Nghiên cứu chiết xuất, phân lập một số hợp chất từ lá cây dâu tằm (morus alba l ) - Pdf 56

U
y,

KHOA Y DƯỢC

VN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Ph
a

rm
ac

----------

ine

an
d

TRỊNH TRỌNG MINH

ol

of

Me

dic

a

rm
ac

y,

----------

VN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ine

an
d

TRỊNH TRỌNG MINH

ol

of

Me

dic

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT,
PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT

LỜI CẢM ƠN

Ph
ar
m

ac
y,

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS.
Vũ Đức Lợi – Chủ nhiệm Bộ môn dược liệu – Dược học cổ truyền, Khoa Y
Dược - ĐHQGHN người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo, tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận, đồng thời
góp ý kiến giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin cám ơn PGS.TS Nguyễn Tiến Vững – Viện Pháp y Quốc gia đã
tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em hoàn thành
khóa luận.

ne

an

d

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Dược liệu – Dược cổ
truyền của Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi,
giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

M




Tên đầy đủ

ac
y,

Chữ viết tắt, ký hiệu
CC

Sắc ký cột

2

ESI- MS

Phổ khối

3

EtOAc

Ethylacetate

4

EtOH

Ethanol


TLC

Sắc ký lớp mỏng

12

UV- VIS

Phổ tử ngoại- khả kiến.

YMC

Sắc ký cột pha đảo

Co

py

rig

ne
ed

ici

Điểm nóng chảy

of

M


Phụ lục
Sắc ký lớp mỏng điều chế


VN
U

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

Trang

Bảng 1.1

Hàm lượng khoáng chất có trong lá Dâu tằm tươi và
khô

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

U

Hình vẽ, đồ
thị

Tên hình vẽ, đồ thị
Một số hình ảnh của cây dâu tằm

Hình 1.2.

Cấu trúc hoá học của morusalbols A (1) và
morusalbols B (2)

4

Hình 1.3

Cấu trúc hoá học của Kaempferol-3-O-β-Dglucopyranoside (1) và kaempferitrin (2)

5

Hình 1.4

Cấu trúc của một số chất nhóm flavanoid

6

Hình 1.5

Cấu trúc một số chất thuộc nhóm flavon


ho

ol

of

M

ed

ici

ne

an

d

Ph
ar
m

Hình 1.1

Công thức cấu tạo của MA

Sc

Hình 1.11


Cấu trúc hóa học của hợp chất Leonuriside A

29

ht
@

Hình 2.1

rig
py
Co

Trang

ac
y,

DANH MỤC CÁC HÌNH


VN
U

Cấu trúc hóa học của hợp chất Eriodictyol

30

Co

m

ac
y,

Hình 3.5


VN
U

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ac
y,

DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH

Ph
ar
m

ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN............................................................................... 2
1.1.

Vị trí phân loại chi Morus ..................................................................... 2


1.4.3. Tác dụng làm trắng da ........................................................................ 15
1.4.4. Một số tác dụng khác .......................................................................... 16

ht
@

Sc

1.5. Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền ................................... 17
1.5.1 Tang diệp (lá cây dâu) ......................................................................... 17
1.5.2 Tang bạch bì (vỏ rễ cây dâu) ............................................................... 18
1.5.3 Tang thầm (quả dâu chín) .................................................................... 18
1.5.4. Tang chi (cành dâu non) ..................................................................... 18

Co

py

rig

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............. 20
2.1. Đối tượng và nguyên vật liệu nghiên cứu .............................................. 20
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 20


VN
U

2.1.2. Hóa chất, trang thiết bị ....................................................................... 20


3.3.1. Về chiết xuất cao toàn phần và chiết phân đoạn từng phần ............... 33
3.3.2. Về phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất ............................ 33

