BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MINH HUYỀN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MINH HUYỀN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tác giả
Nguyễn Minh Huyền
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cám ơn quý thầy cô là giảng viên trường Đại học Ngân
hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy, hướng dẫn cách nghiên cứu và
các kiến thức mới cho tác giả trong suốt 2 năm học của khóa đào tạo sau Đại học
vừa qua.
Tác giả xin chân thành cám ơn Thầy Võ Minh Đức là giáo viên chủ nhiệm
lớp CH18A cùng các thầy cô của văn phòng khoa sau Đại học đã luôn theo sát nhắc
nhở và giúp tác giả cùng các bạn trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc đến tiến sĩ Nguyễn Quỳnh Hoa, là người đã
tốn nhiều công sức, trí tuệ hướng dẫn nghiêm khắc, tỉ mỉ và luôn hỗ trợ tác giả hoàn
thành bài luận văn này.
Tác giả xin cám ơn các thầy cô trong hội đồng bảo vệ đề cương và bảo vệ
luận văn đã dành thời gian quý báu của mình để đọc và theo dõi phần trình bày của
tác giả để đưa ra những nhận xét góp ý cho tác giả thấy được những thiếu sót cần
chỉnh sửa trong kết quả nghiên cứu làm khóa luận này của tác giả và tiếp tục quá
trình nghiên cứu chuyên sâu hơn trong tương lai.
Xin gởi lời cám ơn đến các đồng chí lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp đã luôn
tạo điều kiện giúp đỡ, đóng góp những ý kiến quý báu từ sự hiểu biết và kinh
nghiệm thực tế làm việc của bản thân để hỗ trợ tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm tạ sâu sắc nhất đến mẹ, chồng và các con đã luôn
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... vii
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... viii
4.1.
Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. viii
4.2.
Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. viii
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... viii
6.
Tổng quan về đề tài nghiên cứu ................................................................ ix
7.
Kết cấu của luận văn ................................................................................. xii
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI............................................................................................... 1
1.1.
1.4.3. Tính tuân thủ (Compliance) ........................................................................ 13
1.5.
Phân loại hoạt động kiểm soát nội bộ ...................................................... 13
1.6. Ðặc điểm của NHTM ảnh hƣởng đến việc xây dựng và vận hành của
hệ thống KSNB ..................................................................................................... 14
1.7. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động của kiểm soát nội bộ tại ngân
hàng thƣơng mại .................................................................................................. 15
1.7.1. Nhân tố bên trong ....................................................................................... 15
1.7.2. Nhân tố bên ngoài ....................................................................................... 19
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................ 19
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀM
NGHI ........................................................................................................................ 21
2.1.
Giới thiệu chung các quan điểm về KSNB tại Việt Nam ....................... 21
2.1.1. Quan điểm về kiểm soát nội bộ: ................................................................. 21
2.1.2. Quan điểm về kiểm soát nội bộ trong hoạt động ngân hàng: ..................... 22
2.2. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam ..................................................................................................................... 24
2.3. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Hàm Nghi .................................................................................................. 25
2.3.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức: .............................................................................. 25
2.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn từ 22/5/2015 đến
hết 31/12/2017. .......................................................................................................... 27
2.4.
Nghi ..................................................................................................................... 56
3.2.1. Về môi trường kiểm soát ............................................................................. 56
3.2.2. Về đánh giá rủi ro ....................................................................................... 58
3.2.3. Về hoạt động kiểm soát .............................................................................. 59
3.2.4. Về thông tin và truyền thông ...................................................................... 60
3.2.5. Về hoạt động giám sát ................................................................................ 61
3.3.
Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam .. 61
3.4.
