Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên năm cuối trường ĐH Lao động - Xã hội (cs2) - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CSII)
KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

BÁO CÁO ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC LAO ĐỘNG

NHỮNG NHÂN TỔ TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
TRƯỜNG LAO ĐỘNG -XÃ HỘI (CS2)

NHÓM 5
Lớp: ĐH14NL1

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09/ 20


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN BỘ MÔN
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................

Nguyễn Thùy Dương
Huỳnh Vũ Thiện Hiếu
Trương Thị Mỹ Hương

9. Lê Nguyễn Ngọc Huyền
10. Nguyễn Đình Sáng
11. Võ Thị Hồng Phượng
12. Quách Phương Quỳnh Như
13. Bùi Thị Kim Thoa
14. Hoàng Xuân Anh


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 2.1. Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực trên 30 phiếu khảo sát
Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ về khả năng tiếp thu bài giảng trên lớp của các bạn sinh viên quản trị
nhân lực
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện mức độ phát biểu ý kiến của sinh viên quản trị nhân lực trên
lớp và trong nhóm học tập.
Biều đồ 2.4: Biều đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của các định hướng học tập đến kết quả
học tập của các bạn sinh viên quản trị nhân lực
Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ có/không đi làm thêm được khảo sát trên 30 bạn sinh viên ngành quản trị
nhân lực


MỤC LỤC
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài .................................................................................. 1

3.3.Trung bình ................................................................................................................... 9
IV.GIẢI PHÁP................................................................................................................. 10
4.1. Giải pháp nhằm nâng cao phương pháp học tập hiệu quả .................................. 10
4.1.1.Tổ chức học nhóm để ôn tập lại kiến thức ............................................................... 10
4.1.2.Chia sẻ kiến thức với nhau ....................................................................................... 10
4.1.3.Phương pháp học pomodoro ( quả cà chua) ........................................................... 11
4.1.4.Ghi nhớ bằng cả bộ não ........................................................................................... 11
4.1.5.Học từ người giỏi hơn mình .................................................................................... 11
4.2.Giải pháp khác .......................................................................................................... 11
4.2.1.Khả năng( kĩ năng mềm) .......................................................................................... 11
4.2.2. Về Quản lí thời gian ................................................................................................ 12
4.2.3.Về thái độ.................................................................................................................. 12
4.2.4.Về Sức khỏe .............................................................................................................. 12

PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................... 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Bảng câu hỏi điều tra khảo sát
PHỤ LỤC 2: Kết quả SPSS


PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, vấn đề sinh viên ra trường không có việc làm đang được xã hội quan tâm sâu sắc.
Vậy đâu là nguyên nhân? Do chất lượng đào tạo? Do đào tạo không đúng nhu cầu của nền
kinh tế? Hay do chính bản thân của những tân cử nhân? Theo quan điểm cá nhân của chúng
tôi cho rằng nguyên nhân chính do chất lượng của các tân cử nhân khi ra trường. Phần lớn
chúng ta đều nghĩ chỉ cần có tấm bằng ra trường là được. Để có được tầm bằng đẹp với kết
quả học tập tốt là cả một quá trình học tập và rèn luyện trên giảng đường đại học. Kết quả
học tập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tìm việc làm, khả năng nắm bắt cơ hội thắng tiến
và phát triển cho sinh viên sau khi ra trường. Tuy nhiên, kết quả học tập của sinh viên năm

+ Phạm vi nội dung: kết quả học tập dựa trên nhân tố chủ quan của sinh viên tập trung vào
khả năng, thái độ, phương pháp học tập, tâm lý, định hướng.
+ Phạm vi khách thể: Sinh viên năm cuối ngành quản trị nhân lực
1


+ Phạm vi không gian: Trường đại học Lao động - Xã hội CSII
+ Thời gian: năm học 2016-2017
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1.Phương pháp sưu tầm và phân tích tài liệu :Phân tích, so sánh và thống kê số liệu
4.2.Phương pháp điều tra xã hội học: Phương pháp quan sát
4.3.Phương pháp thống kê: phương pháp phân tích tài liệu
5.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
5.1.Ý nghĩa lý luận
Qua cuộc điều tra khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, đây là
cơ hội để thực hành điều tra các đối tượng, phạm vi nghiên cứu bằng các phương pháp thu
nhập thông tin điều tra. Từ đó, dễ dàng cho việc xây dựng bảng câu hỏi để điều tra khảo sát,
phân tích các số liệu thực tế tìm ra câu trả lời cho vấn đề được nêu
5.2.Ý nghĩa thực tiễn
Từ một vấn đề qua cuộc khảo sát điều tra thực tế với những con số thực “ biết nói” đã góp
phần khai thác thêm về vấn đề được nêu.
6. Kế t cấ u của đề tài

Các nhân tố tác
động
Khả năng

Thái độ

Phương

Trung
bình
13%

Xuất
sắc/Giỏi
20%

học tập, Định hướng học tập, bên cạnh đó,
còn có các tác động phụ ảnh hướng như
tâm lý, sức khỏe.

