TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
tuần 2: Ngày soạn: 11.9.09
Tiết 3:
TẾ BÀO
I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của tế
bào. Phân biệt được chức năng từng cấu trúc tế bào, chứng minh được tế
bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng hoạt
động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh.
3. Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi học bộ
môn.
II. Phương tiện dạy học:
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học lớp 8
Tranh vẽ phóng to các hình 3. 1 đến 3.2
Bảng phụ bảng 3.1, phiếu học tập
Học sinh: Đọc trước bài mới
III Tiến trình bài học:
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
Kiểm tra bài cũ : (6’ - kiểm tra miệng)
?HSTB: Cơ thể người có cấu tao như thế nào? Nêu sơ lược chức năng
các hệ cơ quan?
Trả lời:
• Cấu tạo cơ thể người:( 4 điểm)
- Cơ thể người chia làm 3 phần là đầu, thân và chi.
- Nhờ có cơ hoành chia cơ thể người thành 2 khoang: khoang ngực( có
tim, phổi), khoang bụng(có gan, dạ dày, bóng đái, thận, ruột, cơ quan
sinh sản
• Chức năng các hệ cơ quan( 6 điểm)
- Hệ tiêu hoá: Biến đổi thức ăn thành dinh dưỡng và thải bã
- Hệ tuần hoàn: Vận chuyển oxi, dinh dưỡng đến các tế bào và vận
1. Mục tiêu: Học sinh nắm được thành phần và cấu trúc của tế bào
2. Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
TB
TB
KG
TB
TB
KG
Từ kiến thức đã học ở sinh học lớp 6:
Một em hãy nhắc lại cấu tạo của tế bào
thực vật?
( Tế bào gồm màng, tế bào chất, nhân)
Từ mục" Em có biết” em có nhận xét gì
về hình dạng và kích thước của tế bào?
( Tế bào của cơ thể người có nhiều hình
dạng và kích thước khác nhau.
3. Hình dạng: hình đĩa như tế bào hồng
cầu; hình cầu như tế bào trứng; hình
sao, hình nhiều cạnh như tế bào xương,
tế bào thần kinh; hình trụ như tế bào
lót xoang mũi; hình sợi như tế bào cơ.
4. Kích thước: lớn nhất như tế bào
trứng( có đường kính 0,1mm), nhỏ nhất
như tế bào tinh trùng, dài nhất như tế
bào thần kinh.
Mặc dù khác nhau về hình dạng và kích
thước song các tế bào đều có cấu tạo
thống nhất.
( HS quan sát hình 3.1- sgk trang 11, ghi
nhớ các thông tin về chú thích)
thể.
17
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
* Củng cố: 5’
? HSTB: Hãy sắp xếp các bào quan tương ứng với các chức năng bằng
cách ghép chữ(a, b, c...) với số( 1, 2, 3...)vào ô trống ở bảng 3.2 sao cho phù
hợp.
Đáp án: 1- c, 2- a, 3 – b, 4- e, 5- d.
? HSKG: Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
(Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng cho mọi
hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên
khi tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản. Tế bào
tiếp nhận kích thích giúp có thể phản ứng lại kích thích của môi trường( sự cảm
ứng). Do vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống
của tế bào. Chính vì thế tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể,)
III. Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk trang 12.
- Làm bài tập 2- sgk trang 12.
- Đọc mục” Em có biết”- sgk trang13.
- Đọc trước và chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn:12.9.09
TIẾT 4
MÔ
A. Phần chuẩn bị :
I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được khái niệm mô, phân biệt
được các loại mô và chức năng của chúng
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kỹ năng
hoạt động nhóm và kỹ năng hoạt động độc lập của học sinh.
3. Thái độ: Giáo dục thái độ say mê, yêu thích và nghiêm túc khi
- gồm trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản.
II. Bài mới:
1. Vào bài: Trong cơ thể có nhiều loại tế bào, mỗi loại tế bào lại
thực hiện những chức năng khác nhau. Tuy nhiên, người ta cũng có
thể xếp loại chúng thành những nhóm tế bào có nhiệm giống nhau
gọi là mô. Vậy mô là gì? có những loại mô nào trong cơ thể người?
