BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
NGÔ HOÀI THANH
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CỐT LIỆU ĐÁ QUARTZITE
Ở THANH SƠN-PHÚ THỌ ĐỂ CHẾ TẠO BÊ TÔNG
XI MĂNG MẶT ĐƢỜNG
Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số: 9580205
Chuyên ngành: Xây dựng đƣờng ô tô và đƣờng thành phố
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2019
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
GS.TS. Phạm Duy Hữu
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
giãn nở nhiệt, cường độ và ứng suất nhiệt của bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite
Thanh Sơn, Phú Thọ đáp ứng được nhu cầu xây dựng công trình giao thông đang
đòi hỏi và cần loại bê tông xi măng làm đường chất lượng, hiệu quả khai thác sử
dụng cao mà tận dụng được vật liệu địa phương. Chính vì vậy “Nghiên cứu sử dụng
cốt liệu đá quartzite ở Thanh Sơn, Phú Thọ để chế tạo bê tông xi măng mặt đường”
là vấn đề cấp thiết hiện nay, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ rệt.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án.
Mục tiêu nghiên cứu là để hoàn thiện cơ sở khoa học cũng như thực tiễn sử
dụng cốt liệu từ đá quartzite ở Thanh Sơn, Phú Thọ để chế tạo bê tông xi măng mặt
đường đạt các yêu cầu kỹ thuật trong xây dựng đường ở khu vực Tây Bắc. Nghiên
cứu góp phần vào việc khai thác hợp lý nguồn vật liệu địa phương trong xây dựng.
3. Phạm vi nghiên cứu.
Sử dụng cốt liệu chế tạo từ đá quartzite rắn chắc ở Thanh Sơn, Phú Thọ để làm
cốt liệu cho bê tông xi măng mặt đường. Thí nghiệm các tính năng cơ học chính
của bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite rắn chắc ở Thanh Sơn, Phú Thọ
theo yêu cầu về thiết kế và thi công mặt đường. Trong thiết kế kết cấu mặt đường
2
bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite rắn chắc Thanh Sơn, Phú Thọ có sử
dụng các số liệu về tải trọng, khí hậu, lớp móng và đất nền đường theo quyết định
QĐ3230[5].
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Kết hợp nghiên cứu lí thuyết với thực nghiệm trong phòng để xác định các chỉ
tiêu cơ lý của cốt liệu đá, các đặc tính của bê tông xi măng.
- Phương pháp phân tích tổng hợp để làm rõ mục tiêu nghiên cứu của luận án.
5. Cấu trúc của luận án.
Luận án gồm Mở đầu, 4 Chương, Kết luận, Kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp
6. Những đóng góp mới của luận án.
+ Nghiên cứu về đặc tính cốt liệu của đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ và
3
tỷ lệ chênh lệch gây nứt của bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite cao hơn bê tông
sử dụng cốt liệu đá vôi là 5,41%.
- Kích thước chiều dài của tấm bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite nên
chọn nhỏ hơn kích thước chiều dài tấm bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá vôi.
Kích thước chiều dài của tấm bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite nên
chọn bằng 3,8m.
+ Bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite đáp ứng được các yêu cầu về cường độ,
hiệu quả kinh tế tốt do giá thành vật liệu bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite rẻ hơn
so với giá thành vật liệu bê tông sử dụng cốt liệu đá vôi.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG XI MĂNG LÀM ĐƢỜNG
VÀ SỬ DỤNG ĐÁ QUARTZITE TRONG BÊ TÔNG
1.1. Lịch sử phát triển của kết cấu mặt đƣờng BTXM.
Theo các tài liệu [26], [28] bê tông là một trong các loại vật liệu xây dựng được
sử dụng với khối lượng lớn và không thể thiếu trong xây dựng hiện đại. Do yêu cầu
cao trong các điều kiện khắc nghiệt nên từ lâu mặt đường bằng bê tông xi măng
không cốt th p đã được sử dụng nhiều ở các nước như Anh, Mỹ, Nga, Đức, Trung
Quốc... Ở Việt Nam đầu tiên được sử dụng là mặt đường Hùng Vương vào năm
1975, sau đó có nhiều dự án Quốc lộ 2, quốc lộ 18, Quốc lộ 1A...
