LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa được công bố trên bất
uê
́
kỳ phương tiện thông tin nào. Các thông tin trích dẫn trong đề tài nghiên cứu
tê
́H
này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
trường Đại học Kinh tế Huế, cùng toàn thể các giảng viên đã tận tâm truyền
Ki
đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
̣c
cứu. Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần của Lãnh
ho
đạo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Trị; sự hỗ trợ, quan tâm của
các TCTD trên địa bàn cũng như sự động viên từ phía gia đình, bạn bè.
ại
Tuy đã có nhiều cố gắng và nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu,
Đ
nhưng chắc chắn luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Kính mong
̀ng
Quý thầy cô, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm
đến đề tài tiếp tục góp ý, giúp đỡ để luận văn ngày càng được hoàn thiện hơn.
Tr
uê
́
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, khóa 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Phát
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng
Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng ngày càng hội nhập sâu
vào kinh tế khu vực và thế giới, đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải nhanh chóng
hội nhập vào cộng đồng tài chính khu vực và quốc tế.
Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức, còn những yếu
kém có thể gây hậu quả nghiêm trọng khiến cho thị trường tài chính bất ổn,
tác động xấu đến sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô, ảnh hưởng đến
các mục tiêu phát triển KTXH của đất nước. Bên cạnh nguyên nhân từ phía
các TCTD, còn có nguyên nhân thuộc về vai trò quản lý của NHNN, một
phần do công tác TTGS chưa tốt, chưa đưa ra được cảnh báo để giúp phát
hiện và ngăn chặn kịp thời các nguy cơ rủi ro và giúp toàn hệ thống tránh
được những hậu quả xấu. Với nhận thức đó, tác giả chọn đề tài:“Hoàn thiện
công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức
tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê, thống kê mô tả, tổng
hợp thống kê và so sánh để phân tích thực trạng hoạt động TTGS, trên cơ sở
đó có đánh giá khách quan công tác TTGS của NHNN Chi nhánh Quảng Trị.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Trong điều kiện của một nền kinh tế thị trường đang hội nhập sâu vào
nền kinh tế thế giới, hoạt động TTGS của NHNN đối với các TCTD có vai trò
quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định của thị trường tài chính, tạo môi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỀU............................................................................ ix
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
nh
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
Ki
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
̣c
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................4
ho
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH
TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ..............................................................................5
ại
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động Thanh tra, giám sát ngân hàng .................................5
Đ
1.1.1. Khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng .....................................................5
uê
́
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ ........................................30
2.1. Giới thiệu chung về hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn Quảng Trị ......30
tê
́H
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị .......................................................30
2.1.2. Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ...................31
2.2. Khái quát về Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước
nh
Chi nhánh Quảng Trị.................................................................................................34
Ki
2.2.1. Bộ máy tổ chức NHNN chi nhánh và TTGS ngân hàng tỉnh Quảng Trị........34
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra, giám sát Chi
ho
̣c
nhánh tỉnh Quảng Trị ................................................................................................36
2.3. Thực trạng công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
ại
CỦA NHNN ĐỐI VỚI CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ..........77
3.1. Định hướng phát triển thanh tra giám sát ngân hàng của NHNN Việt Nam đến
năm 2020 ...................................................................................................................77
3.1.1. Định hướng hoạt động ngân hàng ...................................................................77
3.1.2. Định hướng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng ....................................79
uê
́
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác Thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối
với các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 .......................................81
tê
́H
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức thanh tra ..............................................................81
3.2.2 Đổi mới chương trình, phương thức giám sát từ xa.........................................84
3.2.3. Đổi mới công tác thanh tra tại chỗ ..................................................................86
nh
3.2.4. Bổ sung nhân lực, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kinh
Ki
nghiệm cho cán bộ thanh tra ngân hàng....................................................................89
3.2.5. Các giải pháp khác ..........................................................................................91
ho
Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Quảng Trị
BIDV
Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Trị
GSTX
Giám sát từ xa
KTXH
Kinh tế - xã hội
Lienvietpostbank
Ngân hàng Bưu điện liên việt Quảng Trị
MBBank
Ngân hàng Quân đội Quảng Trị
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần
Sacombank
Tổ chức tín dụng
TTGS
Đ
TTGSNH
ại
TCTD
Thanh tra, giám sát
Thanh tra, giám sát ngân hàng
Ngân hàng Công Thương Quảng Trị
Vietcombank
Ngân hàng ngoại thương Quảng Trị
ươ
̀ng
Vietinbank
Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng Quảng Trị
Số liệu hoạt động các TCTD trên địa bàn năm 2016....................44
Bảng 2.8.
