HOÀN THIỆN CÔNG tác THANH TRA, GIÁM sát HOẠT ĐỘNG QUỸ tín DỤNG NHÂN dân của NGÂN HÀNG NHÀ nước CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HU
TRƢỜN
ỌC N T

QUỸ TÍN DỤN

TRA,

ÁM SÁT

N ÂN DÂN CỦA

TẾ

O T ỘN

TÁC T AN



ỆN CÔN

ỄU

H

OÀN T

XUÂN N



N

G

Đ

ẠI

C UYÊN N ÀN

TR

LUẬN VĂN T

N ƢỜ

ƢỚN

C SỸ

OA

ỌC

N

DẤN P S.TS. TRẦN VĂN

U , 2018


Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

Trƣơng Xuân Nhiễu

i


LỜ CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự
nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hƣớng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng
nhờ sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên
cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học Trƣờng




Đ

ẠI

của các tổ chức, cá nhân… Xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến quý vị.

G

Xin cảm ơn lãnh đạo Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Quảng Trị, lãnh đạo



N

các phòng ban và cán bộ liên quan trong cơ quan đã quan tâm, giúp đỡ về vật chất

Ư

cũng nhƣ tinh thần; cảm ơn sự hỗ trợ, phối hợp của cán bộ, nhân viên các QTDND

TR

trên địa bàn đã tích cực tham gia đánh giá hoạt động thanh tra giám sát của Chi nhánh
qua các phiếu điều tra.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu nhƣng
luận văn có thể còn nhiều thiếu sót. Rất mong sự thông cảm và tiếp tục nhận đƣợc sự
giúp đỡ, hƣớng dẫn, đóng góp ý kiến của quý thầy cô, lãnh đạo cơ quan, các phòng
ban và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

N

cập để giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời rủi ro, vi phạm. Với nhận thức đó, tác


C

giả chọn đề tài:“Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát hoạt động QTDND của

H

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Trị”.

ẠI

2. Phƣơng pháp nghiên cứu

Đ

Đề tài sử dụng phƣơng pháp phân tích thống kê, thống kê mô tả, tổng hợp thống

N

G

kê và so sánh để phân tích thực trạng hoạt động TTGS, trên cơ sở đó có đánh giá
ết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

TR


BHXH

Bảo hiểm xã hội

BKS

Ban kiểm soát

GSTX

Giám sát từ xa

HĐQT

Hội đồng quản trị

HTX

Hợp tác xã

HTXTD

Hợp tác xã tín dụng

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

KSNB



Ngân hàng Trung ƣơng

NHTW

Phòng giao dịch

ẠI

H

PGD

Đ

QTDND

Quỹ tín dụng
Tổ chức tín dụng
Thanh tra, giám sát

TR

Ư

TTGS



TCTD

Danh mục bảng số liệu ................................................................................................... ix
Danh mục hình biểu đồ ................................................................................................... x
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................. iv
Phần 1. MỞ ẦU........................................................................................................... 1



1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1

H
U

2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2

TẾ

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3

H

4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
Phần 2: NỘ DUN

KI
N

5. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 4
N

ÊN CỨU ........................................................................... 5



N

1.1.2. Chức năng của Ngân hàng Trung ƣơng ................................................................ 5

Ư

1.2. TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ................................................ 6

TR

1.2.1. Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân .................................................................... 6
1.2.2. Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân ................................................... 7
1.2.3. Vai trò của Quỹ tín dung nhân dân ....................................................................... 7
1.2.4. Một số đặc trƣng cơ bản của Quỹ tín dung nhân dân ........................................... 8
1.3. CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ....................................... 8
1.3.1. Khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng ......................................................... 8
1.3.2. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng.............................................................. 12
1.3.3. Đối tƣợng thanh tra, giám sát ngân hàng ............................................................ 12
1.3.4. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng .......................................................... 12
1.3.5. Nội dung thanh tra, giám sát ngân hàng ............................................................. 13
1.3.6. Các phƣơng thức thanh tra, giám sát ngân hàng ................................................. 15
1.3.7. Quy trình và nội dung thanh tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân ..................... 17
v