1.2. Khái quát chung về bê tông xi măng
Theo các tài liệu [1], [21], [22] bê tông xi măng là loại vật liệu đá nhân tạo nhận
được sau khi làm rắn chắc hỗn hợp bê tông. Hỗn hợp bê tông có thành phần được
lựa chọn hợp lý gồm xi măng, nước, cốt liệu và phụ gia. Trong bê tông cốt liệu
đóng vai trò là bộ khung chịu lực để tăng cường các đặc tính cơ học cho bê tông,
đồng thời giảm giá thành cho bê tông.
1.3. Cấu trúc của bê tông xi măng.
1.3.1. Sự hình thành cấu trúc của bê tông.
1.3.2. Cấu trúc vĩ mô, cấu trúc vi mô và cấu trúc nano.
1.6. Nghiên cứu đặc điểm địa lý, địa hình và đặc điểm địa chất mỏ đá
quartzite ở Thanh Sơn, Phú Thọ.
Mỏ quartzite nằm trên địa bàn xã Thục Luyện, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ [2].
Hình1.1. Hình ảnh về mỏ đá
1.6.1. Đặc điểm địa lý, địa hình.
1.6.2. Đặc điểm địa chất mỏ.
+ Đặc điểm địa chất khoáng sản.
Đá quartzite nằm khớp đều lên đá phiến, k o dài từ Bắc xuống Nam. Chiều dày
5
của tầng này khoảng 150 - 200m, chia tầng đá quartzite này thành 3 vỉa, phân bố từ
dưới lên là vỉa 1, 2, 3.
- Vỉa 1: Nằm khớp đều lên tầng đá phiến thạch anh mica. Quartzite màu trắng
đục phớt vàng .
- Vỉa 2: Nằm khớp lên giải kẹp đá phiến và quartzite phân phiến. Quartzite có
màu xám phớt hồng.
- Vỉa 3: Nằm khớp đều lên giải đá kẹp quartzite phiến và đá phiến, diện phân bố
rộng lớn. Quartzite màu trắng xám phớt vàng.
+ Chất lượng đá quartzite.
Đá quartzite ở đây có hai loại: Quartzite phong hoá và quartzite rắn chắc.
Bảng 1.6. Thành phần hóa học của đá quartzite phong hóa
Loại đá
SiO2(%)
Fe2O3 (%)
Đá quartzite phong hóa
96,90
0,28
Bảng 1.7. Thành phần hoá học và đặc tính cơ lý của đá quartzite ở các vỉa
liệu cho sản xuất cấu kiện chịu lửa.
Bê tông xi măng mặt đường sử dụng đá quartzite là loại vật liệu đá nhân tạo
nhận được sau khi làm rắn chắc hỗn hợp bê tông. Hỗn hợp bê tông có thành phần
gồm: xi măng, nước, cốt liệu lớn đá quartzite, cốt liệu nhỏ cát quartzite.
Theo K. Kavitha [51] sự gia tăng trong các hoạt động xây dựng đã dẫn đến sự
gia tăng nhu cầu đối với các nguyên liệu khác nhau được sử dụng trong bê tông,
đặc biệt là cát sông được sử dụng làm cốt liệu mịn. Nghiên cứu này nghiên cứu ảnh
hưởng của đá quartzite thay thế cho cốt liệu mịn trong bê tông loại mác 30 (M30).
Nghiên cứu này đưa ra các kết luận sau: Cát quartzite được sử dụng để thay thế cốt
6
liệu mịn có tỉ trọng khối nhỏ và trọng lượng riêng thấp hơn cát sông, do đó trọng
lượng của bê tông có thể được giảm. Cát quartzite chuyển màu tốt và bề mặt mịn,
điều này không thể quan sát được trong cát tự nhiên. Cát quartzite là vật liệu thay
thế phù hợp hơn với cát sông với chi phí hợp lý. Do đó thay thế 100% cốt liệu mịn
bằng cát quartzite là chấp nhận được trong các công trình xây dựng.
Theo Simma Ravi Kiran [62] bê tông được sử dụng rộng rãi trong xây dựng cơ
sở hạ tầng. Nghiên cứu này đá quartzite được sử dụng làm vật liệu thay thế cho cốt
liệu thô và nghiên cứu các tính chất cơ học và các đặc tính kỹ thuật khác nhau. Các
nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên bê tông xi măng bằng cách thay thế
cốt liệu thô lên đến 100%. Thiết kế hỗn hợp và phương pháp thử được tuân theo
Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ. Bê tông làm bằng đá quartzite cho cường độ chịu nén tốt
so với bê tông thông thường.