Khá
67%

Biểu đồ 2.1. Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực
trên 30 phiếu khảo sát

II. THỰC TRẠNG
2.1.Về khả năng học tập ( bao gồm Kiến thức và kỹ năng mềm)
Theo thống kê mà nhóm thu nhận được, đa số các bạn cho rằng những kỹ năng mềm
như kỹ năng tự học, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp
sử dụng nhiều và có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả học tập của sv năm cuối ngành
quản trị nhân lực hơn là các kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng giải quyết vấn đề/hay
giải quyết tình huống.
Khả năng tiếp thu của 30 sinh viên được khảo sát được số liệu như biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ về khả năng tiếp thu bài giảng trên lớp của các bạn sinh viên quản
trị nhân lực

3

công việc chủ yếu của 30 bạn được khảo sát là tìm thông tin chiếm 43,3% , và chỉ có
10% là thuyết trình- chiếm tỉ lệ nhỏ và chỉ xuất hiện ở những nhân vật quen thuộc.
2.2.Về thái độ học tập
Theo nhóm khảo sát về vấn đề chuẩn bị bài trước khi đến lớp thì có có 14/30 là thỉnh
thoảng có xem bài trước khi đến lớp, còn lại hơn 1 nửa 16 bạn là rất ít / không bao giờ
chuẩn bị trước.
Tần suất giơ tay phát biểu của 30 bạn mà nhóm mình khảo sát cũng ở mức bình
thường, thỉnh thoảng giơ tay từ 3-5 lần/tuần; còn lại 14/30 bạn chưa tích cực giơ tay
phát biểu trong giờ học; điều này cho thấy các bạn vẫn còn rất thụ động trong giờ học.
4


Và tình trạng nêu ý kiến trong nhóm lại diễn ra khả quan hơn, có đến 43.3% các bạn
trong nhóm chủ động hơn nêu ý kiến của mình, và chỉ có số ít là 16.7% là ít hoặc
không nêu ý kiến:
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện mức độ phát biểu ý kiến của sinh viên quản trị nhân lực trên lớp
và trong nhóm học tập.

100
90
80

46.6

40

70
60
50


thấy, các bạn còn tự ti, và chưa mạnh dạn phát biểu trước đám đông quan điểm hay ý
kiến của mình. Chính vấn đề hạn chế này, các bạn sẽ bị mất rất nhiều cơ hội trong việc
học hỏi, tiếp thu kiến thức trong lớp học; ảnh hưởng trực tiếp đến điểm quá trình –
phần tác động trực tiếp tới kết quả học tập của các bạn.
2.3.Phương pháp học tập
Đa số các bạn sinh viên đều sử dụng Internet để hỗ trợ cho việc học tập của mình,
đồng thời các bạn cũng có kết hợp sách vở, hỏi bạn bè thầy cô của mình. Các bạn có
nhiều cách khác nhau khi đứng trước một vấn đề.
Trung bình các bạn dành ít hơn 2h/ngày để học tập
Nhóm 5 đã chia phương pháp học tập theo hình thức: 20 tự học, 5 học nhóm, còn lại là
cả hai
+ Tự học: Có 20/30 bạn chọn phương pháp tự học. Tuy nhiên, chỉ có 7/30 bạn hài lòng
với kết quả tự học của mình; còn lại 13 bạn có kết quả học tập không như momg
5


muốn. Nhóm có khảo sát nguyên nhân tại sao kết quả tự học không mong muốn cho
13 bạn trên, thì nhóm mình thu được câu trả lời: Do các bạn lười, không thể tập trung,
không có nhiều thời gian để tự học; bên cạnh đó 1 số bạn dành nhiều thời gian hơn
2h/ngày để học nhưng kết quả vẫn không cao, không như mong muốn.
+ Học nhóm: có 5/30 thường xuyên học nhóm để mà tổng hợp kiến thức hay ôn tập
cùng nhau; thì đã có 4/5 bạn đã có kết quả học tập tốt và rất hài lòng với điểm số của
mình
Qua khảo sát này, khả năng tự học của các bạn còn hạn chế, các bạn chưa có phương
pháp học tập phù hợp với bản thân làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của
mình.
2.4.Định hướng học tập
Kết quả học tập ảnh hưởng đa số từ định hướng của bản thân đặt ra, sự đồng tình của
15/30 phiếu khảo sát cho thấy bản thân là yếu tố quyết định đến hiệu quả học tập tốt
hay kém. Các bạn tự nhận thức được yếu tố bên trong- chính bản thân mình mới ảnh

