BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI HUYỆN CẦN GIUỘC
TỈNH LONG AN
SVTH:
MSSV:
GVHD:
NGUYỄN MINH TRIẾT
0150020244
TRẦN THỊ BÍCH PHƯỢNG
LONG AN, 12/2016
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... iv
2.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội huyện Cần Giuộc ..............................22
2.2.2 Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội huyện Cần Giuộc ...............23
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
HUYỆN CẦN GIUỘC ................................................................................................27
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
i
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
3.1 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN
CẦN GIUỘC ............................................................................................................27
3.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc ..............27
3.1.2 Thành phần, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc .........28
3.1.3 Dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc
đến năm 2020 ........................................................................................................33
3.2 HIỆN TRẠNG LƯU TRỮ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN
CẦN GIUỘC ............................................................................................................35
3.2.1 Tình hình lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc ....................35
3.2.2 Tình hình các trang thiết bị lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần
Giuộc .....................................................................................................................37
3.3 HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI HUYỆN CẦN GIUỘC .............................................................37
3.3.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc
...............................................................................................................................37
3.3.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc .....................45
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
BVTV
Bảo vệ thực vật
CPCTĐT
Cổ phần Công trình Đô thị
CTNH
Chất thải nguy hại
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
Quốc lộ
QLCTRSH
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTDSKHHGD
Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình
UBND
Ủy ban nhân dân
USD
Đơn vị tiền tệ Mỹ
Bảng 3.6 Dự báo dân số và khối lượng CTRSH tại huyện Cần Giuộc đến năm 2020 .34
Bảng 3.7 Dự báo khối lượng CTRSH tại huyện Cần Giuộc đến năm 2020..................35
Bảng 3.8 Thống kê các phương tiện thu gom, vận chuyển CTRSH của lực lượng công
lập tại huyện Cần Giuộc ................................................................................................38
Bảng 3.9 Tuyến thu gom CTRSH của lực lượng công lập............................................40
Bảng 3.10 Thống kê phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTRSH của lực
lượng dân lập tại huyện Cần Giuộc ...............................................................................43
Bảng 3.11 Số hộ dân đăng ký thu gom CTRSH với công ty CPCTĐT Cần Giuộc năm
2015 ...............................................................................................................................48
Bảng 3.12 Ước tính chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tại huyện Cần
Giuộc giai đoạn 2016–2020...........................................................................................49
Bảng 3.13 Thiết lập khối lượng, chi phí thu gom, vận chuyển CTRSH .......................53
Bảng 4.1 Dự báo trang thiết bị cần đầu tư cho Công ty CPCTĐT Cần Giuộc giai đoạn
2016–2020 .....................................................................................................................69
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
iv
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình hệ thống quản lý CTRSH tại Việt Nam. ..........................................18
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Cần Giuộc tỉnh Long An ......................................20
Hình 3.1 Thành phần % CTRSH của các đối tượng khu vực đô thị .............................27
Hình 3.2 Thành phần CTRSH các đối tượng khu vực nông thôn. ................................29
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội ngày càng
phát triển, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao. Song song với sự phát triển
về kinh tế – xã hội, công tác môi trường đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nan giải
do lượng chất thải ngày càng gia tăng, thành phần ngày càng phức tạp. Rác thải đang
là một khía cạnh môi trường nhận được nhiều sự quan tâm.
Trong tổng lượng rác thải, có một phần là CTRSH, phát sinh ra từ các hoạt động
thường ngày của con người, từ nhiều nguồn khác nhau như hộ gia đình, khu thương
mại, công sở, chợ... Cùng với các dạng chất thải khác như khí thải, nước thải…,
CTRSH nếu không được quản lý và xử lý đúng quy định, sẽ là một trong những
nguyên nhân gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.
Cần Giuộc là huyện nằm liền kề với huyện Bến Lức, huyện Cần Đước của tỉnh
Long An, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè của TP.HCM. Huyện có đường giao
thông thuận lợi, lại tiếp giáp với TP.HCM (thành phố có tốc độ phát triển kinh tế cao
của Việt Nam) nên các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp ngày càng được mở rộng,
thu hút một lượng lớn lao động ở các tỉnh, huyện khác. Trong tương lai không xa,
huyện sẽ trở thành một khu vực công nghiệp – đô thị – bến cảng và là một vùng kinh
tế năng động của tỉnh Long An. Dân số của huyện tăng lên, nhu cầu tiêu dùng của
người dân cũng tăng theo. Các chợ, nhà hàng, quán ăn, các dịch vụ phục vụ người dân
ngày càng phong phú và đa dạng, dẫn đến lượng CTRSH tăng lên rất nhiều. Tuy
nhiên, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện còn nhiều khó
khăn.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, việc tìm hiểu về hiện trạng, dự báo và đề xuất các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLCTRSH tại huyện trở thành vấn đề cấp
thiết, không chỉ góp phần cải thiện chất lượng môi trường, tạo vẻ đẹp mỹ quan đô thị,
b. Cách thức thực hiện
– Tìm hiểu các tài liệu cơ bản liên quan đến CTRSH và công tác QLCTRSH.