Kiến nghị với các cơ quan hữu quan ....................................................... 64
3.4.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước ...................................................... 64
3.4.2. Kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan .................................................... 65
3.4.3. Kiến nghị đối với nơi đào tạo cán bộ cho ngành Ngân hàng...................... 66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. ....................................................................................... 67
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT ............................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH .............................................................. 71
PHỤ LỤC 1. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN .................................................... 72
PHỤ LỤC 2. DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÃ PHỎNG VẤN ......................... 74
PHỤ LỤC 3. BẢNG TRẢ LỜI CÂU HỎI PHỎNG VẤN................................... 77
PHỤ LỤC 4. VIỆC SÁP NHẬP MHB VÀO BIDV ............................................. 83
i
Basel Committee on Banking Uỷ ban Basel về giám sát
supervision
ngân hàng
BSC
Balanced Scorecard
Thẻ điểm cân bằng
BGĐ
-
Ban Giám đốc
CAR
Capital Adequary Ratio
Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu
CN
-
Chi nhánh
The Committee of Sponsoring
MHB
MEKONG HOUSING BANK
Phần Phát triển Nhà Đồng
Bằng Sông Cửu Long
M&A
Merges and acquisitions
Mua bán và sáp nhập
ii
NHNN
-
Ngân hàng nhà nước
NHTM
-
Ngân hàng thương mại
P.QLNB
Rủi ro hoạt động
iii
DANH MỤC BẢNG
SỐ THỨ TỰ BẢNG
TÊN BẢNG
BẢNG 2.1.
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA BIDV CHI
NHÁNH HÀM NGHI TỪ 22/5/2015 ĐẾN 30/9/2015
BẢNG 2.2.
QUY MÔ HUY ĐỘNG VỐN GIAI ĐOẠN 2015 -2017
BẢNG 2.3.
QUY MÔ TÍN DỤNG GIAI ĐOẠN 2015 -2017
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
SỐ THỨ TỰ HÌNH
chặt chẽ hơn. Môi trường kiểm soát hợp lý sẽ giúp tăng tính tuân thủ trong quá trình
tác nghiệp của từng nghiệp vụ để đưa đến được kết quả cuối cùng là các số liệu báo
cáo tài chính chính xác, đáng tin cậy phục vụ cho công tác đánh giá kết quả hoạt
động, xây dựng kế hoạch chiến lược cho ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phát triển bền vững tạo nền tảng cho sự thành công trong hoạt động kinh doanh.
Trong những năm gần đây, hàng loạt các vụ án liên quan đến ngành ngân
hàng đã và đang làm mất lòng tin của khách hàng trong nước cũng như các nhà đầu
tư quốc tế đối với ngân hàng Việt Nam. Nhiều NHTM hoạt động yếu kém, kiểm
soát lỏng lẻo, lâm vào tình trạng nợ xấu cao... đã buộc phải tiến đến bước sáp nhập,
thậm chí bị mua lại với giá 0 đồng. Điều này đặt ra nghịch lý, tại sao luôn là một tổ
chức có HTKSNB được xây dựng khá chặt chẽ, bài bản, để lượng định và phòng
tránh rủi ro, các quy trình tác nghiệp luôn được chuẩn hóa và được giám sát đầy đủ
vi
nhưng hệ thống ngân hàng vẫn xảy ra liên tục nhiều nhiều vụ án như vậy. Có phải
nguyên nhân do HTKSNB tại các NHTM đã không phát huy được vai trò của mình
trong thực tế. Đây đang là một vấn đề quan trọng và cấp thiết đặt ra cho từng
NHTM nói riêng và cả hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung cần phải nghiên
cứu để khắc phục, hoàn thiện hệ thống KSNB, mang lại sự an toàn và uy tín trong
hoạt động của ngành Ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hàm Nghi
(BIDV CN Hàm Nghi) ra đời từ sự sáp nhập, tiếp nhận toàn bộ con người, cơ sở vật
chất và hoạt động từ Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Sài Gòn (MHB CN Sài Gòn). Mang đặc thù của một NHTM sau sáp
nhập, luôn đứng giữa những điều mâu thuẫn từ con người, quy trình của hệ thống cũ
và mới đến việc cạnh tranh đối phó và tìm cách vươn lên trong môi trường còn
nhiều mâu thuẫn về cách làm việc nên vai trò của hệ thống KSNB càng cần chú
trọng.