Ta sẽ giải quyết điều đó trong bài hôm nay:
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
Chuyển: Để tìm hiểu khái niệm về mô ta 1. Khái niệm mô: (5’)
giáo án sinh học 8
19
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
xét nội dung thứ nhất của bài:
Hoạt động I : Tìm hiểu về khái niệm mô
1. Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm mô
2. Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
TB
KG
KG
TB
(Cả lớp nghiên cứu thông tin mục I- sgk
trang 14)
Dựa vào thông tin hãy kể tên những
tế bào có hình dạng khác nhau mà em
biết?
+ Tế bào hình cầu: Tế bào trứng
+ Tế bào hình đĩa: Hồng cầu
+ Tế bào hình khối: Tế bào biểu bì
chuyên hoá có cấu tạo giống
nhau đảm nhận những chức
năng nhất định
Chuyển: Mô là tập hợp các tế bào chuyên 2,Các loại mô: (28’)
giáo án sinh học 8
20
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
hoá có cấu tạo giông nhau đảm nhận
những chức năng nhất định. Vậy cơ thể có
những loại mô nào? Ta xét:
Hoạt động II: Tìm hiểu về các loại mô
• Mục tiêu: HS phân biệt được các loại mô và chức năng của chúng
• Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của HS
TB
TB
TB
TB
(Cả lớp quan sát tranh vẽ hình từ 4.1
đến 4.4- sgk trang 14, 15, 16)
Qua quan sát tranh vẽ, theo em ở
người có mấy loại mô? Đó là những
loại mô nào?
( Ở người có bốn loại mô: mô biểu bì,
mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh. ⇒ Ta
sẽ lần lượt xét từng loại.
Loại mô đầu tiên ta sẽ tìm hiểu đó là:
( Cả lớp nghiên cứu thông tin mục I-
sgk trang 14, quan sát kỹ hình 4.1)
Qua tranh vẽ và thông tin, em có
- chức năng: Bảo vệ, hấp thụ
và tiết.
giáo án sinh học 8
21
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
KG
KG
bì( có nguồn gốc từ lá phôi ngoài)
Loại mô tiếp theo mà ta sẽ nghiên cứu
đó là:
( GV treo tranh phóng to hình 4.2)
Quan sát và cho biết: có mấy loại mô
liên kết? Đó là những loại nào?
( Có 4 loại mô liên kết đó là:
- Mô sợi
- Mô sụn
- Mô xương
- Mô mỡ
Ngoài ra còn có mô liên kết dinh
dưỡng như máu, bạch huyết có chức năng
dinh dưỡng.
Quan sát cả 4 loại mô trên tranh vẽ
em hãy nêu cấu tạo chung của mô liên
kết?
( Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác
trong chất nền, có thể có các sợi đàn hồi.
( GV chỉ trên tranh)
• Mô sợi:
- Nằm khắp nơi trên cơ thể, nối liển
giáo án sinh học 8
22
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
KG
TB
TB
KG
TB
• Mô mỡ:
- Nằm ở nhiều nơi trên cơ thể.
- Gồm các tế bào nằm rải rác trong chất
nền
Qua quan sát và phân tích trên
tranh vẽ, chức năng mà mô liên kết
thực hiện là gì?
(Tạo ra bộ khung cơ thể, neo giữ các
cơ quan, đệm cơ học, dinh dưỡng)
Ngoài ra gân, dây chằng cũng thuộc
mô liên kết sợi.
Như vậy: về cầu tạo, mô liên kết có
thành phần chủ yếu là chất nền (có thể có
các sợi đàn hồi) trong có các tế bào nằm
rải rác.
Theo em, máu thuộc loại mô gì? Vì
sao máu được xếp vào loại mô đó?
(- Máu thuộc loại mô liên kết, dạng
liên kết dinh dưỡng
- Vì huyết tương của máu là thành
phần cơ bản là chất nền, là chất lỏng phù
hợp với chức năng vận chuyển chất dinh
Quan sát và cho biết hình dạng, cầu
tạo tế bào cơ vân giống và khác tế bào
cơ tim ở những điểm nào?