Theo Mark Adom [53] ở Ghana, đá quartzite là khối đá tạo thành những ngọn
núi, ở địa phương gọi là dãy Akwapim cắt ngang khu vực phía đông và kéo dài vào
khu vực Volta. Khối đá này tạo thành một phần địa chất khu vực được gọi là Sê-ri
Togo. Đá quartzite là loại đá giàu thạch anh. Đá có ánh thủy tinh và màu sắc của nó
có thể thay đổi từ màu trắng sang đen, kem, hồng, đỏ và xám. Việc sử dụng đá
quartzite để thay thế đá granite thô có thể là đúng hướng để bảo tồn tài nguyên
+ Theo R.RHOADES and R.C.MIELENZ [59]: Với mỗi loại đá khác nhau có
hệ số giãn nở nhiệt khác nhau.
+ Theo D. G. R. BONNELL and F. C. HARPER [43]: Giá trị hệ số giãn nở
nhiệt của bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite bảo dưỡng trong môi trường nước
thấp hơn giá trị hệ số giãn nở nhiệt của bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite không
được bảo dưỡng.
1.7.2. Các nghiên cứu về đá quartzite và bê tông xi măng mặt đƣờng sử
dụng đá quartzite ở Việt Nam.
+ Công trình nghiên cứu thành phần, tính chất cơ học bê tông cường độ siêu cao
và ứng dụng trong kết cấu cầu của NCS Nguyễn Lộc Kha thực hiện [25] chỉ đề cập
tới sử dụng cát quartzite được nghiền từ đá quartzite để chế tạo bê tông cường độ
siêu cao từ 120 đến 140 MPa.
+ Theo công trình nghiên cứu [22] của GS Phạm Duy Hữu và các cộng sự
Trường Đại học GTVT thì đá quartzite thuộc nhóm đá biến chất.
1.8. Kết luận chƣơng 1 và định hƣớng nghiên cứu của luận án.
CHƢƠNG 2. NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH CỐT LIỆU ĐÁ QUARTZITE Ở
THANH SƠN, PHÚ THỌ VÀ CÁC VẬT LIỆU KHÁC
2.1. Khái quát chung về cốt liệu.
Cốt liệu là một loại vật liệu đá dạng hạt có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo
như cát, sỏi, đá nghiền,... có hình dạng và kích thước khác nhau, được sử dụng
trong sản xuất bê tông xi măng, vữa xây dựng, bê tông atphan, làm nền đường sắt,
đường bộ,...[19], [21], [48]. Để nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở mỏ
Thanh Sơn, Phú Thọ như một loại vật liệu chế tạo bê tông xi măng mặt đường tác
giả tiến hành nghiên cứu về hệ thống khai thác và công nghệ chế biến đá quartzite
như phần trình bày dưới đây.
2.2. Hệ thống hai thác đá quartzite.
2.2.1. Cơ sở lựa chọn hệ thống hai thác đá quartzite.
Các căn cứ lựa chọn hệ thống khai thác đá quartzite ở mỏ Thanh Sơn, Phú Thọ
là dựa vào điều kiện thực tế tại mỏ theo [2].
%
3
Al2O3
1,80
%
4
CaO
0,00
%
5
MgO
0,00
%
6
SO3
0,00
%
7
K2O
0,21
%
9
8
Na2O
0,05
%
9
P2O5
30
40
50
60
70
80
90
100
Thành phần hạt tính
toán
Thành phần hạt tiêu
chuẩn
Thành phần hạt tiêu
chuẩn
5
10
Cỡ sàng, mm
20
Hình 2.7. Thành phần hạt của đá quartzite 5x20
10
Lƣọng sót tích luỹ%
Hàm lượng hạt thoi
%
≤ 15
TCVN7572-12:2006 4,05
Đạt
dẹt
5
Độ mài mòn L.A
%
≤ 30
TCVN7572-12:2006
12
Đạt
6
Mác của đá gốc
MPa
≥ 80
TCVN7572-11:2006
100
Đạt
7
Hàm lượng hạt mềm
%
≤ 1,0 TCVN7572-17:2006 0,03
Đạt
yếu, phong hóa
8
Hàm lượng bụi,
%
≤ 0,3
50
60
70
80
90
100
Thành phần hạt tính
toán
Thành phần hạt tiêu
chuẩn
0.14
0.315
0.63
Cỡ sàng, mm
1.25
2.5
Thành phần hạt tiêu
chuẩn
Hình 2.10. Thành phần hạt của cát quartzite
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát quartzite được tổng hợp theo Bảng
2.18. Kết quả thí nghiệm cho thấy đáp ứng theo yêu cầu (Mức) của quyết định
QĐ1951[4].