Tính đến thời điểm hiện tại, sau hơn ba năm sáp nhập và đi vào hoạt động, hệ
Mục tiêu tổng quát:
Luận văn nghiên cứu mục tiêu tổng quát là thực trạng hệ thống kiểm soát nội
bộ tại BIDV chi nhánh Hàm Nghi, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống
KSNB tại BIDV chi nhánh Hàm Nghi.
2.2.
Mục tiêu cụ thể
Nhằm đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, bài luận văn cần có những mục
tiêu cụ thể như sau:
-
Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB của BIDV tại BIDV CN Hàm Nghi.
-
Nhận diện các nhân tố có ảnh hưởng đến hệ thống KSNB của BIDV tại chi
nhánh Hàm Nghi.
-
Đề xuất các giải pháp và các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB tại BIDV
chi nhánh Hàm Nghi.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để hoàn thành các mục tiêu cụ thể đã nêu ở phần trên, luận văn cần có những
câu hỏi:
-
Phạm vi thời gian: Tác giả chọn khoảng thời gian nghiên cứu của luận văn
trong giai đoạn từ sau sáp nhập (22/5/2015) đến hết quý 3 năm 2018
(30/9/2018).
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn thực hiện theo phương pháp nghiên cứu thống kê, tổng hợp, phân
tích, so sánh và phương pháp phỏng vấn các chuyên gia.
-
Tổng hợp, chọn lọc phân tích thông tin từ các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành,
giáo trình, sách chuyên ngành, luật, thông tư, Báo cáo COSO, Hiệp ước
BASEL, các văn bản quy định, văn bản luật, văn bản hướng dẫn của NHNN,
của các cơ quan ban ngành, của BIDV, các quy trình, các bộ quy chuẩn nội bộ,
văn bản kế hoạch chiến lược phát triển, tuyên bố sứ mệnh, tầm nhìn đã được
BIDV ban hành, các văn bản liên quan rủi ro hoạt động, và cảnh báo nguy cơ
rủi ro định kỳ BIDV công bố trên mạng nội bộ của hệ thống để làm nền tảng và
cơ sở đối chiếu cho nghiên cứu của mình và đánh giá về việc xây dựng và quy
mô của HTKSNB BIDV đang được triển khai.
-
Phân tích quy trình hoạt động thực tế hàng ngày tại BIDV chi nhánh Hàm Nghi,
thu thập số liệu hoạt động thực tế từ các báo cáo tài chính của BIDV Chi nhánh
Hàm Nghi
ix
nay, với sự phát triển liên tục và mạnh mẽ của nền kinh tế, môi trường cạnh tranh
gay gắt đã làm cho hệ thống kiểm soát nội bộ ngày càng có vị trí quan trọng trong
các tổ chức. Do đó, kiểm soát nội bộ hiện là chủ đề được nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu.
Angella Amudo & Eno L. Inanga (2009) đã thực hiện nghiên cứu về đánh giá
các hệ thống kiểm soát nội bộ Uganda trong năm 2009. Mục tiêu của nghiên cứu
này là xây dựng mô hình chuẩn sử dụng trong việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ trong các dự án khu vực công ở Uganda do Ngân hàng Phát triển Châu Phi tài
trợ. Tác giả bài nghiên cứu đã dựa trên báo cáo COSO và khuôn mẫu COBIT để
x
thiết lập mô hình các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là hệ thống kiểm
soát nội bộ. Sau khi tiến hành nghiên cứu, Angella & Eno L.Inanga kết luận rằng có
6 nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, bao gồm: Môi trường kiểm
soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát,
giám sát và công nghệ thông tin.