– Tìm hiểu các văn bản pháp luật có liên quan đến QLCTRSH.
– Thu thập các tài liệu, báo cáo về tình hình QLCTRSH tại Phòng TN&MT, Phòng
Kinh tế – Hạ tầng huyện Cần Giuộc.
– Thu thập số liệu kinh tế – xã hội huyện từ Phòng Thống kê huyện Cần Giuộc.
4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
a. Mục đích
– Thu thập thông tin qua các khảo sát thực tế tại địa bàn nghiên cứu, bao gồm các đối
tượng liên quan đến hoạt động phát sinh, lưu trữ, thu gom, vận chuyển CTRSH cụ thể
như: hộ gia đình; trường học; nhà hàng – quán ăn; cơ quan – công sở; công ty – xí
nghiệp; chợ, tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn trên địa bàn huyện Cần Giuộc.
– Trên cơ sở các thông tin thu thập trên, lựa chọn đối tượng để xác định khối lượng và
thành phần CTRSH phát sinh.
b. Cách thức thực hiện
Để xác định khối lượng và thành phần CTRSH, tiến hành liên hệ các đối tượng
nghiên cứu thực địa gồm: hộ gia đình; trường học; nhà hàng – quán ăn; cơ quan – công
sở; công ty – xí nghiệp; chợ tại khu vực đô thị (thị trấn Cần Giuộc) và khu vực nông
thôn (xã Mỹ Lộc, xã Phước Hậu) tại huyện Cần Giuộc để thu gom CTRSH phát sinh
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
2
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
của mỗi đối tượng. Riêng hộ gia đình thì thu gom các túi nilon đựng CTRSH được để
Trong đó:
r: khối lượng riêng của rác thải (kg/m3)
m: khối lượng rác thải (kg)
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
3
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
v: thể tích thùng thí nghiệm (m3)
b3. Xác định thành phần rác thải
– Từ khối lượng rác đã được cân ở trên, tiến hành nhặt riêng các thành phần gồm: Rác
hữu cơ (thức ăn thừa, hoa quả hư hỏng, sản phẩm sơ chế…), rác vô cơ (giấy, nilon,
kim loại…) và rác nguy hại khác.
– Cân khối lượng mỗi loại và tính phần %.
4.3 Phương pháp đánh giá nhanh
a. Mục đích
Dựa vào hệ số phát thải của CTRSH để dự báo nhanh tải lượng CTRSH phát
sinh. Sử dụng mô hình sinh trưởng – phát triển (mô hình Euler cải tiến) để dự báo dân
số tại khu vực nghiên cứu trong một khoảng thời gian dài. Tính toán khối lượng
CTRSH tại một thời điểm xác định dựa trên các mức độ phát thải CTRSH và dân số tại
thời điểm nghiên cứu.
b. Cách thức thực hiện
b1. Công thức tính tải lượng chất ô nhiễm
Tải lượng: khối lượng chất ô nhiễm/đơn vị thời gian
Long An.
CTRSH tính theo kg, đơn vị thời gian được sử dụng là ngày. Việc tính toán được áp
dụng tại bảng 3.4 của luận văn và bảng 2.A, bảng 2.B đính kèm tại phụ lục 2.
b3. Dự báo dân số
Sử dụng mô hình sinh trưởng – phát triển (mô hình Euler cải tiến) để dự báo dân
số trong một khoảng thời gian dài với công thức sau:
Ni = Ni–1 x [1 + (a/100)] (người)
Trong đó:
Ni: số dân tại năm i (người)
Ni–1: số dân năm trước đó n–1(người)
a: tốc độ gia tăng dân số trung bình (%/năm)
b4. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Tính toán khối lượng CTRSH tại một thời điểm xác định dựa trên các mức độ
phát thải xác định và dân số, tính toán theo công thức:
Mi = (Ni x m)/1000
(tấn/ngày)
Trong đó:
Mi: khối lượng CTRSH đô thị năm thứ i (tấn/ngày)
Ni: dân số năm thứ i (người)
M: mức độ phát thải CTRSH (kg/người.ngày)
4.4 Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá thông tin
a. Mục đích
Được sử dụng trong xử lý (thống kê, so sánh) các dữ liệu, số liệu thu được từ các
phương pháp trước nhằm đưa ra các đánh giá tổng quát về đối tượng nghiên cứu.