Tình hình huy động vốn của các TCTD trên địa bàn ...................45
Bảng 2.9.
Tình hình hoạt đông cho vay của các TCTD trên địa bàn............46
Bảng 2.10.
Cơ cấu cho vay tại các TCTD trên địa bàn...................................47
Bảng 2.11.
Nợ xấu tại các TCTD trên địa bàn................................................48
Bảng 2.12.
Kết quả Thanh tra tại chỗ của các TCTD trên địa bàn Quảng Trị54
Bảng 2.13:
Số liệu hoạt động thanh tra tại chỗ từ 2014-2016.........................64
Bảng 2.14.
Kết quả đánh giá của các đối tượng điều tra.................................65
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỀU
SƠ ĐỒ
Cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Trung Quốc .........................25
Sơ đồ 2:
Cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Brazil ...................................26
Sơ đồ 3:
Cấu trúc quản lý hệ thống tài chính Singapore.............................27
Sơ đồ 4:
Tổ chức hoạt động của NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Trị...........35
Sơ đồ 5:
Cơ chế điều hành và phân công nhiệm vụ cán bộ TTGS NHNN 85
Sơ đồ 6:
Cơ chế giám sát việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra .........92
nh
tê
́H
ại
ho
̣c
Biểu 1:
ix
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng ngày càng hội nhập sâu vào
kinh tế khu vực và thế giới, do đó, hệ thống ngân hàng cũng đứng trước yêu cầu hội
nhập vào cộng đồng tài chính khu vực và quốc tế. Quá trình hội nhập kéo theo sự
uê
́
mở rộng hoạt động thương mại và đầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, vì vậy xuất
tê
́H
hiện nhu cầu tài trợ thương mại và phân bổ vốn đầu tư cho các khu vực kinh tế tham
gia vào thương mại và đầu tư quốc tế, và chính ngân hàng chứ không phải ngành
kinh tế nào khác đảm nhận vai trò này. Quá trình thực hiện các chiến lược phát triển
ươ
thống thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện hoạt động thanh tra hành
chính và hoạt động thanh tra, giám sát chuyên ngành ngân hàng trong phạm vi
Tr
quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước nhằm bảo đảm sự an toàn của hệ
thống các tổ chức tín dụng và sự ổn định của thị trường tiền tệ, góp phần nâng cao
trật tự, kỷ cương và hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ,
ngân hàng.
Trong thời gian qua, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đã từng bước
khắc phục những hạn chế về thể chế, đổi mới tổ chức và hoạt động phù hợp với
nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng hiệu quả, triển khai rất quyết liệt hoạt
1
động thanh tra, giám sát. Nhờ sự phối hợp chặt chẽ trong giám sát hoạt động các
ngân hàng với các cơ quan pháp luật mà các sai phạm lớn như vụ Huyền Như,
Nguyễn Đức Kiên, ACLII, Lifepro, Ngân hàng Xây dựng, Oceanbank…đã được
phát hiện. Có thể nói, hoạt động Thanh tra, giám sát ngân hàng đã góp phần nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tiền tệ, ngân hàng, bảo đảm an toàn hệ
thống ngân hàng. Hơn nữa, chính sách tiền tệ thành công là nhờ có sự hỗ trợ tích
uê
́
cực của công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, đảm bảo trật tự, kỷ cương trên thị
khiến cho thị trường tài chính bất ổn, tác động xấu đến sự ổn định của môi trường kinh
̀ng
tế vĩ mô, ảnh hưởng đến các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hiệu quả
của các chính sách sách tiền tệ trong ngắn hạn và dài hạn bị ảnh hưởng nghiêm trọng,
ươ
làm giảm lòng tin của xã hội đối với nhiều chính sách của Nhà nước. Những vấn đề đó,
bên cạnh những nguyên nhân từ phía các tổ chức tín dụng, còn có nguyên nhân thuộc
Tr
về vai trò quản lý của ngân hàng nhà nước, một phần do công tác thanh tra, giám sát
ngân hàng chưa tốt, chưa đưa ra được nhiều cảnh báo để giúp phát hiện và ngăn chặn
kịp thời các nguy cơ rủi ro và giúp toàn hệ thống tránh được những hậu quả xấu.
