
một bảng mô tả thống kê các chỉ tiêu MVA, EVA, ROS, ROA, ROE,
ROI, ROCE của các công ty phi tài chính niêm yết như s u
Bảng 3.1. Bảng thống kê mô tả các nhân tố trong mô hình
nghiên cứu
Biến

N

Min

Max


0.96

0.0720

0.16146

1791

-0.91

0.90

0.0709

0.11493

ROE

1791

-0.81

0.98

0.1096

0.16147

ROI

MVA EVA ROS
MVA
EVA
ROS
ROA
ROE

**

Pearson

1 .536 .144

Sig.
Pearson .536
Sig.

Sig.

.000

.000

**

**

.273**

.000

.000

1

.380**

.309 .380
.314 .495
.295 .456

.000

.000

1

**

**

.411**

.000

.000

**

.640**


.000

.000

.495** .456** .325**

.000

**

.000 .000
**

.000

.295

.000

.000 .000
**

.314

.000
**

.000 .000

Sig.


ROI

**

ROA

**

**

1 .708**

.000

.000

.633

.640** .708**
.000

.000

(**) Tương qu n ở mứ ý nghĩ 1%
(Nguồn: Tính toán của tác giả)
Dựa vào kết quả bảng trên cho thấy các biến độc lập EVA,
ROA, RO , ROE, ROI, ROCE đề có giá trị Pe rs n ≠ 0, g á trị Sig.
(2-tailed)
Durbin –
Watson

10,739

1.679

(Nguồn: Tính toán của tác giả)
R hiệu chỉnh là 0.313, con số này ó ý nghĩ là á b ến độc lập
2

trong mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến 31.3% sự th y đổi của biến
phụ thuộc. Hệ số Durbin – Watson (d) là 1.679. Ta có 1

1,872.771

-0.041 -1.769

0.077

ROA

15,551.992

2,834.928

0.138 5.486

0.000

ROE

10,231.111

2,452.183

0.128 4.172

0.000

ROI

-6,965.222

mặt thống ê,

đó b nhân tố này sẽ bị loạ để phân tích lạ phương

trình hồi quy.
- Kiểm định đ cộng tuyến
Bảng 3.6. Thống kê đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy 1
Biến quan sát

Collinearity Statistics
Tolerance

VIF

EVA

0.864

1.158

ROS

0.705

1.419

ROA

0.607


nhưng hông đáng ể. Hơn nữa các nhân tố ROI, ROCE, ROS không
ó ý nghĩ thống kê trong mô hình hồi quy nên bị loại bỏ để xây
dựng lại mô hình hồi quy tốt hơn.


20
b. Kết quả phân tích hồi quy lần 2
- Đ nh gi mức độ ảnh hưởng củ c c biến độc lập
Bảng 3.7. Bảng tóm tắt mô hình hồi quy tuyến tính bội (lần 2)
Mô hình
1

R

R

0.554

0.307

Sai số chuẩn

R2

2

hiệu chỉnh

của ước



EVA

chuẩn

Hệ số đã
chuẩn hóa

t

Sig.

Beta

-947.261

318.019

-2.979

0.003

9.527

0.414

0.483 22.999

0.000


21
Mô hình hồi quy chuẩn hóa của mô hình nghiên cứu:
MVA = 0.483*EVA + 0.119*ROA + 0.049*ROE
- Kiểm định đ cộng tuyến
Bảng 3.10. Thống kê đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy 2
Collinearity Statistics

Biến quan sát

Tolerance

VIF

EVA

0.877

1.140

ROA

0.639

1.564

ROE

0.637

1.569

l i trên vốn sử dụng hông ó tá động đến g á trị thị trư ng tăng

thêm (MVA) ủ
độ tin cậy 95%).

ổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam (v i


22
3.2. CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2.1. Đối với doanh nghiệp niêm yết
- Xuất phát từ việc nhận thứ được tầm quan tr ng của các tỷ số
sinh l i kế t án ũng như hỉ tiêu EVA và ảnh hưởng củ

húng đến

MVA, luận văn huyến nghị các công ty niêm yết cần chú tr ng
trong việc tính toán và trình bày chính xác các chỉ tiêu trên báo cáo


hính để có số liệu kế toán chính xác nhất phục vụ cho việc tính

toán các thông số nêu trên.
- Vận dụng c c thước đo trong việc đ nh gi thành quả hoạt
động của doanh nghiệp
- Nâng cao chiến lược tối ưu cho chính s ch cổ tức.
- Nâng cao tính minh bạch của thông tin kế toán công bố.
3.2.2. Đối với nhà đầu ư
NĐT ần trang bị những kiến thứ
trư ng chứng khoán, kiến thứ


đ ạn nghiên cứu hiện tại.
3.3.2 Hướng nghiên cứu

ng ương ai

Thứ nhất là: Mở rộng phạm vi m u nghiên cứu, kết quả có thể
khác nhau giữ
g

á năm há nh u h ặc th i gian nghiên cứu là một

đ ạn à hơn đặc biệt g

đ ạn thị trư ng khủng hoảng 2007 -

2009.
Thứ hai là: Tiếp tục nghiên cứu the

á nhóm ngành, lĩnh vực

kinh doanh.
Thứ ba là: các nhân tố ảnh hưởng t

MVA đượ đư r tr ng

bài nghiên cứu đã được khả lược và phù hợp v i thị trư ng Việt
Nam tuy nhiên v n còn các nhân tố được xem là ảnh hưởng đến
MVA v n hư được nghiên cứu như EP , P/E, FCF, RI, RONW h y
các yếu tố về ơ ấu sở hữu…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status