Etuk Ifiok Charles (2011) với nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
ở các ngân hàng tại Nigeria (Evaluation of internal control system of banks in
Nigeria). Mục đích của bài nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm
soát nội bộ trong ngân hàng Nigeria. Tác giả đã đưa ra 6 giả thuyết nghiên cứu liên
quan đến ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến các hoạt động của các ngân
hàng tại Nigeria. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của hệ thống kiểm soát
nội bộ trong ngân hàng đã cung cấp sự đảm bảo hợp lý về hiệu quả của hoạt động
quản lý, sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động, độ tin cậy của báo cáo kế toán và
báo cáo quản trị và việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định trong ngân
hàng ở Nigeria. Đồng thời, từ kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở các
ngân hàng, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị để cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
ở các ngân hàng này như nâng cao các khía cạnh kỹ thuật của kiểm soát nội bộ,
thống các NHTM. Sau đó, tác giả phân tích và đưa ra một số đánh giá về hệ thống
kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại hiện nay so với quy định của Ngân
hàng Nhà nước và thông lệ quốc tế. Qua nghiên cứu này, tác giả đã đánh giá được
thực trạng chung và các vấn đề của hệ thống KSNB tại NHTM Việt Nam, nguyên
nhân của các tồn tại và những giải pháp để cải thiện giúp hệ thống KSNB tại
NHTM Việt Nam hoạt động hiệu quả hơn.
Sau khi tìm hiểu những nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước có
liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài của luận văn, tác giả nhận thấy rằng các
nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB nhưng
chưa hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh, môi trường của hệ thống KSNB trong ngân
hàng Việt Nam do cơ sở và dữ liệu nghiên cứu có những điểm rất khác biệt so với
đặc thù hoạt động KSNB tại Việt Nam. Còn các nghiên cứu trước trong nước
thường chỉ đánh giá phân tích chung về HTKSNB ngân hàng, hoặc trong từng hoạt
động tín dụng, trong phòng ngừa rủi ro hoặc trong phân tích báo cáo tài chính hoặc
xii
đến tính hữu hiệu của HTKSNB. Đến nay gần như chưa có nghiên cứu về quy trình
KSNB và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của HTKSNB
tại một NHTM đặc biệt, đó là NHTM hình thành sau sáp nhập hai hệ thống NHTM.
Đây chính nguyên nhân chính để tác giả chọn đề tài “Hệ thống kiểm soát
nội bộ tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam” làm
đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
7.
Kết cấu của luận văn
Luận văn có cấu trúc 3 chương như sau
Chương 1: Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương
1
HenriFayol: (29 tháng 7 năm 1841 – 19 tháng 11 năm 1925) là một tác giả, kỹ sư, chủ khai thác, giám đốc
mỏ và cũng đồng thời là người đã phát triển học thuyết chung về quản trị kinh doanh hay thường được biết
với tên gọi là học thuyết Fayol (Fayolism). Ông và các cộng sự đã xây dựng một học thuyết độc lập với học
thuyết quản lý theo khoa học gần như đồng thời. Giống như học giả đương thời, Frederick Winslow Taylor,
ông cũng được biết đến rộng rãi như là cha đẻ của phương pháp quản lý hiện đại.
2
INTOSAI là một tổ chức tự chủ, bảo trợ cho cộng đồng các cơ quan kiểm toán tối cao (SAI) trên thế giới,
được thành lập năm 1953 tại Cuba. INTOSAI có 7 tổ chức kiểm toán tối cao khu vực, gồm: Khu vực Mỹ La
tinh, khu vực châu Phi, khu vực các quốc gia Ả Rập , khu vực châu Á , khu vực Thái Bình Dương, khu vực
Caribe , khu vực châu Âu, với 192 thành viên chính thức. INTOSAI cung cấp khung thể chế cho các thành
viên nhằm thúc đẩy sự phát triển và chuyển giao kiến thức, nâng cao chất lượng hoạt động KTNN, tăng
cường năng lực chuyên môn, vị thế và ảnh hưởng của các cơ quan KTNN thành viên mỗi quốc gia thông qua
việc ban hành hệ thống chuẩn mực, hướng dẫn nghề nghiệp (ISSAI) và thông lệ tốt về hoạt động kiểm toán.