Với nhận thức đó, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh tra, giám
sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị”.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối
với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Thông quá đó, đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát tại chi nhánh.
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh
tra của NHNN Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị.
ại
- Phạm vi nghiên cứu: đề cập đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân
hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn Quảng Trị giai đoạn 2014-
Đ
2016, giải pháp đề xuất đến năm 2020.
̀ng
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
ươ
- Dữ liệu thứ cấp:
Tr
+ Sử dụng nguồn từ các kết luận thanh tra, các báo cáo kết quả hoạt động
thanh tra hàng năm.
+ Số liệu từ các báo cáo của các tổ chức tín dụng các năm.
- Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi thăm dò ý kiến các TCTD (11 QTDND và
17 NHTM) trên địa bàn. Trong đó, số phiếu gửi đi cho các NHTM là 5 phiếu (01
Ki
đó có đánh giá khách quan công tác TTGS của NHNN Chi nhánh Quảng Trị.
5. Kết cấu luận văn
ho
̣c
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
ại
Chương 2. Thực trạng công tác thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước
đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Đ
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra giám sát của Ngân hàng
Tr
ươ
̀ng
Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
̣c
định: “người làm nhiệm vụ thanh tra” “ đoàn thanh tra của bộ” và “đặt trong phạm
ho
vi quyền hành của một chủ thể nhất định”.
Trong cuốn “Kỷ yếu Bác Hồ với thanh tra”, thanh tra được hiểu là “sự xem
ại
xét, kiểm tra thường xuyên, định kỳ nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết
Đ
để kiến nghị với các cơ quan nhà nước khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu
điểm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước”.
̀ng
Luật thanh tra năm 2010 quy định: “hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở
ươ
trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm
Tr
nh
thanh tra chính mình. Do vậy, ở các cơ quan hành pháp thường tồn tại hình thức
Ki
thanh tra, kiểm tra theo cấp, thanh tra của thủ trưởng, Thanh tra nhà nước chuyên
ngành. Xác định phạm vi hoạt động của thanh tra là xác định ranh giới của việc sử
̣c
dụng pháp luật thanh tra vào điều chỉnh các quan hệ xã hội, vào sự phát triển các
ho
quan hệ xã hội. Đồng thời, tạo điều kiện cho các hoạt động thanh tra đi đúng hướng,
tránh sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ với các cơ quan nhà nước khác.
ại
1.1.1.2. Khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng
Đ
Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
̀ng
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/2010 quy định:
rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động
ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật NHNN, 2010).
tê
́H
Trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, các TCTD và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác hoạt động có những đặc thù riêng, là lĩnh vực kinh tế hết sức nhạy cảm
tác động vào tăng trưởng và ổn định kinh tế...Đặc biệt khi chuyển sang giai đoạn
nh
hội nhập kinh tế quốc tế, ngành ngân hàng, hệ thống các TCTD có bước phát triển
rất nhanh về quy mô và phạm vi hoạt động. Vì vậy, rủi ro đối với các TCTD trở nên
Ki
đa dạng hơn. Hoạt động ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro và chấp nhận rủi ro, rủi
̣c
ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao, thậm chí lơi nhuận thấp TCTD vẫn có nguy cơ
ho
vấp phải rủi ro cao do quản trị rủi ro kém. Rủi ro trong hoạt động luôn là mối đe dọa
đến sự an toàn và phát triển bền vững của hệ thống các TCTD. Vì vậy, NHNN thực
ại
1.1.3. Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng
1.1.3.1 Đối tượng của thanh tra ngân hàng
Đối tượng của thanh tra ngân hàng là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi
quản lý của NHNN; doanh nghiệp nhà nước do Thống đốc NHNN quyết định thành
lập; tổ chức bảo hiểm tiền gửi; đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà
nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối theo quy định của pháp luật về
uê
́
phòng, chống rửa tiền; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nghĩa vụ chấp hành quy
định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN;
tê
́H
Ngân hàng Chính sách và công ty con của các TCTD.