- Giống: Đều có nhiều nhân và đều có
vân ngang
- Khác: tế bào cơ vân tạo thành bắp cơ
gắn với xương, khi cơ co làm xương
cử động; Tế bào cơ tim phân nhánh
tạo nên thành cơ tim
Nêu đặc điểm cầu tạo của tế bào cơ
trơn?
Tế bào cơ trơn có hình thoi, đầu nhọn
và chỉ có một nhân tạo nên thành các nội
quan như dạ dày, bóng đái, thành mạch
Từ những đặc điểm phân tích trên
hãy nêu những đặc điểm khác biệt của
ba loại mô cơ?
Chuyển: Ta xét một loại mô cuối cùng. Đó
là mô thần kinh.
(Học sinh quan sát hình 4.4 kết hợp
nghiên cứu thông tin mục 4. SGK trang
16)
Cả lớp hoạt động nhóm
Sau khi nghiên cứu thông tin và tranh
vẽ, các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu
học tập sau:
1. Đánh dấu vào đáp án mà theo em
là đúng về cấu tạo mô thần kinh.
a. Gồm các loại nơron khác
nhau.
c. Gồm thân (chứa nhân) từ
thân phát đi các tua ngắn
phân nhánh gọi là nới nhánh
và một tua dài là sợi
trục.Diện tiếp xúc giữa đầu
mút của sợi trục nơron này
với nơron kế tiếp gọi là xináp
d. Cả a. và b.
e. Cả b. và c.
(Giáo viên gọi các nhóm báo cáo và bổ
sung)
Đáp án: 1-b; 2-c
Để biết các em chọn đáp án đã đúng
chưa, cả lớp quan sát tranh vẽ - (Giáo
viên chỉ trên tranh)
Qua xét cấu tạo, mô thần kinh thực
hiện chức năng gì?
- Tiếp nhận kích thích
- Xử lý thông tin và điều hoà hoạt động
giữa của các cơ quan, bảo đảm sự phối
hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự
thích ứng với môi trường
- Mô thần kinh gồm các tế
bào thần kinh (nơron) và
các tế bào thần kinh đệm
- Chức năng: tiếp nhận kích
thích, xử lý thông tin và
điều khiển sự hoạt động
của các cơ quan để trả lời
kích thích của môi trường.
bó
gồm các tế bào thần kinh
(nơron) và các tế bào thần
kinh đệm
Chức
năng
Bảo vệ,
hấp thụ,
tiết
Đệm cơ học,
dinh dưỡng,
neo giữ các cơ
quan
Co dãn tạo nên
sự vận động của
cơ quan và cơ thể
tiếp nhận kích thích, xử lý
thông tin và điều khiển sự
hoạt động của các cơ quan để
trả lời kích thích của môi
trường
III. Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk trang 17
- Làm bài tập 4 trang 17
- Đọc mục” Em có biết”
- Đọc trước và chuẩn bị bài mới: Mỗi nhóm chuẩn bị một con ếch, hoặc
một miếng thịt lợn nạc tươi.
Ngày soạn: 14/ 9/ 2009
TIẾT 5:
THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
còn tươi.
B. Phần thể hiện tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
I. Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra miệng, dành thời gian cho việc kiểm tra
chuẩn bị của học sinh)
II. Bài mới:
1. Vào bài: Ta đã nghiên cứu về mặt lý thuyết cấu tạo tế bào và
mô. Vậy trên thực tế, tế bào và mô có cấu tạo như đã nghiên cứu hay
không? Ta xét bài hôm nay:
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
GV Chuyển: Trước hết ta tìm hiểu nội dung thứ
nhất của bài:
I. Mục tiêu: (5’)
Hoạt động I : Tìm hiểu về mục tiêu, các phương tiện cần thiết cho bài thực
hành.
3. Mục tiêu: Học sinh nắm được mục tiêu, các phương tiện cần chuẩn bị
cho bài.