INTOSAI đã ban hành và đưa vào sử dụng hệ thống tài liệu nền tảng hướng dẫn về địa vị
pháp lý, cơ cấu tổ chức của cơ quan KTNN và hoạt động kiểm toán.
2
trình độc lập bị tác động bởi người quản lý và các cá nhân trong tổ chức và được
thiết kế để nhận diện rủi ro và cung cấp giải pháp tin cậy nhằm đạt được sứ mạng
của tổ chức, những mục tiêu chung cần đạt được là: Vận hành có trật tự, đúng đắn,
tính kinh tế, các hoạt động có hiệu lực và hiệu quả; Thực hiện tốt trách nhiệm giải
trình; Tuân theo luật pháp và các quy tắc; Bảo đảm an toàn nguồn lực chống lại mất
mát, lãng phí và thiệt hại.
Theo COSO Internal Control 2013, cho rằng “KSNB là một quy trình đưa ra
3
luôn có những hạn chế vốn có như: sai lầm của con người khi quyết định, các cá
nhân thông đồng với nhau, nhà quản lý lạm quyền... Mặt khác, một nhà quản lý
luôn cân nhắc giữa chi phí bỏ ra để thực hiện kiểm soát với lợi ích được mong đợi
từ quá trình kiểm soát đó.
-
KSNB đảm bảo các mục tiêu, có 3 mục tiêu KSNB cần hướng tới đó là: mục tiêu về
hoạt động, mục tiêu về báo cáo tài chính, mục tiêu về sự tuân thủ.
Hiện tại, định nghĩa này được chấp nhận khá rộng rãi và vì nó đáp ứng được
yêu cầu về minh bạch thông tin của các công ty đặc biệt là các công ty niêm yết trên
sàn chứng khoán nên được liên đoàn kế toán quốc tế thừa nhận.
1.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kì (AICPA), thì Hệ thống kiểm
soát nội bộ (HTKSNB) được định nghĩa là “Hệ thống kế hoạch, tổ chức và tất cả
các phương pháp phối hợp được thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản
của các tổ chức, kiểm tra độ chính xác và tin cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy
hiệu quả hoạt động và khích lệ, bám sát chủ trương quản lý đã đặt ra”.
Theo Alvin A.rens và cộng sự (2000, trang 196) cho rằng “Để đạt được mục
tiêu cần phải xây dựng một HTKSNB, theo đó hệ thống bao gồm các chính sách,
thủ tục đặc thù được thiết kế để cung cấp cho các nhà quản lý sự đảm bảo hợp lý để
thực hiện các mục tiêu đã định. Mục tiêu đó bao gồm: đảm bảo độ tin cậy của thông
tin; bảo vệ tài sản và sổ sách; đẩy mạnh tính hiệu quả trong hoạt động; tăng cường
sự gắn bó với các chính sách và thủ tục đã đề ra”.
Như vậy, khi đề cập đến khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ là đề cập đến
các chính sách, thủ tục, các bước kiểm soát do lãnh đạo đơn vị xây dựng, thiết lập
phát triển của một NHTM. Đó chính là:
-
Bảo vệ tài sản và độ tin cậy của các báo cáo tài chính.
-
Bảo đảm việc tuân thủ luật pháp và các quy định.
-
Dự báo và ngăn ngừa rủi ro.
3
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision - BCBS) được thành
lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển
(G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào
thập kỷ 80. Năm 1988, Hiệp ước vốn Basel đầu tiên (Basel I) ra đời và có hiệu lực từ 1992. Quý 4/2003,
phiên bản mới của Hiệp ước vốn (Basel II) được hoàn thiện. Tháng 1/2007, Basel II có hiệu lực. Năm 2010,
hiệp ước Basel III ra đời với những tiêu chuẩn chặt chẽ và ngặt nghèo hơn.