1.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ....................................................... 22
1.4.1. Tiêu chí đánh giá gián tiếp .................................................................................. 22


TỈN

QUẢN

ẠI

N ÂN DÂN CỦA N ÂN

TRA,
ÀN

ÁM SÁT

O T

N À NƢỚC C

TRỊ ..................................................................................... 30

G

N ÁN

QUỸ TÍN DỤN

TÁC T AN

Đ


TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỦA NHNN CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ .............. 42
2.2.1. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh ... 42
2.2.2. Cơ chế điều hành Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh ...... 43
2.2.3. Kết quả công tác giám sát từ xa .......................................................................... 44
2.2.4. Công tác thanh tra tại chỗ .................................................................................... 55
2.2.5. Kết quả số liệu điều tra ý kiến đánh giá chất lƣợng công tác thanh tra, giám sát
chi nhánh ....................................................................................................................... 64
vi


2.2.6. Đánh giá kết quả công tác thanh tra, giám sát hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân
của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Quảng Trị ..................................................... 66
Chƣơng 3.

ỊN

ƢỚN , MỤC T ÊU VÀ

TÁC T AN

TRA,

CỦA N ÂN

ÀN

ÁM SÁT

O T


H
U

3.2.1. Hoàn thiện công tác thanh tra tại chỗ .................................................................. 75

TẾ

3.2.2. Nâng cao chất lƣợng hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nƣớc chi

H

nhánh tỉnh ...................................................................................................................... 83

KI
N

3.2.3. Tăng cƣờng sự chỉ đạo và phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác
thanh tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân .................................................................... 84


C

3.2.4. Hoàn thiện bộ máy tổ chức thanh tra .................................................................. 85

H

3.2.5. Phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra đủ về chất lƣợng và số lƣợng ...................... 86
NN

ẠI

P Ụ LỤC SỐ 01
P Ụ LỤC SỐ 02
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Bản nhận xét của Phản biện 1
Bản nhận xét của Phản biện 2
Biên bản của Hội đồng
Bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn

vii


DAN

MỤC SƠ Ồ

Sơ đồ 1.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của TTGSNH ...................................................... 10

TR

Ư



N

G

Đ


Bảng 2.1. Thống kê số lƣợng đơn vị giao dịch của các TCTD ................................... 35
Bảng 2.2. Nguồn vốn huy động tại chỗ của các chi nhánh TCTD .............................. 36
Bảng 2.3. Tốc độ tăng trƣởng tín dụng ....................................................................... 36
Bảng 2.4. Cơ cấu tín dụng ........................................................................................... 37
Bảng 2.5. Nợ xấu 3 năm .............................................................................................. 38
Bảng 2.6. Thị phần dƣ nợ và huy động vốn của QTDND .......................................... 40
Bảng 2.7. Số liệu cơ bản kết quả hoạt động QTDND ................................................. 41

H
U



Bảng 2.8. Số lƣợng và trình độ cán bộ làm công tác thanh tra, giám sát .................... 42

TẾ

Bảng 2.9. Cơ cấu nguồn vốn hệ thống QTDND trên địa bàn ..................................... 46
Bảng 2.10. Cơ cấu dƣ nợ các QTDND trên địa bàn.................................................... 47

KI
N

H

Bảng 2.11. Tăng trƣởng nguồn vốn huy động tiền gửi QTDND ................................ 48
Bảng 2.12. Tăng trƣởng dƣ nợ các QTDND trên địa bàn ........................................... 49


C

Hình 2.1. Hệ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản......................................................... 52
Hình 2.2. Hệ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu .................................................. 53

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H


KI
N

H

Các nƣớc trong khu vực và thế giới mặc dù có sự khác nhau về mô hình tổ
chức, nội dung và cách thức hoạt động, tuy nhiên hoạt động thanh tra ngân hàng


C

đều có mục tiêu chung, đó là đảm bảo sự ổn định, phát triển của hệ thống ngân hàng.