4. Thực hiện: Hoạt động độc lập của học sinh.
TB
( Cả lớp nghiên cứu nội dung mục I- sgk
trang 18)
Từ nội dung đã nghiên cứu cho biết
mục tiêu mà bài thực hành đưa ra là gì?
( Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào
mô cơ vân. Quan sát và vẽ được các tế bào
trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm mạc
miệng( mô biểu bì), mo sụn, mô xương, mô
cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt được các thành - Xem mục I- sgk
- 1 lọ axit axetic 1% , có ống hút
- Bộ tiêu bản: Mô biểu bì, mô sụn, mô
xương, mô cơ trơn( bộ tiêu bản có thể
dùng chung cho các nhóm, khi quan sát
các nhóm có thể đổi cho nhau)
trang 18.
II. Phương tiện dạy học:
( 5’)
GV
Chuyển: Từ những phuwong tiện dạy học đã
chuẩn bị, công việc cần tiến hành theo
những bước như thế nào?Ta tìm hiểu nội
dung tiếp theo:
III: Nội dung và cách
tiến hành(24’)
Hoạt động II: Tìm hiểu về nội dung và cách tiến hành thực hành.
• Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách làm tiêu bản tạm thời tế bào mô
cơ vân. Quan sát và vẽ được các tế bào trong tiêu bản có sẵn: Tế bào niêm
mạc miệng( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân
biệt được các thành phần chính của tế bào( màng, tế bào chất, nhân).Phân
biệt được các đặc điểm khác nhau trong cấu tạo mô biểu bì, mô cơ, mô liên
kết.
• Thực hiện: Hoạt động nhóm và hoạt động độc lập của học sinh.
giáo án sinh học 8
28
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
TB
TB
KG
bằng cách: Đặt một cạnh của lamen tiếp xúc
đều với giọt dung dịch sinh lí, dùng kim mũi
mác đỡ, rồi hạ dần cạnh kia của lamen xuống
lam( lượng dung dịch sinh lí cần phải vừa
đủ, nếu nhiều quá thì lamen sẽ trượt khỏi
kim mũi mác, ập xuống ngay lam, khi đó sẽ
có rất nhiều bọt khí)
Để thấy rõ nhân tế bào thì cần phải tiến
hành thêm thao tác gì?
1. Làm tiêu bản và
quan sát tế bào mô
cơ vân:
- Cách làm và quan sát
tiêu bản tế bào mô cơ
vân: xem lại nội dung
mục 1- sgk trang 18, 19)
giáo án sinh học 8
29
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
TB
TB
TB
TB
GV
( Nhỏ một giọt axit axetic vào một cạnh của
lamen, ở cạnh đối diện đặt một mẩu giấy
thấm hút bớt dung dịch sinh lí, làm cho axit
thấm vào dưới lamen)
Khi quan sát tế bào mô cơ vân cần quan
- Giáo viên quan sát các nhóm, hướng dẫn
các nhóm còn yếu về kỹ năng, đặc biệt là kỹ
năng làm và quan sát tiêu bản tế bào mô cơ
vân)
2- Quan sát tiêu bản
các loại mô khác:
- Lần lượt quan sát
dưới kính hiển vi các tiêu
bản mô biểu bì, mô sụn,
mô xương, mô cơ trơn,
mô cơ vân.
3- Thu hoạch:
- Viết theo yêu cầu trong
mục IV- sgk trang 19)
giáo án sinh học 8
30
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
- Giáo viên có thể kiểm tra việc thực hành
của học sinh ở các nhóm bằng cách yêu cầu
nêu lại các thao tác khi làm tiêu bản tế bào
mô cơ vân, kể tên thành phần cấu tạo của tế
bào( màng, chất tế bào, nhân.
- Các nhóm tiến hành xong nội dung thực
hành, giáo viên cho các nhóm tiến hành nội
dung thu hoạch( theo yêu cầu ở mục IV- sgk
trang 19)
* Củng cố: 5’
- Giáo viên gọi vài nhóm báo cáo nội dung thu hoạch, thu bản tường trình
chấm điểm và lấy điểm theo nhóm.
