Xây dựng mô hình kế toán chi phí chất lượng tại công ty cổ phần gạch men cosevco - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ TUYẾT ÁNH

XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN
CHI PHÍ CHẤT LƢỢNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GẠCH MEN COSEVCO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ TUYẾT ÁNH

XÂY DƢNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN
CHI PHÍ CHẤT LƢỢNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GẠCH MEN COSEVCO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Ngƣời hƣớng n ho họ : PGS. TS. ĐƢỜNG NGUYỄN HƢNG

Đà Nẵng - Năm 2018



1.4. VAI TRÒ VỊ TRÍ CỦA KÊ TOÁN CHI PHÍ CHẤT LƢỢNG ĐỐI VỚI
CÔNG TY........................................................................................................................................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................................... 31


CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN
COSEVCO........................................................................................................................................ 32
2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY................................................................................................... 32
2.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN............................................... 32
2.3. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG.............................................................................................. 33
2.4. SẢN PHẨM CHÍNH........................................................................................................... 33
2.5. CƠ CẤU TỔ CHỨC............................................................................................................ 34
2.6. CHIẾN LƢỢC KINH DOANH.................................................................................... 34
2.6.1 Tầm nhìn.................................................................................................................... 34
2.6.2 Sứ mệnh..................................................................................................................... 34
2.6.3. Định hƣớng phát triển....................................................................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.......................................................................................................... 37
CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ CHẤT
LƢỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN COSEVCO...................38
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHI
PHÍ CHẤT LƢỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN COSEVCO 38

3.2. GIAI ĐOẠN 1 - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, THỊ
TRƢỜNG VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT GẠCH MEN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN GẠCH MEN COSEVCO............................................................................................ 41
3.2.1 Đặc điểm sản phẩm.............................................................................................. 41
3.2.2. Thị trƣờng............................................................................................................... 42
3.2.3. Quy trình sản xuất gạch men tại công ty cổ phần Cosevco...........43
3.3. GIAI ĐOẠN 2 - XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ CHẤT
LƢỢNG PHÙ HỢP ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN


Trang

1.1.

Chất lƣợng sản phẩm

11

1.2.

Quyết định và hƣớng hoạt động của công ty theo 05
lĩnh vực chuỗi cung ứng

14

1.3.

So sánh giữa các mô hình kế toán chi phí chất lƣợng

28

3.1.

Chi phí chất lƣợng PAF theo hình mẫu tham khảo
Irajpour

56

3.2.

Tên hình

Trang

1.1.

Tổng chi phí chất lƣợng có thể đƣợc giảm bằng
cách đầu tƣ vào các hoạt động dự phòng. (Sörqvist)

19

1.2.

Chức năng mất mát của Taguchi

19

1.3.

Mô hình Cổ điển về Chi phí Chất lƣợng Tối ƣu

20

1.4.

Chi phí mới của mô hình chất lƣợng

22

1.5.