H

Ở nƣớc ta, Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nƣớc là cơ quan thanh tra

ẠI

chuyên ngành đƣợc tổ chức thành hệ thống ở Trung ƣơng và chi nhánh tại các tỉnh,

G

Đ

thành phố để thực hiện thanh tra, giám sát các TCTD, trong những năm qua đã từng




hiện nay thực sự đang là vấn đề đòi hỏi cần thiết nhằm đảm bảo thiết lập, duy trì một
hệ thống TCTD nói chung và hệ thống QTDND nói riêng hoạt động lành mạnh. Điều
đó đã đặt ra những vấn đề mới cho TTGSNH trong việc thực hiện đầy đủ, hiệu quả
hoạt động thanh tra, hoạt động giám sát đảm bảo đúng pháp luật, đáp ứng yêu cầu

H
U



phòng ngừa rủi ro, hạn chế các tiêu cực. Thời gian qua, hoạt động thanh tra, giám sát

TẾ

của NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Trị đã góp phần đảm bảo hoạt động QTDND an
toàn và hiệu quả.

KI
N

H

Qua tham khảo các luận văn, bài viết về thanh tra, giám sát ngân hàng, các tác giả
cũng đã đánh giá đƣợc thực trạng và đƣa ra những định hƣớng, giải pháp trong công tác


C

thanh tra, giám sát ngân hàng. Tuy vậy những nghiên cứu này chỉ tập trung vào nghiệp


Trên cơ sở làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng công
tác TTGS hoạt động QTDND của NHNN Quảng Trị để từ đó đề xuất những phƣơng
hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác TTGS hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung
và Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Quảng Trị nói riêng đối với các QTDND.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác TTGSNH
- Phân tích thực trạng công tác TTGS hoạt động QTDND của NHNN chi nhánh
Quảng Trị giai đoạn 2015-2017.
2


- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát hoạt động QTDND của
NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Trị.
3. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. ối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài luận văn là những nội dung hoạt động của công
tác thanh tra, giám sát liên quan đến QTDND của NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Trị.
Các đối tƣợng nghiên cứu cụ thể:
+ Thanh tra, giám sát NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Trị.
+ Các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị: Hội đồng quản trị; Ban
điều hành (Ban giám đốc, Kế toán, Tín dụng, Kho quỹ); Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ.

H
U



3.2. Phạm vi nghiên cứu

TẾ




N

+ Thu thập từ các kết luận thanh tra, các báo cáo kết quả hoạt động thanh tra, giám

Ư

sát hàng năm của NHNN chi nhánh tỉnh;

TR

+ Báo cáo của các QTDND và các cơ quan tổ chức liên quan khác.
- Số liệu sơ cấp: đƣợc thu thập từ điều tra bảng hỏi cán bộ quản lý của NHNN
tỉnh, cán bộ làm công tác thanh tra và các QTDND, số phiếu phát ra: 127 phiếu,gồm:
+ 11 QTDND trên địa bàn với 99 phiếu: Gửi 33 phiếu thăm dò cho HĐQT, 11
phiếu cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc, 11 phiếu cho Kiểm soát viên chuyên trách, 33
phiếu thăm dò cán bộ tín dụng, kế toán, ngân quỹ, 11 phiếu cho thành viên QTDND đây
là đối tƣợng trực tiếp quản trị, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của QTDND là đối
tƣợng thanh tra, giám sát của TTGSNH.
+ NHNN chi nhánh tỉnh với 28 phiếu. Trong đó 03 phiếu lãnh đạo chi nhánh, 10
phiếu các trƣởng, phó phòng nghiệp vụ, 09 phiếu cán bộ thanh tra, giám sát, 06 phiếu cán
bộ nghiệp vụ Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ. Đây là những cán bộ quản
3


lý lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra, giám sát; cán bộ làm công tác nghiên cứu, tổng
hợp, tham mƣu lĩnh vực tiền tệ hoạt động ngân hàng trên địa bàn và cán bộ trực tiếp làm
công tác thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh.

C

phụ lục,… nội dung nghiên cứu chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:

H

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra, giám sát hoạt động

ẠI

QTDND.

G

Đ

Chƣơng 2: Thực trạng và kết quả công tác thanh tra, giám sát hoạt động QTDND



N

của NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Trị.