?HSTB: Trình bày khái niệm mô? Cơ thể có những loại mô nào?Phân biệt
ba loại mô cơ?
Yêu cầu trả lời:
*Mô: 2 điểm
Tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một
chức năng nhất dịnh của cơ thể được gọi là mô.
* Các loại mô trong cơ thể: 2 điểm
cơ thể có 4 loại mô chính. Đó là mô biểu bì( gồm biểu bì bao phủ và biểu
bì tuyến), mô liên kết( liên kết dinh dưỡng và liên kết đệm cơ học), mô
cơ( cơ vân, cơ trơn, cơ tim), mô thần kinh.
* Phân biệt: 6 điểm
- Mô cơ vân: gồm những sợi cơ có vân ngang xếp thành bó trong bắp cơ. Khi
cơ co làm xương cử động tạo nên sự vận động của cơ thể. Hoạt động theo ý
muốn của con người.
- Mô cơ trơn: gồm những tế bào hình thoi, đầu nhọn, có một nhân và nhiều tơ
cơ, cấu tạo nên các thành mạch và nội quan, hoạt động không theo ý muốn của
con người.
- Mô cơ trơn: Cấu tạo gống cơ vân nhưng hoạt động không theo ý muốn của
con người.
II. Bài mới:
1. Vào bài: Mọi phản ứng của cơ thể trước kích thích đều biểu hiện bằng
phản xạ. Vậy phản xạ là gì? Sự hình thành phản xạ diễn ra như thế
nào? Ta xét bài hôm nay:
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm
GV Chuyển : Trước khi tìm hiểu khái niệm phản
xạ, ta tìm hiểu đơn vị cấu tạo của hệ thần
kinh, đó chính là tế bào thần kinh hay còn gọi
là nơ ron:
I. Cấu tạo và chức
bảng chỉ tranh và nêu cấu tạo của một nơ
ron điển hình?
( một nơ ron điển hình cấu tạo gồm:
7. Thân: có hình bầu dục, hình sao.
Trong thân nơ ron chứa nhân.
8. Sợi nhánh: là các tua ngắn phân nhánh
phát đi từ thân.
9. Sợi trục: là tua dài mọc từ thân.
Sợi trục mảnh có vỏ bằng bao Miêlin. Diện
tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơ ron
này với 1 nơ ron kế tiếp gọi là xi náp.
Để biết bạn đã xác định đúng hay chưa?
Các em quan sát lên tranh vẽ trên bảng( Giáo
viên chỉ tranh, nêu cấu tạo của nơ ron và cho
ghi)
( Học sinh nghiên cứu thông tin mục I- sgk
trang 20)
Từ thông tin, hãy cho biết chức năng cơ
bản của nơ ron là gì?
- Một nơ ron điển hình
cấu tạo gồm:
1. Thân: chứa nhân.
2. Sợi nhánh: ngắn,
phân nhánh phát đi
từ thân.
3. Sợi trục:dài, mảnh,
có vỏ bằng bao
Miêlin.
giáo án sinh học 8
14.Nơ ron trung gian: còn gọi là nơ ron
liên lạc, nằm trong trung ương thần
kinh.
Chức năng mà 3 loại nơ ron đảm
nhiệm là gì?
( - nơ ron hướng tâm: Truyền xung thần
kinh từ cơ quan về TW thần kinh.
- nơ ron li tâm: Truyền xung thần kinh
từ TW thần kinh về cơ quan phản ứng.
- nơ ron liên lạc: Truyền, nối đảm bảo
liên lạc gữa các nơ ron)
Nhận xét gì về hướng dẫn truyền của
xung thần kinh ở nơ ron hướng tâm và nơ
- Tính chất cơ bản của
nơ ron là tính cảm ứng và
tính dẫn truyền
giáo án sinh học 8
34
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
ron li tâm?
( Có hai hướng ngược chiều nhau ⇒ Chính
vì vậy đảm bảo được mối liên hệ giữa
TWTK với các cơ quan trong cơ thể và
ngược lại)
GV Chuyển:Cấu tạo và chức năng của nơ ron
liên quan gì đến việc hình thành cung phản
xạ? Ta xét phần tiếp theo:
II. Cung phản xạ (23’)
Hoạt động II: Tìm hiểu về cung phản xạ.