1. Tính ấp thiết ủ đề tài
Nền kinh tế thị trƣờng với xu hƣớng toàn cầu hóa đã dẫn đến sự cạnh
tranh ngày càng khốc kiệt giữa các công ty, để tồn tại các công ty cần phải
duy trì lợi thế cạnh tranh với một nguồn lực hạn chế. Và chất lƣợng sản phẩm
đƣợc xem là yếu tố cạnh tranh quyết định lâu dài của một công ty. Vấn đề đặt
ra là chất lƣợng thƣờng đƣợc thể hiện dƣới dạng các thuật ngữ kỹ thuật của
các chuyện gia và không dễ hiểu đối với các nhà quản lý, vốn chỉ quan tâm
đến lợi nhuận, các phép đo tài chính. Theo Tervonen (1992), Crosby (1986)
thì lý do nhà quản lý không quan tâm đến chất lƣợng thực tế là do các nhà
thực hành chất lƣợng vẫn chƣa thể hiện đƣợc quy mô thực của chi phí chất
lƣợng, vốn chiếm khoảng 15-20% doanh thu trong các công ty sản xuất
(Campanella và Corcoran (1983)). Đồng thời, Ebrahim Koohi Ghasghaee1 và
Jamal Fathollahi (2014) đã nhận định việc tăng chi phí chất lƣợng sẽ làm tỷ lệ
chi phí bán hàng. Do đó, các nhà quản lý ngày càng quan tâm đến việc nhận
diện, ghi nhận, đo lƣờng, phân tích các chi phí để đạt đƣợc chất lƣợng một
cách phù hợp. Và mô hình kế toán chi phí chất lƣợng là nền tảng cơ sở lý
thuyết hỗ trợ hữu ích cho các nhà quản lý.
Mô hình kế toán chi phí chất lƣợng sẽ chỉ ra cơ hội thực hiện các hoạt
động cải tiến chất lƣợng hiệu quả. Đó là, nhà quản lý sẽ biết đƣợc đâu là chi phí
để đảm bảo chất lƣợng của công ty, đồng thời biết đƣợc cần tăng cƣờng hay cắt
giảm nguồn lực ở đâu để chi phí đảm bảo chất lƣợng là thấp nhất. Tuy nhiên, chi
phí doanh nghiệp thƣờng cao hơn khi mức chi phí bỏ ra để đảm bảo chất lƣợng
thấp hơn yêu cầu (Sörqvist 1998). Chính điều này đã bắt đầu thôi thúc nhiều
cộng đồng học thuật trên thế giới quan tâm hơn về việc nghiên cứu mô hình kế
toán chi phí chất lƣợng. Tuy nhiên phần lớn những nghiên cứu trên thế giới cho
thấy việc áp dụng các phƣơng pháp mô hình kế toán chi phí


2


3

nguồn lực hạn chế của mình. Qua đó, các công ty trong ngành sản xuất gạch
là một lựa chọn hợp lý để xây dựng mô hình kế toán chi phí chất lƣợng.
Công ty Cổ phần gạch men Cosevco là một trong những ba công ty có lịch
sử lâu đời nhất Việt Nam (từ năm 1996) với dây chuyền thiết bị hiện đại của
hãng SACMI-ITALY (một trong những công ty hàng đầu thế giới về sản xuất
dây chuyền thiết bị gạch men). Công ty đứng trong top các công ty ngành gạch,
đứng đầu khu vực Miền trung Tây Nguyên với nhiều giải thƣởng lớn nhƣ: Giải
thƣởng vàng chất lƣợng Châu u (giải thƣởng thiên niên kỷ mới-2001), Hàng
Việt Nam chất lƣợng cao nhiều năm liền, giải thƣởng Top 100 cúp vàng thƣơng
hiệu Việt hòa nhập WTO và giải thƣởng Thƣơng hiệu xanh do Hiệp hội khoa
học và kỹ thuật Việt Nam trao tặng. Nhƣ vậy có thể thấy công ty cổ phần gạch
men Cosevco có các yếu tố đặc trƣng của ngành. Tuy nhiên, hiện tại công ty
chƣa có mô hình để nhận diện, ghi nhận, đo lƣờng, từ đó đƣa ra các phân tích
tác động của các chi phí liên quan đến chất lƣợng.

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn, khoản trống nghiên cứu nêu trên, tác giả
quyết định thực hiện đề tài: “Xây ựng mô hình ế toán hi phí hất lƣợng tại
Công ty Cổ phần Gạ h men Cosevco”.
2. Mụ tiêu nghiên ứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là Xây dựng mô hình kế toán chi phí chất
lƣợng tại công ty cổ phần gạch men Cosevco. Để đạt đƣợc điều này, nghiên
cứu xác định cần thực hiện đƣợc các mục tiêu thành phần sau:
1. Xác định mô hình kế toán chi phí chất lƣợng phù hợp áp dụng cho
công ty Cosevco.
2. Xác định các chi phí chất lƣợng trong mô hình kế toán chi phí chất
lƣợng của công ty Cosevco dựa trên đặc điểm của công ty.
3. Đo lƣờng đƣợc các chi phí chất lƣợng đã xác định một cách hợp lý.
4. Cụ thể hóa cách thức áp dụng mô hình kế toán chi phí chất lƣợng tại

6.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới từ khi kế toán chi phí chất lƣợng đƣợc đề cập đến lần đầu
tiên bởi Juran (1952), sau đó đã có nhiều các nghiên cứu lý thuyết về mô hình kế
toán chi phí chất lƣợng. Vậy có các loại mô hình kế toán chi phí chất lƣợng nào,
mô hình nào là mô hình kế toán chi phi chất lƣợng tối ƣu áp dụng trong