Ư

Chƣơng 3: Định hƣớng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, giám

TR


gia. “NHTW là một thể chế tài chính đặc biệt của một quốc gia. Với vai trò điều tiết vĩ
mô lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng, ngân hàng trung ƣơng trở thành trung tâm thần kinh

KI
N

H

của toàn bộ nền kinh tế, và hoạt động ngân hàng trung ƣơng có ảnh hƣởng và tác động
mạnh mẽ nhất đến sự phát triển của nền kinh tế” [5].


C

Ở Việt Nam, NHTW đƣợc thành lập thuộc sở hữu của nhà nƣớc, gọi là NHNN

H

Việt Nam, là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là NHNN của nƣớc Cộng hoà xã hội

ẠI

chủ nghĩa Việt Nam, là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nƣớc, thực hiện

G

Đ

chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện


phạm luật lệ ngân hàng; quyết định, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà các ngân hàng
phải thi hành; tiến hành thanh tra, kiểm tra các ngân hàng nhằm giúp cho các ngân
hàng lành mạnh, trên cơ sở đó bảo vệ quyền lợi của ngƣời gửi tiền và lợi ích chung của
nền kinh tế; ấn định lãi suất, lệ phí, hoa hồng áp dụng cho các ngân hàng, quy định các
thể lệ điều hành các nghiệp vụ…;mở tài khoản giao dịch và tổ chức thanh toán bù trừ
cho các ngân hàng: là cơ quan quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại

H
U



hối và ngân hàng, NHTW chịu trách nhiệm ban hành các hình thức thanh toán, các chế

TẾ

độ, quy trình kế toán thanh toán cho toàn bộ hệ thống ngân hàng áp dụng; tái cấp vốn
cho các ngân hàng dƣới hình thức cho vay thế chấp hay ứng trƣớc; chiết khấu, tái chiết
1.1.2.3. Chức năng quản lý nhà nƣớc

KI
N

H

khấu giấy tờ có giá…;Cung cấp các thiết bị ngân hàng cho các ngân hàng trung gian…


C


1.2. TỔN
1.2.1.

QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤN

N ÂN DÂN

hái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND xuất hiện vào nửa cuối thế kỷ XIX ở các nƣớc Châu Âu và đầu thế kỷ

XX ở Canada và Mỹ. Trƣớc sự phát triển mạnh mẽ của phƣơng thức sản xuất tƣ bản
chủ nghĩa, những ngƣời nông dân bị bần cùng hoá buộc phải tìm cách hợp tác, giúp đỡ
nhau về vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống. Từ những tổ chức sơ
khai hình thành ở từng vùng, mang tính tƣơng trợ đơn thuần, dần dần phát triển thành
các QTDND hợp tác trong khu vực nông nghiệp, nông thôn. Đến nay, các tổ chức này
đƣợc thành lập ở nhiều nƣớc trên thế giới dƣới nhiều hình thức và tên gọi khác nhau
6


nhƣ ngân hàng hợp tác xã, hợp tác xã tín dụng, QTDND, quỹ tín dụng và tiết kiệm,..
Ở Việt Nam, QTDND là loại hình TCTD hợp tác, do các thành viên tự nguyện
góp vốn thành lập, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên
nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu
quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia
đình tự nguyện thành lập dƣới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động
ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là
tƣơng trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống [14].



thống không phát huy đƣợc những ƣu thế của loại hình TCTD hợp tác nên khó có thể

G

Đ

cạnh tranh đƣợc với các loại hình TCTD khác để có thể tồn tại, dễ dẫn đến những rủi



N

ro, đổ vỡ, phá sản. Vì vậy, có thể nói mục tiêu “tƣơng trợ thành viên và phát triển cộng

TR

các QTDND.

Ư

đồng” là kim chỉ nam, là mục đích tự thân và là động lực thúc đẩy sự phát triển của
1.2.3. Vai trò của Quỹ tín dung nhân dân
- Vai trò kinh tế: là một loại hình tổ chức trung gian tài chính, QTDND góp
phần khơi thông nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt ở khu vực nông thôn, nơi sự hiện diện
của các NHTM rất hạn chế. Nhờ đó, mọi ngƣời dân đều có cơ hội tiếp cận với các dịch
vụ ngân hàng để phát triển sản xuất, kinh doanh và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
trong cuộc sống. Thực tế cho thấy, QTDND đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát
triển kinh tế trên cơ sở phát huy tính tự chủ, tự cƣờng và phát huy nội lực của từng địa
phƣơng.