b. Cách thức thực hiện
– Sử dụng phần mềm Microsoft excel để vẽ biểu đồ, thực hiện các thuật toán phục vụ
đề tài.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn
Định nghĩa CTR theo Điều 3, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về
quản lý chất thải rắn và phế liệu thì CTR là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn
thải) được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt
động khác [2, 2].
Định nghĩa CTR theo Điều 3, Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính Phủ về quản
lý chất thải rắn thì CTR là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn
thông thường và chất thải rắn nguy hại [1, 2].
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Các nguồn phát sinh CTR bao gồm:
– Khu dân cư, bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời.
– Khu thương mại như nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ.
– Cơ quan, công sở: trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện, các cơ quan
hành chính.
– Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng như xây dựng mới nhà cửa, cầu
cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các công trình cũ.
– Khu dịch vụ công cộng như nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường
phố.
– Nhà máy xử lý chất thải.
– Các hoạt động công nghiệp: bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm.
– Các hoạt động nông nghiệp: chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các
vườn cây.
như pin, dầu nhớt xe, lốp xe, sơn thừa…
Giấy, cacton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim
Khu thương loại, chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn
mại
huỳnh quang, tủ…), đồ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi…), tủ lạnh,
máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe, sơn thừa…
Công sở
Giấy, cacton, nựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại,
chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt xe, săm
lốp, sơn thừa…
Xây dựng
Gỗ, thép, bê tông, đất, cát…
Khu công
cộng
Giấy, túi nylon, lá cây…
Trạm xử lý
nước thải
Bùn hóa lý, bùn sinh học.
(Nguồn: Quản lý và xử lý chất thải rắn – Nguyễn Văn Phước, 2007)
b. Phân loại theo thành phần hóa học
thể tiếp nhận nguồn CTR phù hợp với việc phân loại tại nguồn. Đồng thời, việc vận
chuyển chất thải trong những khu vực này cũng được thực hiện theo những tuyến
đường mà cơ quan có thẩm quyền phân luồng giao thông đã định.
Bên cạnh đó, cần đảm bảo nguyên tắc nhất định trong quản lý CTR cụ thể: chất
thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi
các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng. Ưu tiên sử dụng các
công nghệ xử lý CTR khó phân huỷ, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được
chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai [1, 4].
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.2.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
Theo Điều 3, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải
và phế liệu thì định nghĩa CTRSH (còn gọi là rác sinh hoạt) là CTR phát sinh trong
sinh hoạt thường ngày của con người [2, 2].
1.2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
CTRSH có nguồn gốc phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương
mại, chợ, nhà hàng, quán ăn, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải, các nhà
máy, xí nghiệp…
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
9
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
1.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Mỗi nguồn phát sinh CTRSH khác nhau lại có những thành phần CTRSH khác
nhau như: khu dân cư và thương mại có thành phần CTRSH đặc trưng là thực phẩm,
Đồ dùng bằng gỗ như
d. Cỏ, gỗ, củi, Các sản phẩm và vật liệu được chế tạo từ
bàn , ghế, đồ chơi, vỏ
rơm rạ
tre, gỗ.
dừa.
e. Chất dẻo
Các sản phẩm và vật liệu được chế tạo từ Phim cuộn, túi chất
chất dẻo.
dẻo, chai, lọ, dây điện
f. Da và cao su
Các sản phẩm và vật liệu đươc chế tạo từ Bóng, giày, ví, săm xe
da và cao su.
cũ.
2. Các chất không cháy
a. Các kim loại Các sản phẩm và vật liệu được chế tạo từ Vỏ hộp, dây điện,
sắt
sắt mà dễ bị nam châm hút.
hàng rào, dao, nắp lọ.
b. Các kim loại
Các vật liệu không bị nam châm hút.
phi sắt
Vỏ nhôm, giấy bao
gói.