5

bối cảnh nền kinh tế Việt Nam.
Khái niệm kế toán chi phí chất lƣợng đƣợc đề cập lần đầu tiên trong
cuốn Quality Cost Handbook của Juran (1952). Theo ông, thuật ngữ "kế toán
chi phí chất lƣợng" có ý nghĩa là nhận diện, đo lƣờng, phân tích các chi phí
phát sinh do việc kém chất lƣợng gây ra (chủ yếu là chi phí tìm và sửa chữa
các sản phẩm bị lỗi). Theo quan điểm này, kế toán chi phí chất lƣợng đã giới
hạn trong các chi phí kiểm tra và thử nghiệm các sản phẩm đã hoàn thành.
Các chi phí kém chất lƣợng khác thƣờng đƣợc ghi nhận là chi phí đầu vào và
không đƣợc coi là chi phí để đảm bảo chất lƣợng. Vào năm 1988, Juran
(1988) đã đƣa ra kết luận các chi phí liên quan đến chất lƣợng rất lớn, có thể
vƣợt quá 20% doanh thu của các công ty sản xuất và 35% doanh thu của các
công ty cung cấp dịch vụ; 95% chi phí này sử dụng cho việc thẩm định và sửa
lỗi. Các chi phí này không tạo ra giá trị gia tăng vào giá trị của sản phẩm và
dịch vụ mà nó giúp tránh đƣợc các chi phí không cần thiết làm cho tổng chi
phí của hàng hóa và dịch vụ tăng.
Để khắc phục thiếu sót trong quan điểm của Juran, nhiều nhà nghiên
cứu đã đƣa ra các định nghĩa mở rộng gắn với các mô hình kế toán chi phí
chất lƣợng cải tiến hơn:
- Mô hình kế toán chi phí chất lƣợng PAF cổ điển của Feigenbaum
(1956) ghi nhận, đo lƣờng, phân tích chi phí chất lƣợng thành các hạng mục
Ngăn ngừa - Thẩm định - Thất bại (Thất bại nội bộ và thất bại bên ngoài),

thể. Chi phí ẩn chỉ ra chi phí thất bại đƣợc ghi nhận không đầy đủ trong tài
khoản công ty hoặc các chi phí không thất bại mà không bao giờ thực sự phát
hiện ra. Các dạng biểu hiện của Chi phí 'ẩn' nhƣ chi phí sản xuất chung, chi
phí vật liệu, nhân công tăng thêm do các sản phẩm khuyết tật hoặc khoảng
không gian hàng tồn kho cho tháo dỡ và làm lại. Nói chung, chi phí ẩn là chi
phí có thể chỉ ƣớc tính nhƣ lợi nhuận không kiếm đƣợc do khách hàng bị mất
và giảm doanh thu do không tuân thủ. Tuy nhiên những chi phí này đƣợc
chính tác giả Chen và Tang đánh giá là rất khó định lƣợng đƣợc.
- Mô hình kế toán chi phí chất lƣợng tích hợp ABC-COQ của Tsai


7

(1998) dựa trên phƣơng pháp tính giá theo hoạt động ABC (Activity Based
Costing) của Robert Kaplan (1992). Theo mô hình này, các hoạt động liên
quan đến kế toán chi phí chất lƣợng của mô hình PAF hoặc theo mô hình quá
trình đƣợc đƣa vào trong khối "các hoạt động" của mô hình ABC. ABC sử
dụng thủ tục hai giai đoạn để đạt đƣợc chi phí chính xác của các đối tƣợng
chi phí khác nhau (nhƣ phòng ban, sản phẩm, khách hàng và các kênh), theo
dõi chi phí tài nguyên (bao gồm chi phí đầu vào) đến hoạt động, và sau đó
theo dõi các chi phí của các hoạt động đến chi phí mục tiêu. Ủng hộ mô hình
ABC-COQ còn có SerdarÖzkan và YaseminZenginKar aibrahimoğlu (2012).
Trong hầu hết các mô hình đã đƣợc đƣa ra, Andrea Schiffauerova,
Vince Thomson (1991) đã nghiên cứu các mô hình kế toán chi phí chất lƣợng,
kết quả chỉ ra rằng mô hình kế toán chi phí chất lƣợng P-A-F đƣợc áp dụng
phổ biến nhất. Ủng hộ quan điểm trên, nghiên cứu của N.M. Vaxevanidi
(2009) cho rằng cách ghi nhận chi phí chất lƣợng theo mô hình ABC có thể
đo lƣờng đƣợc các chi phí chất lƣợng chính xác thông qua phân bổ chi phí
theo hoạt động và theo quá trình. Tuy nhiên, cuối cùng nghiên cứu nhận định
các hoạt động theo quá trình, xác định chi phí và phân bổ chi phí cho các hoạt