N

H

hình thức hoạt động của QTDND mang tính hợp tác xã [14], nghĩa là nó liên kết các
thành viên (khách hàng-chủ sở hữu); tổ chức và hoạt động của QTDND tuân thủ


C

nguyên tắc HTX, nguyên tắc tự nguyện, tự trợ giúp thông qua hợp tác tƣơng trợ lẫn

H

nhau; nguyên tắc tự quản lý một cách dân chủ, bình đẳng; nguyên tắc tự chủ, tự chịu

Đ

ẠI

trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, đảm bảo đủ bù đắp chi phí hoạt động và

G

có tích lũy để phát triển an toàn và bền vững.



N


quản lý nhà nƣớc, đều có khách thể chung là hoạt động quản lý nhƣng về tính chất
quan hệ khác nhau giữa chủ thể thực hiện với những đối tƣợng đƣợc thanh tra, giám
sát; cách thức và biện pháp tác động.
1.3.1.2.

hái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng

“Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành

H
U



pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc
ngành, lĩnh vực đó”[13]..

TẾ

“TTGSNH là hoạt động thanh tra của NHNN đối với các đối tƣợng TTGSNH

H

trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng”; “Giám sát ngân hàng là hoạt

KI
N

động của NHNN trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tƣợng giám

TR

tƣợng chịu sự thanh tra, giám sát. Tuy nhiên, chúng vẫn có điểm khác nhau cơ bản là:
thanh tra luôn gắn liền với quản lý nhà nƣớc, mang tính quyền lực nhà nƣớc, giám sát
có thể mang tính quyền lực nhà nƣớc hoặc không mang tính quyền lực nhà nƣớc.
1.3.1.3. Cơ sở pháp lý thanh tra, giám sát ngân hàng
Trong những năm qua Chính phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đã ban hành
rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện thanh
tra, giám sát ngân hàng hiệu lực, hiệu quả. Nhìn chung thanh tra, giám sát ngân hàng
đƣợc thực hiện dựa trên 2 cơ sở pháp lý cơ bản: (i) những quy định pháp luật về cơ
cấu, tổ chức bộ máy thanh tra, giám sát; (ii) những quy định pháp luật thực hiện thanh
tra, giám sát.

9


a. Những quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức của thanh tra, giám sát ngân
hàng:
Luật Thanh tra năm 2010, Luật NHNN năm 2010, Nghị định số 26/2014/NĐCP ngày 07/4/2014 của Chính phủ ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của
Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng thì Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ
quan thanh tra nhà nƣớc, đƣợc tổ chức thành hệ thống gồm:
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nƣớc;
Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh đƣợc thành lập tại tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ƣơng nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng
thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

H
U




TCTD

trong

ngoài

Vụ

Vụ chính

Vụ

Cục

Văn

giải quyết

Giám

sách an

Quản lý

phòng

phòng

sát


cấp

chống

Ngân

động

phép

rửa

hàng

NH

TCTD

tiền

Giám đốc NHNN CN tỉnh,

Thanh tra tỉnh, thành phố

thành phố

Quan hệ nghiệp vụ
Các phòng




tra hành chính, thanh tra, giám sát ngân hàng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,

TẾ

chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố đối với các đối
tƣợng quản lý, thanh tra và giám sát ngân hàng trên địa bàn theo sự phân công, phân

KI
N

H

cấp, ủy quyền của Thống đốc NHNN và theo quy định của pháp luật [19]. Thanh tra,
giám sát Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Giám

H

Thanh tra, giám sát ngân hàng.