này, mong muốn của bố mẹ đến con em của mình là học có bằng giỏi/khá để ra trường
có công việc ổn định; không được rớt môn,.hay 1 số bạn có điều kiện, mối quan hệ, thì
được bố mẹ đảm bảo chỉ cần học xong là có việc làm, v.v. Đây là những định hướng
6


chung, không cụ thể; mang tính chủ quan, ỷ lại khiến cho các bạn mất phương hướng,
thái độ học cũng hời hợt, không tập trung, không cố gắng trong học tập, tạo thái độ
học đối phó,.. ảnh hưởng đến kết quả học tập của các bạn sinh viên.
Các bạn ít chịu ảnh hưởng định hướng của thầy cô & chỉ chiếm có 2/30, nguyên
nhân từ khảo sát cho ảnh hưởng này là các bạn cho rằng thầy cô, nhà trường chỉ đưa ra
tiêu chỉ để trường đúng hạn, được điểm 4,5 là đủ qua môn. Những định hướng này tạo
cho các bạn có suy nghĩ chủ quan, không cần cố gắng nhiều là có thể làm được; chính
vì tác động yếu dẫn đến nhận thức để hành động hạn chế lại. Tuy nhiên, tác động của
định hướng này chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ, định hướng của nhà trường và thầy cô giống như
là chỉ đích đến, hướng đi cho các bạn sinh viên.
2.5.Vấn đề khác
2.5.1. Làm thêm
Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ có/không đi làm thêm được khảo sát trên 30 bạn sinh viên ngành
quản trị nhân lực

Làm thêm

11

Không làm thêm

19

Trong 30 bạn nhóm khảo sát, có 19/30 bạn khảo sát đang đi làm thêm và 11/30 bạn

việc nhóm; các bạn đều hoạt động tích cực trong giờ học, chuẩn bị bài ở nhà, hoàn
thành đúng deadline; khi đứng trước các vấn đề khó sẽ suy nghĩ kỹ và tìm hiểu thông
tin qua nhiều nguồn trước khi quyết định; đa số các bạn đều tự học từ 2h-4h/ngày (
khả năng tự học cao và thỉnh thoảng có tổ chức học nhóm); các bạn không cho rằng
làm thêm sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập.
Các bạn xếp loại học lực xuất sắc/giỏi cho rằng phương pháp và mục tiêu học tập ảnh
hưởng nhiều nhất đến kết quả học tập. Các bạn có thái độ học tập tốt, định hướng rõ
ràng cho việc học, phương pháp học tập phù hợp và cân bằng giữa học tập và làm
thêm

8


3.2.Khá
Về khả năng: Kĩ năng tự học ở nhóm này tương đối cao. Khi khảo sát, nhóm này
thường cho rằng kĩ năng làm việc nhóm và thuyết trình ảnh hưởng rất lớn tới quá trình
học tập; và kĩ năng giải quyết vấn đề và quản lí thời gian học lại ảnh hưởng ít tới kết
quả.
Đa số, các đối tượng khảo sát đều cho rằng kĩ năng giao tiếp chính là phần quan trọng
trong kết quả học tập của họ. Trong quá trình học tập của mỗi người, họ đều cho rằng
việc tiếp thu bài tốt hay không chính là do bản thân chứ không phải do yếu tố từ bên
ngoài tác động. Mức độ tiếp thu dao động từ 40%-80% tuỳ khả năng mỗi người. Bằng
việc áp dụng các phương pháp học khác nhau, kết hợp nhiều hình thức học nên nhóm
này vẫn luôn duy trì mức học tốt. Cũng như vậy, việc phát biểu hay chuẩn bị bài trước
ở nhà hầu như là rất ít. Đa số các bạn đều tìm kiếm thông tin trên mạng xã hội và hỏi ý
kiến những người xung quah hơn là tự suy nghĩ quyết định vấn đề.
Thời gian học tập trong tuần thường ít hơn 2h và đem lại kết quả trung bình đến tốt.
Thời gian làm thêm ở nhóm này ở mức trung bình từ 16h-24h/ tuần.
Việc định hướng học tập tới từ nhà trường và gia đình cũng ảnh hưởng rất lớn tới kết
quả học.Tùy theo thể trạng của mỗi người mà mức độ ảnh của sức khỏe tới quá trình