1,19
100
1,84
Đạt
Đạt
Đạt
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mức
Phương pháp thử
1
Khối lượng thể
tích
Khối lượng
riêng
Độ hút nước
Mác của đá gốc
Hàm lượng
bụi, bùn, s t
Mô đun độ lớn
chứng).
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật được tổng hợp theo Bảng 2.20 trong
luận án. Kết quả thí nghiệm cho thấy đáp ứng theo yêu cầu (Mức) của quyết định
QĐ1951[4].
2.6.2. Cốt liệu nhỏ là cát Sông Lô, Việt Trì Phú Thọ.
Cốt liệu nhỏ được sử dụng trong luận án là cát Sông Lô. Kết quả thí nghiệm các
chỉ tiêu cơ lý của cát Sông Lô được tổng hợp theo Bảng 2.22 trong luận án. Kết quả
thí nghiệm cho thấy đáp ứng theo yêu cầu (Mức) của quyết định QĐ1951[4].
2.7. Kết luận chƣơng 2.
CHƢƠNG 3. THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG XI MĂNG LÀM MẶT
ĐƢỜNG Ô TÔ SỬ DỤNG CỐT LIỆU ĐÁ QUARTZITE THANH SƠN,
PHÚ THỌ VÀ XÁC ĐỊNH CƢỜNG ĐỘ CHỊU NÉN, CƢỜNG ĐỘ KÉO UỐN,
MÔ ĐUN ĐÀN HỒI
6
7
-
2,2-3,5
-
TCVN7572-2:2006
TCVN7572-2:2006
12
3.1. Thiết kế thành phần bê tông xi măng làm mặt đƣờng ô tô sử dụng cốt
liệu đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ.
3.1.1. Sử dụng phƣơng pháp quy hoạch thực nghiệm xác định yếu tố ảnh
hƣởng đến cƣờng độ bê tông xi măng làm đƣờng, tính toán tỷ lệ N/X.
2,5 ≤ 2 ≤3,5
X0j
1,7
3,0
Δ j
0,3
0,5
Để thuận tiện cho việc tính các hệ số thực nghiệm của mô hình toán hồi quy và tiến
hành các bước xử lý số liệu khác, ta chuyển sang giá trị mã hóa không thứ nguyên, với
giá trị cận trên và cận dưới là +1 và -1, giá trị trung bình: x0j = 0 (gốc tọa độ).
Vì không có thông tin tiên nghiệm nên phải xuất phát từ mô tả tuyến tính. Các
kết quả thực nghiệm theo kế hoạch bậc một hai mức tối ưu của Box-Wilson còn
13
được gọi là kế hoạch toàn phần hay kế hoạch 2 k. Số tổ hợp có thể của 2 yếu tố với
hai mức là N = 2k = 22 = 4. Phương trình hồi quy tuyến tính mô tả có dạng:
y = b0 + b1x1+ b2x2 + b12x1x2 (3.1)
3.1.1.2. Bảng kế hoạch thực nghiệm tương quan giữa mã thực và biến mã hóa.
Bảng 3.2. Bảng kế hoạch thực nghiệm tương quan giữa mã thực và biến mã hóa
PA thí
Biến thực
Biến mã hóa
y1
y2
nghiệm
(MPa)
(MPa)
X1
X2
+
+
y41
y42
Với y1 và y2 là cường độ chịu n n và cường độ kéo uốn của bê tông, b là các tham
số của mô tả được xác định theo công thức (3.2) trong luận án.
Để kiểm tra tính có nghĩa của các tham số, chúng ta cần làm các thí nghiệm lặp
tại tâm kế hoạch, như Bảng 3.3 dưới đây:
Bảng 3.3. Kế hoạch thực nghiệm tại tâm
PA thí
Biến thực
Biến mã hóa
y1
y2
nghiệm
(MPa)
(MPa)
X1
X2
x01
x02
1
1,7
3,0
0
0
Phú Thọ, độ sụt gốc 4cm, các tỷ lệ D/C=1,4; X/N=2,5. Ta có thành phần vật liệu
cho hỗn hợp 1 như sau: N = 185 (lít), X = 463 (kg), C = 711(kg), D = 996(kg).