M

TÀI LIỆU THAM KHẢO

ed

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 36

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

PHỤ LỤC


loài cây quý, bởi nó có rất nhiều công dụng đối với con người, vừa có thể làm
thuốc trị bệnh, vừa có thể làm thực phẩm bồi bổ cơ thể. Trong đó, lá dâu tằm không

ed

ici

chỉ được dùng để chữa các bệnh như tiểu đường, huyết áp cao, rối loạn lipid máu,
viêm đường hô hấp, nhức đầu, mờ mắt... mà còn được dùng với công dụng làm đẹp da,
trắng da [3, 7]. Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu làm đẹp của con

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

người tăng lên, đồng thời con người ngày càng có xu hướng tìm về với tự nhiên để tìm
kiếm giải pháp làm đẹp an toàn, hiệu quả. Lá dâu được coi là một trong những nguồn
nguyên liệu tự nhiên quý trong việc làm đẹp da, loại bỏ vết thâm nám, tàn nhang trên
da. Cho đến nay, các công trình nghiên cứu đã công bố về thành phần hóa học cũng
như tác dụng sinh học của lá cây dâu ở Việt Nam còn rất ít. Để góp phần cung cấp
những cơ sở tiền đề cho việc ứng dụng nguyên liệu lá Dâu tằm trong chăm sóc sức


ac
y,

1.1.

Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida)
Bộ: Gai (Urticales)

d

Họ: Dâu tằm (Moraceae)

Đặc điểm thực vật, phân bố của chi Morus

ici

1.2.

Loài: alba

ne

an

Chi: morus

Co

py


ac
y,

Họ dâu tằm (Moraceae) có dạng sống là cây gỗ hay bụi, ít khi là cây cò,
leo. Có khi có rễ phụ. Các bộ phận có nhựa mủ trắng. Lá đơn, so le, có lá kèm
bọc lấy chồi, rụng sớm và để lại sẹo dạng nhẫn trên thân (Ficus) hoặc là hai lá
kèm rụng sớm để lại hai vết sẹo trên thân. Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc hay khác
gốc hợp thành cụm hoa chùm, bông, tán, đầu hoặc các hoa cái phủ toàn bộ mặt
trong của một đế cụm hoa lõm hình quả gioi. Hoa đực có bốn lá đài, không có
cánh hoa, bốn nhị đứng đối diện với lá đài. Bộ nhụy của hoa cái có 2 lá noãn,
bầu trên hoặc dưới 1 ô, đựng 1 noãn. Quả kép [2].

an

d

Chi Morus có đặc điểm cây gỗ nhỏ, lá hình tim hay 3 thùy, mép khía răng.
Cây trồng lấy lá nuôi tằm, ăn quả. Các bộ phận: quả, lá, vỏ rễ, tầm gửi (tang ký
sinh), tổ bọ ngựa trên cây (tang phiêu diêu) đều dùng làm thuốc [2].

M

ed

ici

ne

Cây dâu có thể cao tới 15m, nhưng thường do trồng để hái lá nên chỉ cao


rig

• Morus alba L. (Dâu trắng – White Mulberry; vùng Đông Á)
• Morus australis (Chinese Mulberry; vùng Nam Á)
• Morus celtidifolia (Mexico)
3


VN
U

• Morus insignis (Nam Mỹ)

• Morus mesozygia (African Mulberry; vùng Nam và Trung Phi)

ac
y,

• Morus microphylla (Texas Mulberry; vùng Nam và Bắc Mỹ)
• Morus nigra (Dâu đen – Black Mulberry; vùng Tây Nam Á)

Ph
ar
m

• Morus rubra (Dâu đỏ– Red Mulberry; vùng Đông Bắc Mỹ) [6].

Ở Việt Nam chỉ có loài dâu trắng tên khoa học là Morus alba L. [18].
1.3.