Vậy qua khảo sát trên 4 bạn xếp loại trung bình thì các bạn có thái độ và tinh thần học
tập chưa tốt, chưa có phương pháp học tập. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khá
giống với những bạn loại khá, tuy nhiên các bạn trung bình lại thụ động hơn các bạn
Khá, đó là các bạn chỉ làm khi được yêu cầu, khi được giao việc hay khi thầy có bắt
buộc mới làm. Các bạn xếp loại trung bình có thái độ học tập chưa tích cực, nhận thức
vẫn còn ỷ lại.
IV.GIẢI PHÁP
Sau quá trình điều tra và phân tích kết quả từ phần mềm SPSS, nhóm 5 đã đưa kết quả
là nhân tố “ phương pháp học tập” được cho là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến kết
quả học tập của sinh viên ngành quản trị nhân lực. Mà mỗi cá nhân sẽ có một phương
pháp học khác nhau, chính vì thế, nhóm 5 chủ yếu đưa ra một số giải pháp về phương
pháp học hiệu quả để các bạn nào thầy chưa hài lòng về kết quả học tập của mình, có
thể ứng dụng thay đổi theo phương pháp này. Tuy nhiên, để đạt được kết quả như
mong đợt chỉ có bản thân bạn biết mình cần làm gì, rèn luyện như thế nào để đạt được
nó.
4.1. Giải pháp nhằm nâng cao phương pháp học tập hiệu quả
4.1.1.Tổ chức học nhóm để ôn tập lại kiến thức
Theo như nhóm 5 khảo sát về khả năng tự học của các bạn sinh viên còn hạn chế,
nhưng khi họp nhóm, các bạn lại có kết quả tốt hơn là tự học một mình. Khi ngồi lại
ôn tập tổng hợp lại kiến thức sẽ giúp các bạn không mất thời gian tự mày mò, mà mỗi
bạn trong nhóm kết hợp lại sẽ giúp cho việc củng cố ghi nhớ kiến thức một cách bao
quát hơn.
4.1.2.Chia sẻ kiến thức với nhau
10


Việc kể lại hay chia sẻ những kiến thức đã học giúp cho các bạn ôn tập lại và có khả
năng ghi nhớ tốt hơn rất nhiều; từ đó, các bạn sẽ giảm bớt thời gian ôn tập, lại rèn
được kỹ năng giao tiếp cho bản thân.
4.1.3.Phương pháp học pomodoro ( quả cà chua)


+Tổ chức thêm các cuộc giao lưu và các cuộc thi về thuyết trình trên lớp cũng như do
khoa tổ chức.
+ Khuyến khích các bạn tham gia vào các câu lạc bộ để nâng cao về khả năng giao
tiếp và ngôn ngữ, sự tự tin trước đám đông.
+ Cần có các cuộc khảo sát về khả năng làm việc của mỗi cá nhân trong từng nhóm, sự
luân phiên đảm nhiệm vị trí trưởng nhóm, và bốc thăm lên thuyết trình.
+ Đầu tư vào các khoá học kĩ năng do nhà trường hoặc các đoàn thể do nhà trường,
nhà văn hoá thanh niên tại thành phố hoặc tổ chức SAC để đăng kí học để nâng cao
trình độ kĩ năng mềm của bản thân.
4.2.2. Về Quản lí thời gian
Danh sách ưu tiên trong ngày để quản lí thời gian hợp lí hơn
sử dụng “Ma trận thời gian” với 4 khung (I. Quan trọng và khẩn cấp, II. Không quan
trọng mà khẩn cấp, III. Không khẩn cấp mà lại quan trọng, IV. Không khẩn cấp và
không quan trọng)
4.2.3.Về thái độ
Thiết lập mục tiêu học tập SMART chi tiết rõ ràng với lí do đủ mạnh cho hành động
cụ thể từ đó là sẽ hình thành thái độ học tốt
4.2.4.Về Sức khỏe:
Tập thể dục 30 phút/ ngày, uống nhiều nước. Hạn chế thức khuya và sử dụng quá độ
mạng xã hội, thiết bị điện tử bên mình. Ngủ đủ giấc.