+ Hỗn hợp 2 có các số liệu sau: Bê tông cấp 40, xi măng chinfon PCB40, cốt
liệu lớn: đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ, cốt liệu nhỏ: cát quartzite Thanh Sơn,
Phú Thọ, độ sụt gốc 4cm, các tỷ lệ D/C=2,0; X/N=2,5. Ta có thành phần vật liệu
cho hỗn hợp 2 như sau: N = 185 (lít), X = 463 (kg), C = 569(kg), D = 1138(kg).
+ Hỗn hợp 3 có các số liệu sau: Bê tông cấp 40, xi măng chinfon PCB40, cốt
liệu lớn: đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ, cốt liệu nhỏ: cát quartzite Thanh Sơn,
14
Phú Thọ, độ sụt gốc 4cm, các tỷ lệ D/C=1,4; X/N=3,5. Ta có thành phần vật liệu
cho hỗn hợp 3 như sau: N = 150 (lít), X = 525 (kg), C = 700(kg), D = 980(kg).
+ Hỗn hợp 4 có các số liệu sau: Bê tông cấp 40, xi măng chinfon PCB40, cốt
liệu lớn: đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ, cốt liệu nhỏ: cát quartzite Thanh Sơn,
Phú Thọ, độ sụt gốc 4cm, các tỷ lệ D/C=2,0; X/N=3,5. Ta có thành phần vật liệu
cho hỗn hợp 4 như sau: N = 150 (lít), X = 525 (kg), C = 560(kg), D = 1120(kg).
+ Hỗn hợp 5 có các số liệu sau: Bê tông cấp 40, xi măng chinfon PCB40, cốt
liệu lớn: đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ, cốt liệu nhỏ: cát quartzite Thanh Sơn,
Phú Thọ, độ sụt gốc 4cm, các tỷ lệ D/C=1,7; X/N=3,0. Ta có thành phần vật liệu
cho hỗn hợp 5 như sau: N = 165 (lít), X = 495 (kg), C = 628(kg), D = 1067(kg).
+ Hỗn hợp 6 có các số liệu giống hỗn hợp 5 nên có thành phần vật liệu giống
hỗn hợp 5 tức là: N = 165 (lít), X = 495 (kg), C = 628(kg), D = 1067(kg)
Hỗn hợp 6 sẽ là hỗn hợp mà tác giả chọn ngẫu nhiên để thiết kế thành phần bê
tông xi măng sử dụng cốt liệu đá vôi sau này. Việc chọn cùng thiết kế thành phần
giữa bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite và bê tông xi măng sử dụng cốt
liệu đá vôi với mục đích là dễ so sánh đối chứng, đánh giá. Các thí nghiệm về
cường độ chịu nén, cường độ kéo uốn, mô đun đàn hồi, hệ số giãn nở nhiệt đều
theo thiết kế thành phần của hỗn hợp 6.
Nhận x t: Bằng quy hoạch thực nghiệm ta tìm được thành phần cấp phối bê
giả thực hiện theo TCVN 3118-93 [8] và TCVN 3119-93 [9]. Hình ảnh về công tác
thí nghiệm cường độ chịu nén, kéo uốn của bê tông xi măng như dưới đây.
Hình 3.4. Thí nghiệm n n mẫu
Hình 3.5. Thí nghiệm k o uốn mẫu
Kết quả thí nghiệm cường độ chịu n n được tổng hợp như Bảng 3.10 dưới đây.
Bảng 3.10. Kết quả cường độ chịu nén của bê tông
STT
Hỗn hợp bê tông
Cường độ chịu n n trung bình (MPa)
1
Hỗn hợp 1
41.14
2
Hỗn hợp 2
43.58
3
Hỗn hợp 3
60.60
4
Hỗn hợp 4
62.50
5
Hỗn hợp 5
52.70
6
Hỗn hợp 6
50.80
Kết quả thí nghiệm cường độ kéo uốn được tổng hợp như Bảng 3.11dưới đây.
Bảng 3.11. Kết quả cường độ kéo uốn của bê tông
thiết kế thành phần giống hỗn hợp 6 với =495kg, Đ=1067kg, N=165lít, C=628
kg. Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi được tổng hợp theo Bảng 3.12.