M

Năm 2017, Li Gao và cộng sự bằng các phương pháp phân tích sâu rộng
quang phổ xác định được hai prenylflavonoid là morusalbols A và morusalbols
B (Hình 1.2) [20]

1

2

Hình 1.2: Cấu trúc hoá học của morusalbols A (1) và morusalbols B (2)

Co

py

rig

Cùng năm 2017, Đỗ Thị Nghĩa Tình dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Đức
Lợi Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã phân lập và xác định được 2

4


VN
U

Kaempferol-3,7-di-O-α-L-

an

ed

Ba glycosides flavonol [quercetin 3-(6-malonylglucosid), rutin (quercetin3-rutinosid) (hình 1.3) và isoquercitrin (quercetin-3-glucosid)] được xác định là
các hợp chất chống oxy hóa LDL lớn bằng LC-MS và NMR. Những glycosides
flavonol trong lá dâu tằm và trà lá dâu được xác định bằng HPLC. Kết quả của
chúng tôi cho thấy quercetin 3- (6-malonylglucosid) và rutin, các glycosides
flavonol chiếm ưu thế trong lá dâu tằm [29].

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

Một flavonoid prenylated, moralbanon, cùng với bảy hợp chất được biết
đến (kuwanon S, mulberrosid C, cyclomorusin, eudraflavone B hydroperoxid,
oxydihydromorusin, leachianon G và α-acetyl-amyrin) được phân lập từ vỏ rễ
của Morus alba L. Leachianon G cho thấy hoạt tính kháng virus mạnh (IC 50 =
1,6 mg / ml), trong khi mulberrosid C cho thấy hoạt động yếu (IC 50 = 75,4 mg /
ml) với herpes simplex loại 1 virus (HSV-1). Cấu trúc của chúng đã được làm
sáng tỏ bằng phương pháp quang phổ (Hình 1.4) [17].

5


4. Moralbanon

M

Hình 1.4: Cấu trúc của một số chất nhóm flavanoid

ht
@

Sc

ho

ol

of

Nhiều flavonoid và các dẫn xuất phenolic cô lập từ vỏ rễ M. alba (albanol
B, C kuwanon, morusin, mulberrofuran G, sanggenon B, và sanggenon D) có tác
dụng chống vi khuẩn, gây độc tế bào. Một số stilbenes cũng được phân lập từ
cây này. Oxyresveratrol từ cành cây của M. alba cho thấy tác động ức chế
tyrosinase. Mulberroside A, một dạng glycosyl hóa của oxyresveratrol là một
hợp chất chính được tìm thấy trong các phần nước, không cho thấy tác dụng ức
chế tyrosinase trừ khi glucoside được thủy phân [21].
-Flavon:

Co

py

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

Nghiên cứu hiện tại được thiết kế để phân lập cấu trúc phytoconstituents
từ vỏ thân của M alba. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là: Các
dịch chiết methanol của vỏ thân của M. alba đã thu được bằng quá trình chiết
xuất nóng liên tục. Sự phân lập phytoconstituents được thực hiện bằng sắc ký
cột silicagel. Phương pháp sắc ký lớp mỏng phân tích được sử dụng để kiểm tra
sự đồng nhất của các phân đoạn. Cấu trúc của phytoconstituents cô lập được
thành lập trên cơ sở phương pháp quang phổ và phản ứng hóa học. Kết quả đã
phân lập được 3 hợp chất.
Hợp chất 1, có tên là linoleiyl diglycosid, đã thu được dưới dạng bột vô định
màu vàng nhạt từ dung môi chloroform-methanol (97:3).
Hợp chất 2, được gọi là morusflavonyl palmitate, đã thu được dưới dạng một
khối màu nâu từ dung môi cloroform-methanol (19: 1). Nó đã phản ứng tích cực

7


VN


Ph
ar
m

ac
y,

với thử nghiệm Shinoda và ferric chloride và cho thấy độ hấp thụ tia cực tím ở
mức 269 và 314 nm đặc biệt đối với flavones.
Hợp chất 3, được gọi là morusflavone, đã thu được dưới dạng một tinh thể màu
vàng nhạt từ dung môi clo-metanol (19: 1). Nó phản ứng tích cực với thử
nghiệm Shinoda của flavonoids. Phổ UV cho thấy sự hấp thụ tối đa ở các bước
sóng 264 và 310 nm của dẫn xuất flavone [17].