12


PHẦN KẾT LUẬN
Với đề tài "Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên năm cuối
trường ĐH Lao động - Xã hội (cs2)", nhóm chúng tôi đã lên kế hoạch khảo sát 30 sinh
viên, và đánh giá theo hai cách: đánh giá chung và đánh giá riêng ( theo xếp loại học
lực).


PHỤ LỤC 1
Bảng câu hỏi điều tra khảo sát
Xin chào các bạn, nhóm mình đến từ nhóm Điều tra xã hội học của thầy Phạm Thanh Hải, trường Đại
học Lao động – Xã hội CSII, chuyên ngành quản trị nhân lực – K14. Hiện tại nhóm mình đang thực
hiện cuộc khảo sát về “Nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên năm cuối ngành Quản trị
nhân lực”nhằm tìm ra yếu tố chủ quan và cải thiện tình hình kết quả học tập của sinh viên năm cuối
Nhóm mình hi vọng các bạn dành ít phút để thực hiện cuộc khảo sát này. Ý kiến của bạn là một đóng
góp quan trọng đến kết quả của cuộc điều tra.

Phần chung: Thông tin cá nhân của người phỏng vấn
Họ và tên:................................................................ Lớp:...... Giới tính: Nam

Nữ

Bạn đến từ: Thành phố
Nông thôn. SĐT:..........................................................
Học lực kì vừa qua:
Xuất sắc Giỏi
Khá Trung bình
Yếu/Kém

Thực trạng
1.Theo bạn những kỹ năng mềm nào ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên?( Đánh
dẫu x vàocâu trải lời bạn cho là đúng với bạn nhất)
TT

Kỹnăng

Mức độ ảnh hưởng

D. 60% - 80%
4.Theo bạn, khả năng làm việc nhóm của bạn đang đạt mức nào ?
A.Yếu
C.Khá
E.Rất
B. Trung bình
D.Tốt
5. Bạn thường làm công việc gì trong nhóm học tập? (có thể chọn nhiều đáp án)
A.Tìm thông tin
B.Tổng hợp bài

tốt


C.Làm Slide
D.Thuyết trình
E.công việc khác (ghi rõ):.......................
6. Bạn thường lên lớp với tinh thần như thế nào?
A.Vô cùng thoải mái,
B. Tỉnhtáotậptrung
D. Buồn ngủ
vuivẻ
C. Bình thường
E. Chán nản, mệt mỏi
7. Sức khỏe của bạn có ảnh hưởng tới kết quả học tập hay không ?
A. Không
B.Có
8. Đứng trước một vấn đề khó bạn thường làm gì?
A.Suy nghĩ kĩ trước khi quyết định
B.Hỏi ý kiến những người xung quanh

E. Khác
B. Hỏi thầy cô
D. Sáchvở
14. Bạn thuờng tự học hay học theo nhóm (*)


A. Tự học
B. Học nhóm thường xuyên
(*) Nếu bạn chọn A thì trả lờ icâu 15, 16. Nếu bạn chọn B 17, 18
15. Bạn dành thời gian bao nhiêu để tự học ?
A. nhiều hơn 5h/ngày
C. 3-4h/ngày
E. ít hơn 2h/ngày
B. 4-5h/ngày
D. 2-3h/ngày
16. Kết quả tự học của bạn như thế nào ?
A. Rất tốt
C. Bình thường
E. Yếu
B. Tốt
D. Không tốt
17. Nhóm bạn thường tổ chức học nhóm khi nào ?
A. Mỗi ngày
C. Khi thầycô bắt buộc
E. Khác
B. Mỗi tuần
D. Trước khi thi
18. Kết quả học nhóm của bạn như thế nào ?
A. Rất tốt
C. Bình thường

24.Bạn có những biện pháp gì để nâng cao kết quả học tập ?

Khác


......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
..
25. Bạn đã đề ra những mục tiêu và định hướng gì trong thời gian sắp tới để đạt được kết quả
cao trong học tập?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của bạn


PHỤ LỤC 2
Kết quả SPSS
1.
TT

1
2
3
4
5
6

Kỹnăng
Kỹ năng tự học

y
Percent
Percent
Cách truyền đạt từ
7
23.3
23.3
23.3
thầy cô
Do bản thân mỗi
17
56.7
56.7
80.0
Valid
người
Khác
6
20.0
20.0
100.0
Total
30
100.0
100.0
3. Mức độ tiếp thu bài của bạn như thế nào?
Frequenc Percent
Valid
Cumulative
y

Total
30
100.0
100.0

4. Theo bạn, khả năng làm việc nhóm của bạn đang đạt mức
nào?
2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status