nhƣng dựa trên chi phí lợi nhuận.
6.2. Các nghiên cứu trên Việt Nam
Hiện nay, thông qua các sách báo, trên các trang thông tin điện tử tác giả
tìm thấy đƣợc rất ít các bài báo nghiên cứu về chi phí chất lƣợng. Phần lớn
dừng lại ở định nghĩa, tổng hợp lý thuyết các mô hình trên, trong đó nổi bật
nhất có thể là bài sau:
Bài báo chi phí chất lƣợng – công cụ nâng cao chất lƣợng và giảm chi
phí hữu ích cho doanh nghiệp của Lê Hiếu Học (2016), ông đã nhận định kế
toán chi phí chất lƣợng đã là một thành tố của chiến lƣợc cải tiến chất lƣợng
trong các doanh nghiệp tiên tiến. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp Việt
Nam, khái niệm này vẫn còn mới và ít đƣợc sử dụng. Do đó, bài viết đã đi sâu
làm rõ những vấn đề cơ bản của kế toán chi phí chất lƣợng bao gồm: Khái
niệm, nội dung, lợi ích và chiến lƣợc giảm chi phí chất lƣợng thông qua các


9

mô hình kế toán chi phí chất lƣợng, qua đó, giúp doanh nghiệp Việt Nam
nhận diện, ghi nhận, đo lƣờng, phân tích các chỉ tiêu chi phí chất lƣợng trong
quá trình sản xuất kinh doanh từ đó cải tiến doanh nghiệp một cách hiệu quả.
Từ các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, tác giả nhận thấy rằng xây
dựng mô hình kế toán chi phí chất lƣợng ngày càng trở thành một yếu tố
chiến lƣợc trong kinh doanh, tuy nhiên ở Việt Nam mô hình kế toán chi phí
chất lƣợng là một khái niệm mới, chỉ dừng lại tổng hợp những kiến thức cơ
bản, chƣa đi sâu vào việc nhận diện, ghi nhận, đo lƣờng, phân tích trên thực
tiễn. Đây chính là một khoảng trống nghiên cứu lớn ở Việt Nam, bài luận văn
này của tác giả sẽ xây dựng một mô hình kế toán chi phí chất lƣợng thực tiễn
tại một công ty điển hình cho ngành sản xuất đó là công ty cổ phần gạch men
Cosevco dựa trên mô hình kế toán chi phí chất lƣợng lý thuyết PAF, đƣợc
đánh giá là một mô hình phù hợp với bối cảnh của công ty cổ phần gạch men

Trong hƣớng dẫn của ASQC (1987) về giảm chi phí chất lƣợng, ngƣời
ta nói về định nghĩa chất lƣợng, trong phần lớn các trƣờng hợp, chất lƣợng
phải phù hợp với bản vẽ và kế hoạch. Tuy nhiên, chất lƣợng đƣợc hiểu theo
nghĩa rộng hơn của từ trong các hƣớng dẫn này, và nó có nghĩa là phù hợp
với việc sử dụng của khách hàng. Schonberger (1989) nói: "Chất lƣợng giống
nhƣ nghệ thuật. Mọi ngƣời đều đứng lên và nhận ra nó khi họ nhìn thấy nó,
nhƣng mọi ngƣời đều định nghĩa nó theo một cách khác (Schonberger).