Bảng 3.12. Mô đun đàn hồi bê tông đá quartzite
Mẫu
ε0
σ0 (MPa)
ε1
σ1 (MPa) Mô đun đàn hồi E (MPa)
Mẫu 1 10.7 x10-6
0.05
446 x10-6
16.00
36641.4
Mẫu 2 3.8 x10-6
0.05
479 x10-6
16.00
33564.81
Mẫu 3 8.9 x10-6
0.05
437 x10-6
16.00
37257.65
ETB:
35821.29
3.1.1.5. Quá trình tính theo quy hoạch thực nghiệm.
Quá trình tính theo quy hoạch thực nghiệm được mô tả chi tiết như trong luận
án. Bằng quy hoạch thực nghiệm tác giả tìm ra được phương trình hồi quy mô tả
mối quan hệ giữa các hàm mục tiêu: cường độ chịu n n y1, cường độ k o uốn y2
với yếu tố ảnh hưởng là tỷ lệ N, hai phương trình hồi quy là:
quartzite tốt và đạt yêu cầu tương đương với bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá vôi, có
thể sử dụng tốt bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite trong xây dựng đường.
3.1.3. Thiết ế thành phần bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite
17
Thanh Sơn-Phú Thọ theo phƣơng pháp ACI 211.1.91 [34].
3.1.3.1. Thiết ế thành phần bê tông xi măng.
Tác giả thiết kế thành phần bê tông cấp 40 với các số liệu sau: Cốt liệu lớn là đá
quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ có Dmax = 20mm ( đá 5x20mm ), cốt liệu nhỏ là cát
quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ, xi măng chinfon PCB40. Tỉ lệ N/X=0,358 được xác
định theo phương trình hồi quy từ quy hoạch thực nghiệm (công thức 3.10). Ta có
thành phần vật liệu hỗn hợp bê tông như sau : N=165(lít), X=461(kg), C= 618(kg);
D=1111(kg).
3.1.3.2. Thí nghiệm xác định các tính chất cơ lý của bê tông.
Đo kiểm tra độ sụt bê tông trước khi đúc mẫu bảo dưỡng và thí nghiệm, kết quả
độ sụt trung bình bằng 3,6 cm (số liệu trong Bảng 3.19 của luận án).
+ Cường độ chịu n n.: Kết quả cường độ chịu n n của bê tông xi măng theo
Bảng 3.20 trong luận án. Sau khi có kết quả thí nghiệm tác giả tiến hành đánh giá
kết quả thí nghiệm: Cường độ trung bình là X 49,87 MPa, độ lệch chuẩn S =
4,876 MPa, Hệ số phân tán: CV S / X 0, 098 , Rđt = Xo = X - 1,64.S=41,9 40
đạt yêu cầu.
+ Cường độ k o uốn: Ta có số liệu cường độ k o uốn của bê tông theo Bảng 3.22
trong luận án. Việc đánh giá chất lượng bê tông theo quyết định QĐ1951[4] cho
thấy bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite đạt yêu cầu về cường độ k o uốn.
+ Xác định hệ số K trong công thức quan hệ giữa cường độ chịu n n và cường
độ k o uốn của bê tông: Quan hệ giữa cường độ chịu n n và cường độ k o uốn của
bê tông được biểu thị bằng công thức (3.13)[19]. Kết quả thí nghiệm và tính toán
cho thấy hệ số K trong quan hệ giữa cường độ chịu n n và cường độ k o uốn theo
thí nghiệm lớn hơn hệ số K theo quy định tức là: Ktn > Kqd = 0,7. Như vậy trong
4.2.4. Hệ số giãn nở nhiệt của bê tông xi măng theo tài liệu[58].
Tỷ lệ X/C có ảnh hưởng đến hệ số giãn nở nhiệt của bê tông.
Hình 4.4. Quan hệ giữa CTE của cốt liệu và CTE của bê tông [58].
Nhận xét: Từ hình 4.4 cho thấy hệ số giãn nở nhiệt của bê tông đá vôi không
được bảo dưỡng và bê tông đá vôi bảo dưỡng trong môi trường nước là tương
đương, giá trị khoảng 7,2(10-6/0C). Giá trị hệ số giãn nở nhiệt của bê tông đá
quartzite bảo dưỡng trong môi trường nước khoảng 12,3(10-6/0C) và giá trị hệ số
giãn nở nhiệt của bê tông đá quartzite không được bảo dưỡng khoảng 12,8(10-6/0C).