1.1.3.2 Đối tượng của giám sát ngân hàng
Đối tượng của giám sát ngân hàng là Ngân hàng Chính sách, TCTD và công ty
nh
con của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoạt động ngân hàng của các tổ
Ki
chức không phải là TCTD được NHNN cho phép; tổ chức tài chính quy mô nhỏ
được NHNN cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Đối tượng báo cáo thuộc trách
liên tục; kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật với thanh
tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng; kết
hợp chặt chẽ giữa thanh tra ngân hàng và giám sát ngân hàng.
Tính đặc thù của thanh tra, giám sát ngân hàng: thanh tra chuyên ngành khác
không có hoạt động giám sát từ xa (GSTX). Đây là công việc thường xuyên, nhằm cập
nhật thông tin liên tục đối với từng TCTD để tiến hành phân tích, đánh giá rủi ro và xếp
8
hạng TCTD theo phương pháp CAMELS. Qua GSTX, Thanh tra, giám sát ngân hàng
sẽ biết được đơn vị nào cần thanh tra tại chỗ, nội dung trọng tâm và thời gian cần thanh
tra. Mặt khác, thanh tra ngân hàng còn thực hiện thanh tra rủi ro với các TCTD và chi
nhánh ngân hàng nước ngoài. Để thực hiện được thanh tra rủi ro phải tiến hành thanh
tra toàn bộ đối với một TCTD (gồm ngân hàng mẹ, các đơn vị trực thuộc và công ty
con của ngân hàng mẹ có hoạt động ngân hàng).
uê
́
1.1.5. Sự cần thiết phải thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng
Thanh tra là công cụ của cơ quan quản lý nhà nước, là phương thức đảm bảo
tê
́H
pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý nhà nước và thực hiện quyền dân chủ.
Hoạt động thanh tra không phải là hoạt động trực tiếp chỉ huy, quản lý điều hành,
không phải là hoạt động của cơ quan chuyên môn trong bộ máy quản lý Nhà nước
yếu. Vì vậy, khi một ngân hàng mất ổn đinh sẽ ảnh hưởng đến các khâu khác trong
ươ
toàn bộ hệ thống tài chính.
Xét về khía cạnh kinh doanh, hoạt động ngân hàng có những đặc thù riêng
Tr
biệt, khác hẵn với các ngành nghề khác vì đó là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất.
Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế quốc gia, hoạt động của khu vực ngân
hàng ngày càng được mở rộng và phát triển cả về quy mô và tính phức tạp. Bên
cạnh dó, quá trình quốc tế hóa dẫn đến sự xâm nhập ngày càng sâu rộng giữa các thị
trường tai chính quốc gia với thị trường tài chính khu vực và quốc tế, góp phần tạo
nên những rủi ro mới trong hoạt động của mỗi ngân hàng và hệ thống ngân hàng,
cũng như làm lan rộng và tăng cường các rủi ro vốn có trước đây.
9
Như vậy, khu vực ngân hàng càng phát triển, càng có khả năng đóng góp nhiều
cho nền kinh tế, ngược lại những yếu kém, sụp đổ trong khu vực này tạo ra những ảnh
hưởng tiêu cực càng lớn lên toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, xã hội, thậm chí là cả chính trị
và cái giá phải trả là rất đắt không chỉ trên phạm vi quốc gia mà còn trên phạm vi quốc
tế. Vì vậy, những yếu kém của từng ngân hàng, hệ thống ngân hàng cần được quan tâm
đặc biệt để đảm bảo hoạt đông của từng ngân hàng nằm trong tầm kiểm soát và những
uê
́
hoạt động thanh tra còn nhằm tìm ra những sơ hở thiếu sót và chưa phù hợp của hẹ
Đ
thống các chính sách hiện hành để từ đó cơ quan quản lý có những bổ sung, chỉnh
sửa cần thiết, tạo môi trưởng thuận lợi cho hoạt động ngân hàng cũng như để bảo vệ
̀ng
tốt hơn cho các ngân hàng trước tác động bất lợi của môi trường bên trong và bên
ươ
ngoài, hướng tới mục tiêu cuối cùng là đảm bảo các ngân hàng hoạt động an toàn,
hiệu quả phục vụ tăng trưởng kinh tế.