C

đốc Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh đồng thời chịu sự chỉ đạo, hƣớng dẫn của Cơ quan

ẠI

b. Những quy định pháp luật hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng




1.3.2. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng
Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn,
lành mạnh của hệ thống các TCTD và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của ngƣời gửi tiền và khách hàng của TCTD; duy trì và nâng cao lòng tin của
công chúng đối với hệ thống các TCTD; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật
về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nƣớc
trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng [12].
1.3.3. ối tƣợng thanh tra, giám sát ngân hàng
1.3.3.1. ối tƣợng của thanh tra ngân hàng
Đối tƣợng của thanh tra ngân hàng [3] là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm

H
U



vi quản lý của NHNN; doanh nghiệp nhà nƣớc do Thống đốc NHNN quyết định thành
lập; tổ chức bảo hiểm tiền gửi; đối tƣợng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nƣớc

TẾ

về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối theo quy định của pháp luật về phòng,

KI
N

H


NHNN cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Đối tƣợng báo cáo thuộc trách nhiệm
rửa tiền.

TR

quản lý nhà nƣớc về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống
1.3.4. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng
Nguyên tắc TTGSNH [3] là bảo đảm tập trung, thống nhất trong chỉ đạo, thực
hiện nhiệm vụ từ Trung ƣơng đến địa phƣơng tuân theo pháp luật, đảm bảo chính xác,
khách quan, trung thực, công khai dân chủ, kịp thời; không trùng lắp về phạm vi, đối
tƣợng, nội dung, thời gian thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thƣờng của cơ
quan, tổ chức, cá nhân là đối tƣợng thanh tra ngân hàng, giám sát ngân hàng.
Giám sát ngân hàng phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục; kết hợp thanh
tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật với thanh tra, giám sát rủi ro trong
hoạt động của đối tƣợng thanh tra, giám sát ngân hàng; kết hợp chặt chẽ giữa thanh tra
ngân hàng và giám sát ngân hàng.
12


Thanh tra, giám sát ngân hàng có tính đặc thù khác với các ngành khác đó là: thanh
tra chuyên ngành khác không có hoạt động giám sát từ xa (GSTX). Đây là công việc
thƣờng xuyên, nhằm cập nhật thông tin liên tục đối với từng TCTD để tiến hành phân
tích, đánh giá rủi ro và xếp hạng TCTD theo phƣơng pháp CAMELS. Qua GSTX, Thanh
tra, giám sát ngân hàng xác định đối tƣợng thanh tra, xây dựng nội dung thanh tra có trọng
tâm, trọng điểm với thời gian phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong thanh tra, giám
sát.
1.3.5. Nội dung thanh tra, giám sát ngân hàng
Nội dung hoạt động của TTGSNH các nƣớc do pháp luật của nƣớc đó quy định.
Hiện nay, hầu hết các nƣớc trên thế giới đều thực hiện phƣơng thức TTTC và GSTX.


ẠI

chỉ tập trung tại Hội sở chính, việc thực hiện thanh tra, giám sát chi nhánh của TCTD

G

Đ

khi thấy cần thiết.



N

NHNN giám sát thƣờng xuyên việc thực hiện quy chế an toàn trong hoạt động

Ư

của các TCTD. Đây là một nội dung quan trọng trong hoạt động thanh tra của NHNN,

TR

đƣợc thực hiện ở tại cơ quan NHNN nhƣng thƣờng xuyên thu thập thông tin về hoạt
động của các TCTD từ nhiều kênh thông tin khác nhau, thông qua đó phân tích đánh
giá tình hình hoạt động của các TCTD để giám sát sự an toàn trong hoạt động của các
TCTD. Nội dung này gọi là GSTX.
Thanh tra NHNN thực hiện thanh tra TCTD trong việc chấp hành pháp luật về
tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Công việc này thực hiện bằng cách TTGSNH thành
lập các đoàn thanh tra tới trực tiếp tại các TCTD để tiến hành thanh tra, kiểm tra các
hoạt động cụ thể tại TCTD.

N

H

- Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài
chính của đối tƣợng thanh tra ngân hàng;


C

- Xem xét, đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, chất lƣợng và hiệu quả hệ thống quản trị,

H

điều hành, hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ, hệ thống quản trị rủi ro của tổ chức

ẠI

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, bao gồm cả việc nhận dạng rủi ro, đo lƣờng

G

Đ

rủi ro, giám sát rủi ro, kiểm soát và giảm thiểu, xử lý rủi ro thông qua việc xem xét các



N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status