BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
Nguyễn Thị Hồng Thuyết
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHIẾT ĐIỂM MÙ ĐỂ PHÂN TÍCH
MỘT SỐ DẠNG CROM TRONG THỰC PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
Nguyễn Thị Hồng Thuyết
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHIẾT ĐIỂM MÙ ĐỂ PHÂN TÍCH
nghệ Việt Nam. Thầy là người trực tiếp giao đề tài và hướng dẫn tận tình
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Gia Môn, các cô chú, các anh chị
và các bạn phòng Hóa Phân tích, phòng Hoá Môi trường – Viện Hóa học –
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp tôi thực nghiệm,
phân tích mẫu trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và
người thân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Thuyết
iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Từ viết tắt
CE
CMC
CP
CPE
CPE-FAAS
ETAAS
F-AAS
GF-AAS
Bảng 3.12. Mối tương quan giữa nồng độ Cr và độ hấp thụ...........................59
Bảng 3.13. Kết quả phân tích 7 lần lặp lại mẫu Cr6+ 0,1 µg/g........................61
Bảng 3.14. Đánh giá độ lặp lại của phương pháp...........................................62
Bảng 3.15. Đánh giá độ thu hồi của phương pháp..........................................62
Bảng 3.16. Số liệu đo mẫu trực tiếp bằng phương pháp F-AAS.................... 63
Bảng 3.17. Các điều kiện tối ưu của CPE.......................................................63
Bảng 3.18. Thông tin mẫu sữa bột công thức cho trẻ em............................... 65
Bảng 3.19. Kết quả phân tích mẫu thực tế......................................................66
v
Danh mục các hình
Hình 1.1. Các nguồn thực phẩm giàu Crom......................................................5
Hình 1.2. Tần suất sử dụng các chất hoạt động bề mặt...................................21
Hình 1.3. Tần suất sử dụng các phối tử hữu cơ...............................................23
Hình 2.1. Sơ đồ chiết điểm mù (CPE)............................................................ 32
Hình 2.2. Đèn Catot rỗng HCL.......................................................................37
Hình 2.3. Hệ thống máy PinAAcle 900T – Perkin Elmer...............................38
Hình 3.1. Ảnh hưởng của loại axit đến hiệu suất chiết điểm mù....................44
Hình 3.2. Ảnh hưởng của pH tới hiệu suất chiết điểm mù..............................45
Hình 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ DPC tới CPE........................................... 47
Hình 3.4. Ảnh hưởng của thể tích DPC 0,1 % tới hiệu suất chiết...................49
Hình 3.5. Ảnh hưởng của nồng độ Triton X-100 đến hiệu suất chiết điểm mù
50
Hình 3.6. Ảnh hưởng của thể tích Triton X-100 2% tới hiệu suất CPE..........52
Hình 3.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ đun cách thủy đến hiệu suất chiết CPE...53
Hình 3.8. Ảnh hưởng của thời gian đun cách thủy tới hiệu suất CPE............54
Hình 3.9. Ảnh hưởng của nồng độ chất điện li tới hiệu suất CPE..................56
1.3.4. Kỹ thuật chiết điểm mù..................................................................19
1.3.4.1. Khái niệm.................................................................................19
1.3.4.2. Quy trình thực hiện kỹ thuật chiết điểm mù............................ 20
vii
1.3.4.3. Đặc điểm của chiết điểm mù................................................... 22
1.3.4.4. Các nghiên cứu liên quan chiết điểm mù.................................25
1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ MẪU................................................. 27
1.4.1. Nguyên tắc của phương pháp xử lý mẫu.................................... 27
1.4.2. Xử lý mẫu vô cơ......................................................................... 28
1.4.3. Xử lý mẫu hữu cơ.......................................................................28
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................30
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..............................................................30
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................................30
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................ 30
2.3.1. Xác định Cr bằng phương pháp F-AAS.........................................30
2.3.1.1. Xác định hàm lượng Cr tổng bằng phương pháp AAS............30
2.3.1.2. Xác định dạng Cr trong mẫu thực phẩm bằng phương pháp FAAS...................................................................................................... 31