Ví dụ
thành 02 phần: Kích thước lớn hơn 5mm
và nhỏ hơn 5 mm
(Nguồn: http://moitruongviet.edu.vn/tinh-hinh-quan-ly-ran-tai-viet-nam-de-xuat-cacgiai phap-tang-cuong-hieu-qua-cong-tac-quan-ly-chat-thai-ran-chat-thai/)
1.2.4 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
CTRSH được phân chia thành ba loại sau:
– CTRSH vô cơ: gồm các loại phế thải thuỷ tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa,
vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng…
– CTRSH hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà
bếp, xác súc vật, phân động vật…
– CTRSH nguy hại: là những thứ phế thải rất độc hại cho môi trường và con người
như pin, bình ắc quy, chất thải điện tử, vỏ chai thuốc BVTV.
1.2.5 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và cộng đồng
a. Đối với môi trường
CTRSH ảnh hưởng đến môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào khối lượng và
thành phần, khả năng thu gom và xử lý, mức độ hiểu biết và nhận thức của mỗi người
dân. CTRSH không được thu gom và xử lý một cách kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường, đặc biệt là môi trường đất, nước, không khí…, gây mùi khó chịu
từ quá trình bay hơi, phân huỷ rác thải. Chính quá trình phân huỷ rác thải tạo ra lượng
nước rỉ rác gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nước ngầm ảnh hưởng trức tiếp đến đời sống và
sức khỏe người dân.
– Ảnh hưởng đến môi trường không khí: nguồn CTRSH từ các hộ gia đình thường là
chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Trong
điều kiện mùa mưa, rất thuận lợi cho các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ đẩy nhanh
quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất khí phát
ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2.
– Ảnh hưởng đến môi trường nước: theo thói quen nhiều người dân khu vực nông thôn
thường đổ CTRSH tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lượng CTRSH này sau khi bị phân
này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không được thu gom, tồn
đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung
quanh. Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm
công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các
bệnh về mắt, tai, mũi, họng, ngoài da, phụ khoa. Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế
cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn
xuất hyđro sunfua hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con
người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc
bệnh tim mạch.
– Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả nghiên cứu cho
thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, trứng
giun đũa là 300 ngày. Các loại vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các
vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi,
muỗi…, và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển
hình do các trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da
do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt
xuất huyết.
– Trong sản xuất nông nghiệp, các loại CTRSH nguy hại như các bao bì, vỏ chai thuốc
BVTV với một dư lượng nhỏ trong đó không được nông dân quản lý tốt, đe dọa tới
sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là những người nông dân trực tiếp sử dụng.
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
12
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
Lưu trữ CTRSH là việc giữ CTRSH trong một thời gian nhất định ở nơi cơ quan
có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý [1, 2].
f. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
13
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu
hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTRSH; thu hồi, tái chế, tái sử
dụng lại các thành phần có ích trong CTRSH [1, 2]. Một số phương pháp xử lý
CTRSH như sau:
f1. Phương pháp nhiệt
Sử dụng nhiệt để tiêu hủy hoàn toàn CTRSH là một phương pháp rất hiệu quả và
đang được áp dụng phổ biến bởi tính ưu việt của phương pháp, bao gồm:
+ Thu hồi năng lượng.
+ Giảm thể tích CTRSH (giảm 80÷90% khối lượng, thành phần hữu cơ trong
CTRSH được xử lý khá triệt để trong thời gian nhanh nhất).
+ Có thể xử lý CTRSH tại chỗ mà không cần phải vận chuyển đi xa, tránh được
các rủi ro và chi phí vận chuyển.
f2. Phương pháp chôn lấp
Định nghĩa:
Chôn lấp là hành động đổ CTRSH xuống một hố đất đã chuẩn bị sẵn. Quá trình
chôn lấp bao gồm cả công tác giám sát chất thải chuyển đến, thải bỏ. Chôn lấp được áp
dụng cho CTRSH có thành phần phân hủy được ngoài tự nhiên như thực phẩm thừa,
thực hiện rất chặt chẽ. Công tác phân loại và thu gom rác đã trở thành nề nếp và người
dân thực hiện rất tốt. Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy kim loại, chai lọ
thuỷ tinh, vỏ đồ hộp..., được thu gom vào các thùng chứa riêng. Đặc biệt rác thải nhà
bếp có thành phần hữu cơ dễ phân huỷ, được yêu cầu phân loại riêng đựng vào các túi
có màu sắc theo đúng quy định và thu gom hằng ngày để đưa đến nhà máy chế biến
phân compost (phân ủ).
Ở Nhật Bản, việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm 1970.
Hiện nay tại các thành phố của Nhật Bản chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý phần
rác khó phân huỷ. Các hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành ba loại:
– Rác hữu cơ dễ phân huỷ để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hằng ngày
đưa đến nhà máy chế biến.
– Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp đưa đến nhà máy để phân loại, tái chế.
– Loại rác khó tái chế, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng
lượng. Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác
nhau và các hộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào các giờ quy
định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư.
Ở Hàn Quốc, cách quản lý CTRSH giống với Nhật Bản, nhưng cách xử lý lại
giống ở Đức. Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng nấm
thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí bioga cung cấp
cho phát điện. Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi
chôn làm phân bón [12].
Singapore đã thành công trong quản lý CTRSH để BVMT. Chính phủ Singapore
đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình,
các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước. Nhiều năm qua,
Singapore đã hình thành cơ chế thu gom rác rất hiệu quả. Việc thu gom rác được tổ
chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu. Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc
thu gom rác tại một địa bàn cụ thể trong vòng bảy năm. Singapore hiện có chín khu
vực thu gom rác, rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn [6, 25].
SVTH: Nguyễn Minh Triết
phát sinh là 6.420 tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày [12].
b. Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển CTRSH do Công ty môi trường đô thị
hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện. Bên cạnh đó, trong thời gian qua với chủ
trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của Nhà nước, đã có các đơn vị tư nhân
tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại đô thị. Nguồn kinh phí cho
hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH đô thị hiện nay do Nhà nước bù đắp một phần
từ nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn. Mức thu phí vệ sinh hiện nay từ 4.000–6.000
đồng/người/tháng hoặc từ 10.000–30.000 đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi địa phương.
Mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120.000–200.000 đồng/cơ sở/tháng tùy theo
quy mô, địa phương.
Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển CTRSH phần lớn do các hợp
tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người dân, đồng
thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương. Mức thu và cách thu tùy thuộc vào
từng địa phương, từ 10.000–20.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên hợp tác xã, tổ đội
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
16
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
thu gom trực tiếp đi thu. Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành các tổ, đội thu
gom CTRSH tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển hầu hết do
tổ đội tự trang bị. Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vực nông thôn không thuận tiện về
giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại hiện tượng người dân vứt bừa bãi chất
thải ra sông, suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống mà không có sự quản lý của chính
CTRSH còn có giá trị tái chế hoặc tái sử dụng cho mục đích hữu ích khác; tăng thu
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
17
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.
nhập từ các sản phẩm tái chế, tái sử dụng và quan trọng hơn hết là giảm ô nhiễm môi
trường, cải thiện sức khỏe cộng đồng và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.
Ở Việt Nam, hệ thống QLCTRSH thường được áp dụng theo sơ đồ mô hình thể
hiện tại hình 1.1 [12].
– Nguồn
Nguồn phát sinh
CRTSH
– Lượng
– Thành phần
Thu gom xử lý tại
nguồn
Thu gom sơ cấp
Thu gom thứ cấp
Vận chuyển
– Cần Giuộc nằm ở vành đai vòng ngoài của vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía
Nam, là cửa ngõ của TP.HCM tới các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long qua QL 50, từ
biển Đông qua cửa sông Soài Rạp và hệ thống đường thủy thông thương với các tỉnh
phía Nam.
2.1.2 Diện tích tự nhiên, đơn vị hành chính
– Diện tích tự nhiên của huyện là 210.198 km2 (năm 2011).
– Về đơn vị hành chính: huyện Cần Giuộc được chia thành một đơn vị hành chính cấp
thị trấn, 16 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó thị trấn Cần Giuộc là trung tâm chính
trị, kinh tế và văn hóa của huyện. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại là Tân Kim,
Trường Bình, Long An, Thuận Thành, Phước Lâm, Mỹ Lộc, Phước Hậu, Long
Thượng, Phước Lý, Long Phụng, Đông Thạnh, Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước
Vĩnh Tây, Phước Lại, Long Hậu, và chia làm hai tiểu vùng:
+ Tiểu vùng thượng bao gồm chín xã và một thị trấn: thị trấn Cần Giuộc, Mỹ
Lộc, Tân Kim, Trường Bình, Phước Lý, Phước Hậu, Long Thượng, Phước Lâm,
Thuận Thành, Long An.
+ Tiểu vùng hạ bao gồm bảy xã: Phước Lại, Long Hậu, Tân Tập, Đông Thạnh,
Long Phụng, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây.
– Bản đồ phân vùng đơn vị hành chính của huyện Cần Giuộc được thể hiện tại hình
2.1.
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng
19