Hình 1.6: Các cấu trúc hóa học của các hợp chất linoleiyl diglycosid (1),
morusflavonyl palmitate (2) và morusflavone (3).
8


VN
U

Ph
ar
m

ac
y,



Alcaloids sugar-mimic và alkaloids polyhydroxylated từ chiết xuất nước
của rễ và lá M. alba cho thấy một hoạt động ức chế glucosidase từ yếu đến trung
bình [21].

Sc

1.3.3. Một số thành phần khác

Co

py

rig

ht
@

Đầu năm 2018, Xuewei Wu và cộng sự đã xác định được và phân lập
được hai dẫn xuất 2-arylbenzofurnan mới từ lá của Morus alba là moracinfurol
A và B (Hình 1.7) được xác định trên cơ sở phân tích quang phổ bao gồm 1D,
2D NMR và HR-ESI-MS [33].

9


VN
U
ac
y,


ol

of

Trong lá dâu có chứa có chất cao su, chất caroten, tanin, rất ít tinh dầu,
vitamin C, colin (cholin), adenin, trigonenlin (trigonellin). Ngoài ra còn có
pentozan, đường, canxi malat và canxi cacbonat. Trong lá dâu có ecdysteron và
inokosteron là những chất nội tiết cần cho sự đổi lốt của côn trùng [3].

ht
@

Sc

Quả dâu có chứa 84,71% nước; 9,19% đường; 1,80% acid; 0,36% protit,
tannin, vitamin C, caroten. Trong acid có acid malic, acid suxinic. Trong đường
có glucoza, fructoza [3].

Co

py

rig

Hai dẫn xuất chalcone mới có tên morachalcones B và C (1 và 2) được
phân lập từ lá của Morus alba L. [35].

10



ol

Hình 1.10: Cấu trúc của các hợp chất hóa học

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

Một thành phần có hoạt tính sinh học trong một chiết xuất ethanol từ vỏ
của cây dâu tằm được phân lập bằng cách sử dụng cột nhựa macroporous. Các
thành phần chính, được tinh chế bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao với máy dò
diode array (HPLC-DAD), được xác định là mulberroside A (MA). Kết quả
nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng liên quan đến các cơ chế ức chế
của MA trên sự tổng hợp melanin, được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm làm
trắng [31].

11


VN

dung giảm độ ẩm và nó dao động 5,11-7,24%, 15,31-30,91% protein, 2,094,93% cho chất béo và 9,70-29,64% carbohydrat, axit ascorbic được dao động
160-280 mg / 100 g dâu tươi lá. Trong khi sấy khô lá số lượng của nó giảm và
dao động 100-200 mg / 100 g. Tương tự như vậy trong lá tươi β-carotene được
tìm thấy trong khoảng 10,00-14,688 mg / 100 g, trong khi bột lá khô số lượng
của nó cũng dao động trong khoảng 8,438-13,125 mg / 100 g. Các nội dung chất
khoáng cũng khác nhau trong lá tươi và khô và thành phần của họ được tóm tắt
trong bảng sau:

ho

Bảng 1.1. Hàm lượng khoáng chất có trong lá dâu tươi và khô [31].
Lá tươi

Lá khô

Iron (mg/100)

19.00-35.72

4.70-10.36

Zinc (mg/100)

0.72-3.65

0.22-1.12

Calcium (mg/100)

786.66-2226.66


Tác dụng dược lý của chi Morus

ici

1.4.