2.3.2. Phương pháp chiết điểm mù (CPE)................................................31
2.4. NGUYÊN VẬT LIỆU..........................................................................32
2.4.1. Hóa chất......................................................................................... 32
2.4.2. Thiết bị và dụng cụ.........................................................................35
2.5. THỰC NGHIỆM.................................................................................. 36
2.5.1. Các điều kiện đo của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử 36
2.5.1.1. Vạch đo....................................................................................36
2.5.1.2. Khe đo......................................................................................36
2.5.1.3. Cường độ đèn Catot rỗng.........................................................36
2.5.1.4. Lưu lượng khí..........................................................................37
VÀO PHÂN TÍCH MẪU THỰC................................................................60
3.3.1. Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phương pháp............60
ix
3.3.2. Độ lặp lại của phương pháp........................................................... 61
3.3.4. Độ thu hồi của phương pháp.......................................................... 62
3.3.5. Quy trình phân tích dạng crom trong thực phẩm...........................63
3.3.6. Kết quả phân tích các dạng crom trong các mẫu sữa công thức cho
trẻ em........................................................................................................65
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................69
1
MỞ ĐẦU
Crom hiện diện ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta, trong không khí,
trong đất, trong nước và trong khá nhiều loại thực phẩm. Cũng giống như
những nguyên tố vi lượng khác, Crom chỉ tồn tại với lượng khá nhỏ trong
thực phẩm và nồng độ dao động phụ thuộc vào quá trình phơi nhiễm của loại
thực phẩm đó với Crom trong môi trường và trong quá trình sản xuất. Vì vậy
cần phải phân tích, kiểm soát hàm lượng Crom cũng như các kim loại nặng
khác trong thực phẩm.
Độc tính của các kim loại phụ thuộc vào dạng tồn tại của chúng, Cr(III)
là dạng có lợi cho sức khỏe con người (tham gia vào quá trình điều tiết và
chuyển hóa đường, protein trong cơ thể, ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch,
...) trong khi Cr(VI) lại là thành phần độc tố đối với con người (Cr(VI) được
cho là nguyên nhân gây các bệnh về da, các bệnh đường tiêu hóa, hô hấp, ung
ít, có thể kết hợp với nhiều phương pháp khác phù hợp với điều kiện trang
thiết bị phòng thí nghiệm tại Việt Nam hiện nay.
Vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài “Ứng dụng kỹ thuật chiết điểm mù để
phân tích một số dạng Crom trong thực phẩm”. Trong nghiên cứu này
Cr(VI) sẽ tạo phức với 1,5-diphenylcarbazide (DPC) tạo thành phức chất có
màu tím đỏ và được chiết với Triton X-100 là một chất hoạt động bề mặt
không ion. Sau đó Cr(VI) sẽ được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử hoặc ICP-MS. Một số dạng khác của Cr bao gồm tổng Cr và
Cr(III) sẽ được xác định bằng các phương pháp tương tự.
Trong quá trình sản xuất, đóng gói, Crom rất dễ bị phơi nhiễm vào
trong thực phẩm, đo đó cần phải phân tích xác định hàm lượng Cr trong thực
phẩm đặc biệt là thực phẩm dành cho trẻ em. Do đó chúng tôi chọn sữa bột
công thức dành cho trẻ em là đối tượng nghiên cứu của đề tài.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CROM
1.1.1. Vai trò của Crom với con người
Đặc tính, độc tính của các kim loại phụ thuộc vào dạng của chúng. Crom
tồn tại chủ yếu ở hai dạng oxi hóa cơ bản đó là Crom hóa trị +3 (Cr(III)) và
Crom hóa trị +6 (Cr(VI)). Trong khi Cr(III) đóng vai trò quan trọng trong chuyển
hóa đường, insulin và protein, Cr(VI) lại được coi là tác nhân gây đột biến và
ung thư. Cr(VI) bị nghi ngờ là thể hiện độc tính cao khi hít phải, nó sẽ tác dụng
lên đường hô hấp, gan, thận, hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch hoặc có thể
ở trong máu. Nghiên cứu dịch tễ học của công nhân tiếp xúc với Cr(VI) cho
thấy khi hít phải Cr(VI) làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Khi tiếp xúc với
45 tuổi nên sử dụng những thực phẩm chứa nhiều crom như thuốc lên men,
gan động vật, rau quả tươi.[2]
Crom kích thích hoạt động của insulin, loại hormon giúp tiêu thụ thành
phần glucose trong những tế bào để dự trữ hoặc sản sinh năng lượng cho cơ thể.