11

Nhƣ có thể thấy, chất lƣợng nhƣ một khái niệm rất phức tạp và đa dạng.
Ta có thể thấy một định nghĩa tổng quan nhất
Bảng 1.1. Chất lượng sản phẩm theo GARVIN (1987)
Yếu tố hất lƣợng
Hiệu suất
Tính
điểm

năng,

Mô tả í h thƣớ hất lƣợng
Đặc điểm hoạt động chính của sản phẩm

đặc

Các đặc tính làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm hoặc
dịch vụ cho ngƣời dùng

Độ tin cậy

về Chất lƣợng', Cuốn sổ tay Quản lý Chất lƣợng. Hầu hết các báo cáo và các
bài báo khác của thời đại đó đã đề cập đến các ứng dụng kinh tế hẹp, tuy
nhiên đã bƣớc đầu đề cập đến việc các nhà quản lý cần quan tâm đến kế toán
chi phí chất lƣợng.


12

Trong số những bài báo sớm nhất về các mô hình kế toán chi phí chất
lƣợng là bài viết của WJ Messer năm 1957, "Quản lý Chất lƣợng và kế toán
chi phí chất lƣợng"; bài báo của Harold Freeman năm 1960, "Cách phân tích
các chi phí chất lƣợng để sử dụng nó" và Chƣơng 5 của Tiến sĩ AV Cuốn sách
cổ điển của Feigenbaum năm 1956, "Kiểm soát chất lƣợng" năm 1983
Campanella. Đây là giai đoạn phát triển quan trọng nhất là việc giới thiệu mô
hình kế toán chi phí chất lƣợng gồm bốn loại chỉ tiêu chi phí chất lƣợng đƣợc
áp dụng rộng rãi cho đến ngày nay của Feigenbaum (1956)
Hội đồng Tiêu chuẩn Chất lƣợng Hoa Kỳ về Quản lý Chất lƣợng
(ASQC) đƣợc thành lập vào năm 1961 để làm rõ mức độ và tầm quan trọng
của chất lƣợng sản phẩm (Campanella (1983)). Năm 1967, ASQC công bố
"Kế toán Chi phí Chất lƣợng – Là cái gì và nhƣ thế nào" trong đó các chỉ tiêu
chi phí chất lƣợng chỉ đƣợc nhận diện, đo lƣờng, ghi nhận, phân tích dựa vào
Feigenbaum (1956). Nhấn mạnh vào việc đo lƣờng và giảm (hoặc tối ƣu hóa)
các loại và yếu tố chỉ tiêu chất lƣợng chính trong mô hình kế toán chi phí chất
lƣợng. Các ấn phẩm khác của ASQC đề cập đến khía cạnh thực tế nhất về đo
lƣờng chi phí liên quan đến chất lƣợng là 'Hƣớng dẫn về Giảm Chi phí Chất
lƣợng và' Hƣớng dẫn Quản lý Chi phí Chất lƣợng Nhà cung cấp' (Dale &
Plunkett (1991)).
b. Định nghĩa kế toán chi phí chất lượng:
Tính kinh tế về chất lƣợng là một thuật ngữ rộng đƣợc sử dụng để định
nghĩa tính kinh tế đằng sau chất lƣợng trong chiến lƣợc sản xuất và dịch vụ. Nó

tiêu thụ. Trên cơ sở đó, các công ty trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào cần phải
quyết định riêng lẻ và hƣớng hoạt động của họ theo 5 lĩnh vực sau:


14

Bảng 1.2. Quyết định và hướng hoạt động của công ty theo
05 lĩnh vực chuỗi cung ứng
Lĩnh vự
1. Sản xuất

Cá quyết định liên qu n
- Thị trƣờng cần có sản phẩm
gì?
- Sản phẩm đƣợc sản xuất khi
nào và số lƣợng bao nhiêu?

2. Tồnkho

- Hàng tồn kho nào sẽ đƣợc
tồn trữ ở mỗi giai đoạn trong
chuỗi cung ứng?
- Mức tồn kho là bao nhiêu
cho nguyên vật liệu, bán
thành phẩm và thành phẩm?
- Xác định mức độ tồn kho và
điểm tái đặt hơn tốt nhất là
bao nhiêu
- Nơi nào có điều kiện thuận
lợi trong sản xuất và tồn trữ

trình nàu phải phù hợp với khả
năng sản xuất của nhà máy
- Cân đối trong xử lý công việc
- Kiểm soát chất lƣợng
- Bảo trì thiết bị
Chống lại sự không chắc chắn
của chuỗi cung ƣng