ne

an

d

Ph
ar
m

Lá dâu tằm có chứa một lượng đáng kể protein dễ tiêu hóa, carbohydrate,
vi sinh và chất dinh dưỡng, polyphenol, axit amin tự do, các axit hữu cơ. Sự đa
dạng của các hoạt động sinh dược quan trọng của dung dịch nước và các chiết
xuất dung môi hữu cơ phân cực từ dâu tằm lá - bao gồm đái tháo đường, kháng
khuẩn, chống ung thư, tim mạch, hypolipidemic, chống oxy hóa,
antiatherogenic, và chống viêm - đã được thảo luận nghiêm túc. Mục tiêu chính
là để chứng minh các kết quả của nghiên cứu mới đây được công bố về các hoạt
động sinh học của các chất trong lá dâu tằm ở các bệnh nhân có bệnh lý và sức
khỏe khác nhau [8].

of

M


rig

Lá dâu tằm (Morus alba L.) chứa hàm lượng tương đối cao của các hợp
chất chống oxy hóa như quercetin. Hợp chất chính đóng vai trò trung tâm trong

13


VN
U

các hoạt động chống oxy hóa trong lá dâu tằm là quercetin glycosides và axit
chlorogenic [18].

ac
y,

1.4.2. Tác dụng chống viêm

M

ed

ici

ne

an



Co

py

rig

ht
@

Sc

Hoạt động kháng khuẩn của 18 flavonoids prenylated, được tinh chế từ
năm nhà máy dược khác nhau, đã được đánh giá bằng cách xác định MIC bằng
cách sử dụng các phương pháp pha loãng chống lại bốn khuẩn và hai vi sinh vật
nấm
(Candida
albicans, Saccharomyces
cerevisiae,
Escherichia
coli, Salmonella typhimurium, lớp biểu bì Staphylococcus và S. aureus).
Papyriflavonol A, kuraridin, sophoraflavanon D và sophoraisoflavanon. Một
hoạt tính kháng nấm tốt với hoạt tính kháng khuẩn mạnh Kuwanon C,
mullberrofuran G, albanol B, kenusanon C và sophoraflavanone G cho thấy hoạt
tính kháng khuẩn mạnh mẽ với 5-30 mcg/ml MIC. Morusin, Sanggenon B và D,
14


VN
U

polyphenol, một số trong đó được biết đến là phytoalexin. Một coumarin
glycosid mới, isoscopoletin 6-(6-O-β-apiofuranosyl-β-glucopyranosid) đã được
phân lập chủ yếu bởi CPC (sắc ký phân vùng ly tâm) từ nhà máy này, cùng với
bảy polyphenol được biết đến [12].

M

1.4.3. Tác dụng làm trắng da

ol

of

Dịch chiết lá dâu có tác dụng ức chế enzyme tyrosinase. Một trong những
chất có tác dụng được biết đến là mullberrosid F. Chất này cũng có tác dụng
chống oxy hóa trên gốc tự do superoxide [6].

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho


y,

Chiết xuất từ rễ cây Morus australis chứa chủ yếu một chất ức chế
tyrosinase đã biết, oxyresveratrol, trong khi chiết xuất rễ và cành có thể chứa
một số chất ức chế tyrosinase tiềm năng chưa được biết. Các chiết xuất từ rễ của
Morus australis được tiếp tục tìm hiểu trong nghiên cứu này. Một hợp chất mới,
austraone A, cùng với 21 hợp chất được biết đến, được phân lập và cấu trúc của
chúng đã được xác định bằng cách giải thích dữ liệu MS và NMR. Trong các thử
nghiệm ức chế tyrosinase, một số trong số chúng, chẳng hạn như oxyresveratrol,
moracenin D, sanggenon T, và kuwanon O, trưng bày các hoạt động ức chế
tyrosinase mạnh hơn so với axit kojic. Những kết quả này gợi ý rằng chiết xuất
từ rễ Morus australis như là một nguồn cung cấp chất ức chế tyrosinase tự nhiên
có tiềm năng lớn để được sử dụng trong thực phẩm như chất chống nâu và trong
mỹ phẩm như chất da làm trắng [41].

ed

1.4.4. Một số tác dụng khác

Co

py

rig

ht
@

Sc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status