Tr
Đạt được các mục tiêu trên, hoạt động thanh tra của NHTW sẽ tạo niềm tin
cho công chúng, nhà đầu tư. Cùng với chính sách kinh tế vĩ mô hiệu quả, thanh tra
ngân hàng trở thành một phần cốt yếu cho sự ổn định ở bất cứ quốc gia nào.
1.1.6. Các phương thức thanh tra, giám sát ngân hàng
1.1.6.1. Giám sát từ xa (Thanh tra gián tiếp)
Giám sát từ xa hay thanh tra trên báo cáo là quá trình thanh tra ngân hàng
tổ chức thu thập, tổng hợp và xử lý các thông tin, dữ liệu để tiến hành phân tích,
10
ho
̣c
chi trả. Việc thực hiện qui định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của
TCTD và các qui định khác của pháp luật; giám sát một số chỉ số tài chính chủ yếu
ại
của TCTD; giám sát các vấn đề liên quan khác. NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố
ngoài, QTDND.
Đ
giám sát đối với Chi nhánh của TCTD, Chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước
̀ng
Quy trình giám sát từ xa: hàng tháng, TTGS chi nhánh nhận báo cáo cân đối
ươ
tài khoản kế toán, các chỉ tiêu thống kê ngoài cân đối và các loại báo cáo theo quy
định do TCTD gửi để tiến hành xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích tình hình hoạt
Tr
động đối với từng TCTD và toàn bộ hệ thống ngân hàng. Cụ thể:
- Tiếp nhận báo cáo cân đối, báo cáo thống kê một số chỉ tiêu từ TCTD qua
nh
thanh tra tại chỗ định kỳ, hoặc có thể tổ chức thanh tra đột xuất nếu cần. Căn cứ
Ki
vào kết quả GSTX, Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh sẽ thông báo đến Giám
đốc của TCTD để cảnh báo những kiến nghị, biện pháp khắc phục và xử lý vi
̣c
phạm như: chất lượng hoạt động kinh doanh, những biến động bất thường trong
ho
hoạt động; việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo thống kê; biện pháp chấn
chỉnh và hình thức xử lý của TTGSNH.
ại
* Mục tiêu của giám sát từ xa
Đ
Mục tiêu của GSTX là đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của các TCTD, cảnh báo
̀ng
sớm, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra. Hoạt động GSTX là định hướng cho
Thanh tra tại chỗ là tổ chức thanh tra tại nơi làm việc của các đối tượng thanh tra,
tê
́H
trên cơ sở kiểm tra, xem xét tài liệu liên quan như các báo cáo kế toán, chứng từ sổ
sách, tài liệu, hợp đồng…của TCTD và các đơn vị liên quan. Thanh tra tại chỗ có thể
tiến hành định kỳ hoặc đột xuất. Thời gian tiến hành một cuộc thanh tra tại chỗ không
nh
quá 45 ngày làm việc và có thể kéo dài thời gian nếu có vấn đề phức tạp. Hoạt động
thanh tra tại chỗ có thể thực hiện theo chương trình kế hoạch được duyệt hoặc thanh tra
Ki
đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
̣c
Thanh tra tại chỗ gồm thanh tra tuân thủ kết hợp thanh tra trên cơ sở rủi ro
ho
(Luật NHNN, 2010). Thanh tra tuân thủ để đảm bảo các TCTD tuân thủ đúng Luật
các TCTD; văn bản pháp luật của Chính phủ và NHNN về tiền tệ, ngân hàng;
ại
- Đánh giá, đo lường mức rủi ro và khả năng chống đỡ rủi ro của tổ chức tín dụng;
- Phát hiện những quy trình, quy định chưa hợp lý để kiến nghị sửa đổi, bổ
sung và hoàn thiện.