Giá trị này tăng khoảng 4% so với phương pháp bảo dưỡng trong môi trường nước.
4.3. Ứng suất mặt đƣờng bê tông xi măng.
4.3.1. Ứng suất trong mặt đƣờng bê tông xi măng ở giai đoạn tuổi sớm.
4.3.2. Ứng suất trong tấm bê tông theo tiêu chuẩn hiện hành.
4.4. Công thức tính hệ số giãn nở nhiệt của bê tông xi măng theo AASHTO
TP 60 (2006) [32].
Công thức tính hệ số giãn nở nhiệt như sau:
(4.19)
19
Trong đó: ∆La = Chiều dài thay đổi thực của mẫu thử trong quá trình thay đổi
nhiệt độ, mm; Lo= Chiều dài mẫu thử ở nhiệt độ phòng, mm; ∆T= độ biến thiên
nhiệt độ.
Kết quả thí nghiệm được lấy bằng giá trị trung bình của 2 hệ số giãn nở nhiệt
CTE1 CTE2
thu được từ 2 phân đoạn thí nghiệm: CTE
2
4.5. Thí nghiệm xác định biến dạng và hệ số giãn nở nhiệt của bê tông xi
măng theo AASHTO TP 60 ( 2006 ).
Hiện nay trên thế giới đang sử dụng phương pháp xác định hệ số giãn nở nhiệt
Quá trình thí nghiệm cho ta kết quả như các bảng trong Phụ lục 10. Từ kết quả
thí nghiệm cho thấy bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite theo 3, 7, 14, 28 ngày tuổi
có hệ số giãn nở nhiệt bằng 11,1925; 11,2248; 11,2200; 11,1819 (10-6/ 0C ), bê tông
sử dụng cốt liệu đá vôi theo 3, 7, 14, 28 ngày tuổi có hệ số giãn nở nhiệt bằng
7,4791; 7,3830; 7,3996; 7,4132 (10-6/ 0C ).
4.7. Phân tích kết quả thí nghiệm.
CTE (10-6/OC)
CTE phụ thuộc vào độ tuổi
12
10
8
6
4
2
0
3 ngày
7 ngày
14 ngày
28 ngày
Đá quartzite
Đá vôi
Hình 4.20. Biểu đồ quan hệ giữa hệ số giãn nở nhiệt và độ tuổi của bê tông
Nhận xét: Dựa vào kết quả thí nghiệm và biểu đồ Hình 4.20 ta thấy hệ số giãn
nở nhiệt của bê tông đá quartzite và bê tông đá vôi không phụ thuộc vào số ngày
tuổi của bê tông.
liệu đá vôi.
4.8. Phân tích ảnh hƣởng của ích thƣớc tấm BTXM, của cốt liệu đá
quartzite đến cƣờng độ và ứng suất nhiệt trong mặt đƣờng bê tông xi măng.
Trong luận án tác giả tính toán tấm bê tông xi măng theo quyết định QĐ3230[5].
Trong phần tính toán tấm bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá vôi và tấm bê tông xi
măng sử dụng cốt liệu đá quartzite tác giả có sử dụng kết quả thí nghiệm hệ số giãn
nở nhiệt CTE của BT M đá vôi và BT M đá quartzite đo được ở 28 ngày tuổi để
tính ứng suất k o uốn lớn nhất do gradien nhiệt gây ra [σtmax] (MPa) với lưu ý là hệ
số giãn nở nhiệt αc trong QĐ3230[5] chính bằng hệ số giãn nở nhiệt CTE trong thí
nghiệm ở Mục 4.6 trong luận án.
4.8.1. Tính toán thiết kế tấm BTXM mặt đƣờng.
4.8.2. Tính toán với tấm BTXM có ích thƣớc 4,5m x 3,5m x 0,25m sử dụng
cốt liệu đá vôi.
4.8.3. Tính toán với tấm BTXM có ích thƣớc 4,5m x 3,5m x 0,25m sử dụng
cốt liệu đá quartzite.