Khi các quyết định nàu đƣớc
thực hiện tức là chúng ta đã xác
định mọt hƣớng đi hợp lý để đƣa
hàng hóa đến tau ngƣời tiêu dùng
thông qua hệ thống kênh phân
phối

So sánh chi phí vận chuyển, vận
chuyển bằng đƣờng hàng không
hay bằng xe tải thì nhanh và đáng
tin cậy hơn nhƣng chi phí đắt.
Vận chuyện bằng đƣờng biển
hay bằng xe lửa có chi phí thấp
hơn nhƣng thời gian vận chuyển
lâu và không đáng tin cậy
Dự trữ hàng tồn kho ở mức cao
hơn để bù đắp chi sự không đáng
tin cậy trong vận tải.
Với thông tin tốt, con ngƣời có
thể quyết định hiệu quả về việc
sản xuất cái gì, bao nhiêu, hàng
tồn kho đặt ở đâu và vận chuyển

Vậy, quản trị chuỗi cung ứng giúp nhà quản lý nhận diện được các hoạt
động phát sinh chi phí chất lượng, trình tự xuất hiện của các hoạt động đảm
bảo chất lượng. Trên cơ sở đó, nhà quản lý công ty có một các nhìn tổng


16

quan về nguồn gốc phát sinh chi phí chất lượng, trình tự phát sinh của chi phí
chất lượng, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư vào chi phí chất lượng một
cách hợp lý đảm bảo tối đa tổng giá trị value của chuỗi cung ứng tạo ra.
1.2.2. Quản trị hất lƣợng toàn iện (TQM)
Quản trị chất lƣợng toàn diện (TQM) đƣợc nhắc đến lần đầu bởi
Deming năm 1950 trong cuốn Bài giảng cho Ban Quản lý Nhật Bản. Ông đã
đƣa một định nghĩa mới về Nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ sẽ làm
giảm chi phí trong khi gia tăng năng suất và tăng thị phần. Theo ông để đạt
đƣợc chất lƣợng toàn diện, nhà quản lý cần đánh giá đúng về thực trạng hệ
thống quản lý chất lƣợng tại công ty, hiểu đƣợc những biến động trong quá
trình thực hiện sản xuất, sau đó kết hợp nguồn lực để đƣa ra các hành động
cần thiết nhằm cải tiến chất lƣợng. Các hành động đƣợc ông đƣa ra nhƣ: xây
dựng mục tiêu cải tiến sản phẩm, xây dựng quy trình quản lý chất lƣợng, hoạt
động kiểm tra chất lƣợng thực hiện ngay từ đầu vào; phải luôn luôn cải tiến
để hƣớng đến quy trình tối ƣu từ đó nâng cao chất lƣợng và năng suất dẫn
đến giảm bớt chi phí đầu tƣ.
Vậy TQM là một hệ thống hữu hiệu tích hợp những nỗ lực về duy trì,
phát triển và cải tiến chất lƣợng của nhiều tổ nhóm trong tổ chức để có thể
tiếp thị, áp dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa
mãn hoàn toàn nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất. Từ đó có thể
thấy, mục đích cuối cùng của quản trị chất lƣợng thỏa mãn nhu cầu, là nhằm
đạt đƣợc chất lƣợng với tính kinh tế tối ƣu.
Để đạt đƣợc tính kinh tế trong quản lý chất lƣợng toàn diện, Crosby

tác giả Juran, Crosby, và Feigenbaum đã phát triển mô hình kế toán chi phí
chất lƣợng cơ bản bằng cách phân loại các loại chi phí chất lƣợng thành
phòng ngừa, đánh giá, chi phí tổn thất nội bộ và bên ngoài. Hơn nữa, chi phí
phòng ngừa và thẩm định là chi phí phù hợp, trong khi chi phí tổn thất là chi
phí không phù hợp. Mô hình kế toán chi phí chất lƣợng đo lƣờng chi phí
phòng ngừa và thẩm định, so sánh với chi phí tổn thất nội bộ và bên ngoài.
Feigenbaum đƣợc xem là ngƣời khởi xƣớng phân loại chi phí liên quan đến
chất lƣợng (Dale & Plunkett) (1991).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status