- Phản xạ ở động vật có sự tham gia của
hệ thần kinh)
( Hoạt động nhóm)
Các nhóm quan sát kỹ hình 6.2- sgk trang
21. Ghi nhớ thông tin và chú ý chiều mũi tên.
1. Phản xạ:
- Phản xạ là phản ứng
của cơ thể để trả lời
kích thích của môi
trường trong hay môi
trường ngoài cơ thể
thông qua hệ thần kinh.
giáo án sinh học 8
35
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
GV
GV
Qua quan sát và nghiên cứu, các nhóm
thảo luận hoàn thành phiếu học tập sau:
1. Hãy điền chú thích cho sơ đồ cung phản
xạ?
2. Dựa vào tranh, hãy xác định các loại nơ
ron tham gia vào cung phản xạ?
3. Căn cứ vào chiều mũi tên, lên chỉ tranh
nêu đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1
cung phản xạ?
4. Một cung phản xạ bao gồm những thành
phần nào tham gia?
Đáp án:
Vậy em hiểu thể nào là một cung phản
2.Cung phản xạ:
- Một cung phản xạ
bao gồm:
* Cơ quan thụ cảm
* nơ ron hướng tâm,
* Nơ ron li tâm
* Nơ ron trung gian
giáo án sinh học 8
36
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
TB
TB
GV
KG
xạ?
( Con đường truyền xung thần kinh từ cơ
quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan
phản ứng gọi là một cung phản xạ)
Hay nói cách khác: phản xạ có được chính là
thông qua một cung phản xạ.
Phản xạ có ý nghĩa gì với đời sống của
động vật và người?
( Giúp cơ thể thích ứng được với sự thay đổi
của môi trường xung quanh)
Do vậy phản xạ là cơ sở hoạt động của hệ
thần kinh
Để hiểu được vòng phản xạ, ta xét ví dụ
sau:
- Con đường truyền xung
thần kinh từ cơ quan thụ
cảm qua TWTK đến cơ
quan phản ứng gọi là một
cung phản xạ.
3. Vòng phản xạ:
giáo án sinh học 8
37
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
GV
KG
GV
KG
KG
Dựa vào sơ đồ em hãy phân tích đường
dẫn truyền xung thần kinh căn cứ vào
chiều mũi tên trên sơ đồ?
( HS lên bảng chỉ trên sơ đồ và phân tích)
Như vậy: Trong các phản xạ vừa phân
tích luôn có luồng thông báo ngược về
TWTK để TWTK điều chỉnh phản ứng
cho chính xác. Luồng thần kinh bao gồm
các yếu tố đó tạo nên vòng phản xạ.
Vậy em hiểu như thế nào là vòng phản
xạ?
( Luồng thần kinh bao gồm 1 cung phản
xạ và luồng thông báo ngược( đường
phản hồi) tạo nên vòng phản xạ)
và luồng thông báo
ngược( đường phản
hồi) tạo nên vòng
phản xạ)
(HS đọc kết luận chung- sgk trang 22) * KLC/ trang 22
* Củng cố: 5’
? HSTB: Lựa chọn nội dung ở cột A sao cho phù hợp với nội dung cột B
giáo án sinh học 8
38
TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU
Cột A
Cột B
1. Luồng thần kinh bao gồm một cung phản xạ
và đường phản hồi tạo nên.........
2. Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi
trường trong hay môi trường ngoài cơ thể thông
qua hệ thần kinh được gọi là..........
3. Con đường truyền xung thần kinh từ cơ quan
thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng được
gọi là ............
a. Phản xạ
b. Cung phản xạ
c. Vòng phản xạ
Đáp án: 1- c; 2- a; 3- b
? HSKG: Lấy ví dụ về một phản xạ và phân tích đường dẫn truyền xung
thần kinh trong phản xạ đó?
* Ví dụ: Đèn chiếu vào mắt ⇒ mắt nhắm lại.
III. Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk trang 22.