4.9. Phân tích kết quả.
4.9.1. Phân tích ảnh hưởng của cốt liệu đến sự phát triển cường độ của bê tông.
+ Nhận x t: Cường độ chịu k o của bê tông đá vôi chỉ bằng 98,9% bê tông đá
quartzite.
4.9.2. Phân tích ảnh hƣởng của cốt liệu đến sự phát triển ứng suất nhiệt.
+ Nhận x t: Kích thước tấm 4m x 3,5m x 0,25m thì ứng suất nhiệt trong bê tông đá
vôi chỉ đạt 66,41% so với bê tông đá quartzite, kích thước tấm 4,5m x 3,5m x 0,25m thì
ứng suất nhiệt trong bê tông đá vôi chỉ đạt 66,23% so với bê tông đá quartzite.
4.9.3. Phân tích ảnh hƣởng của ích thƣớc tấm đến khả năng háng nứt
của mặt đƣờng bê tông xi măng .
Nhận x t: Với mặt đường bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite thì tỷ số
[σp,t max] / Rku % bằng 16,46%; với mặt đường bê tông xi măng sử dụng cốt liệu
đá vôi thì tỷ số [σp,t max] / Rku % bằng 11,05%. Khi thiết kế cùng thành phần thì bê
tông sử dụng cốt liệu đá quartzite đã tăng đồng thời cường độ và ứng suất nhiệt so
với bê tông sử dụng cốt liệu đá vôi. Trong đó cường độ chịu k o tăng 1,1% còn ứng
3 Mô đun đàn hồi (MPa)
35821,29
35469,69
≥29000
4 Đánh giá
Đáp ứng yêu cầu
Nhận x t: Bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite đáp ứng các yêu cầu về cường
độ theo quy định.
4.10.2. Phân tích hiệu quả kinh tế.
+ Để phân tích hiệu quả kinh tế của mặt đường BT M sử dụng cốt liệu đá
quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ. Tác giả giả định tuyến đường cấp III có chiều dài
L=1km, chiều rộng mặt đường B = 7m, chiều dày trung bình h = 0,25m. Thể tích bê
tông cần dùng là V = 1750m3. Căn cứ vào thiết kế thành phần vật liệu cho 1m 3 bê
tông tác giả tính khối lượng vật liệu cho 1km đường như Bảng 4.25 trong luận án.
+ Để phân tích hiệu quả kinh tế tác giả chỉ tiến hành đánh giá về mặt giá thành
vật liệu với đơn giá tại khu vực Phú Thọ ở thời điểm quý II năm 2017 cho ta số liệu
như Bảng 4.26 trong luận án. Kết quả cho thấy: Giá thành bê tông đá quartzite là
845355,94 (đ/m3), giá thành bê tông đá vôi là 917510,43 (đ/m3).
Nhận x t: Giá thành vật liệu bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite rẻ hơn giá
thành vật liệu bê tông sử dụng cốt liệu đá vôi. Có thể sử dụng cốt liệu đá quartzite
trong bê tông để tận dụng khai thác vật liệu địa phương, giá thành hạ, đẩy mạnh
phát triển kinh tế của khu vực.
4.11. Kết luận chƣơng 4.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
1. Kết luận.
23
Qua quá trình nghiên cứu và sử dụng đá quartzite làm cốt liệu cho bê tông xi
măng mặt đường. Tác giả đưa ra các kết luận sau:
của bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite và bê tông sử dụng cốt liệu đá vôi theo các
ngày tuổi bằng máy đo biến dạng SDA – 830B cụ thể như sau:
- Bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite theo 3, 7, 14, 28 ngày tuổi có hệ số giãn
nở nhiệt bằng 11,1925; 11,2248; 11,2200; 11,1819 (10-6/0C ).
- Bê tông sử dụng cốt liệu đá vôi theo 3, 7, 14, 28 ngày tuổi có hệ số giãn nở
nhiệt bằng 7,4791; 7,3830; 7,3996; 7,4132(10-6/0C ) .
- Bê tông sử dụng cốt liệu đá quartzite có hệ số giãn nở nhiệt lớn hơn bê tông sử
dụng cốt liệu đá vôi (lớn hơn 1,5 lần ở 28 ngày tuổi).
1.5. Tính toán tấm bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite và cốt liệu đá
vôi với các kích thước dự kiến là 4m x 3,5m x 0,25m, kích thước 4,5m x 3,5m x
0,25m, theo quyết định QĐ3230 của Bộ Giao thông vận tải.