Nội dung thanh tra tại chỗ bao gồm: thanh tra quản trị điều hành; thanh tra
nguồn vốn; thanh tra chất lượng tín dụng; thanh tra nghiệp vụ bảo lãnh; thanh tra
* Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra tại chỗ:
tê
́H
- Chuẩn bị thanh tra:
uê
́
hoạt động kinh doanh ngoại tệ; thanh tra nghiệp vụ tài chính - kế toán,…
Khảo sát, nắm tình hình để ra quyết định thanh tra;
Ra quyết định thanh tra;
Ki
Phổ biến kế hoạch thanh tra;
nh
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra;
Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo;
ho
- Báo cáo kết quả thanh tra và kết luận thanh tra: Chậm nhất 25 ngày, kể từ ngày
kết thúc cuộc thanh tra đối với tổ chức tín dụng, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản
báo cáo kết quả thanh tra. Căn cứ báo cáo kết quả cuộc thanh tra, nội dung giải trình của
đối tượng thanh tra, chậm nhất 25 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra,
người ra quyết định thanh tra phải ký ban hành kết luận thanh tra.
14
- Báo cáo kết quả lên lãnh đạo: Sau khi kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng
đoàn phải hoàn chỉnh hồ sơ bàn giao cho người ra quyết định thanh tra.
- Theo dõi, xử lý việc tiếp thu, chỉnh sửa của đối tượng thanh tra: Công việc
cuối cùng nhưng rất liên quan mật thiết đến hiệu lực của Thanh tra, giám sát ngân
hàng đó là theo dõi việc khắc phục hoặc áp dụng các biện pháp xử lý nếu cần.
* Hạn chế của phương thức thanh tra tại chỗ:
uê
́
- Bị giới hạn về thời gian;
- Chỉ kiểm tra, đánh giá xu hướng rủi ro tại thời điểm nhất định;
tê
́H
- Thông tin được phân tích trong phạm vi mục tiêu của cuộc thanh tra.
1.2. Cơ sở thực tiễn của hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
ngừa trên cơ sở quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp các tổ chức tín dụng đạt được kết
ươ
quả hoạt động tốt. Dưới góc độ quản lý nhà nước, mục tiêu hoạt động an toàn, lành
Tr
mạnh của các tổ chức tín dụng là vô cùng quan trọng, được coi là ưu tiên hàng đầu
vì sự an toàn, lành mạnh trong hoạt động của tổ chức tín dụng sẽ góp phần vào sự
tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô. Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng tốt sẽ
giúp Ngân hàng Nhà nước nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong việc ngăn chặn
và giảm thiểu tối đa rủi ro có thể xảy ra.
Chất lượng hoạt động TTGSNH là hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát của
NHNN đối với các tổ chức tín dụng phù hợp theo đúng quy định, chủ trương, chính
15
sách pháp luật trong hoạt động quản lý nhà nước của NHNN đối với các tổ chức tín
dụng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng nhằm đảm bảo
hoạt động của hệ thống tổ chức tín dụng được an toàn, hiệu quả, phát triển bền
vững, lành mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Hoạt động TTGSNH được thể hiện thông qua việc: phát hiện được những tồn
uê
́
tại, sai phạm của tổ chức tín dụng để có biện pháp xử lý thích đáng và kiến nghị yêu
Đ
doanh của các TCTD, giám sát liên tục và thường xuyên chất lượng tài sản có, chất
̀ng
lượng tài sản nợ, tình hình nợ xấu, việc phân loại nợ và trích lập dự phòng, tình hình
thu nhập, chi phí…nhằm đánh giá khả năng trang trải về mặt tài chính của các
ươ
TCTD, đánh giá các TCTD có lãi thực hay lỗ vốn, có đảm bảo an toàn hoạt động
Tr
hay không? Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, TCTD luôn đối mặt với nhiều loại
rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất… trong đó rủi ro tín
dụng là một trong những rủi ro có khả năng xảy ra rất cao và gây thiệt hại lớn cho
các TCTD. Vì vậy, thanh tra ngân hàng cần tập trung vào việc đánh giá chất lượng
tín dụng, xem xét tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ, phân tích nguyên nhân của việc
tăng tỷ lệ nợ xấu. Từ đó đưa ra những khuyến cáo kịp thời và yêu cầu các TCTD có
biện pháp trong việc thu hồi nợ, giúp nâng cao chất lượng tín dụng.
16