Nó còn hỗ trợ hoạt động của tuyến tuỵ trong việc sản sinh insulin. Hơn thế,
Crom tác động đến sự chuyển hoá của chất béo bằng việc đốt cháy lipit, giảm
4
lượng cholesterol có hại trong cơ thể cũng như ngừa béo phì và các bệnh lý về
tim mạch, chứng xơ vữa động mạch.
Crom hỗ trợ vận chuyển đường huyết (glucose) từ mạch máu đến các tế
bào, điều khiển lượng đường trong máu và có thể kiểm soát bệnh tiểu đường
loại 2. Crom tác động tích cực đến thị giác, nếu một người có hàm lượng
crom thấp thì nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp càng cao. Crom làm giảm thiểu
quá trình mất canxi, vì thế nó giúp ngăn ngừa tình trạng loãng xương đối với
những phụ nữ tiền mãn kinh.
Đối với phụ nữ mang thai, mẹ bầu thường mắc chứng tiểu đường thai
kỳ, để giữ cho mức đường trong cơ thể ở mức bình thường, Crom sẽ làm việc
với hormon insulin để duy trì lượng đường đó. Crom cũng thúc đẩy việc tạo
thành các protein trong các mô tế bào đang lớn dần của em bé trong bụng, góp
phần vào sự phát triển của thai nhi. Nhu cầu Crom đối với phụ nữ có thai và
cho con bú là khoảng 55 – 60 µg, thậm chí có tài liệu đề cập còn cao hơn.
Thiếu crom sẽ gây ra những triệu chứng như lo lắng, buồn bực, mắc
một số bệnh về vành tim, bệnh tiểu đường, bệnh đường huyết thấp hay làm rối
loạn chức năng gây béo phì. Thừa crom gây ra một số bệnh liên quan đến dạ
dày, hạ đường huyết, nặng hơn là gây tổn thương gan, thận, thần kinh và gây
ra nhịp tim bất thường.[2]
Crom tồn tại trong men, thịt, khoai tây, phô mai, mật đường, gia vị, các
6
với Cr(III)), đây là tác nhân chủ yếu dẫn đến bệnh ung thư, đột biến gen, các
bệnh ngoài da cho con người. Tuy nhiên con người lại hấp thụ Cr(VI) nhiều
hơn Cr(III), crom kim loại thì không độc.[3, 4]
Crom xâm nhập vào con người thông qua ba đường: tiêu hóa, hô hấp và
tiếp xúc. Sau khi xâm nhập vào cơ thể thì Crom hòa tan trong máu ở nồng độ
0,001mg/l, sau đó chúng được hòa tan vào hồng cầu (tốc độ hòa tan tăng
nhanh từ 10-20 lần). Từ hồng cầu crom chuyển vào các tổ chức phủ tạng rồi
được giữ lại ở phổi, xương, thận, gan, phần còn lại chuyển qua nước tiểu. Ở
các cơ quan phủ tạng, crom hòa tan dần vào máu, rồi đào thải qua nước tiểu từ
vài tháng đến vài năm.[3]
Qua tiếp xúc: Khi tiếp xúc với da, các hợp chất của Cr(VI) có thể gây
lở loét, mọc mụn cơm. Khi Cr(VI) xâm nhập vào cơ thể qua da, nó kết hợp
với protein tạo thành phản ứng kháng nguyên, kháng thể gây hiện tượng dị
ứng, bệnh tái phát. Khi tiếp xúc trở lại, bệnh sẽ tiến triển nếu không được
cách ly và sẽ trở thành tràm hóa.
Qua đường hô hấp: Khi trực tiếp hít phải có thể dẫn đến viêm đường
hô hấp, viêm yết hầu, viêm thanh quản do niêm mạc bị kích thích (sinh ngứa
mũi, hắt hơi, chảy nước mũi). Khi ở dạng hóa hơi chất này sẽ gây bỏng
nghiêm trọng cho hệ hô hấp của người bị thấm nhiễm.
Qua đường tiêu hóa: Crom xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu qua con
đường thức ăn, lên mô để tạo ra sự phát triển tế bào không nhân, gây ung thư.
Tuy nhiên với hàm lượng cao, Crom làm kết tủa các protein, các axit nuclêic
và ức chế lên men cơ bản. Cr(VI) hấp thụ qua dạ dày, ruột nhiều hơn Cr(III).
Mức độ hấp thụ qua đường ruột tùy thuộc vào dạng hợp chất mà nó sẽ hấp thụ
và còn có thể thấm qua màng tế bào. Nếu Cr(III) chỉ hấp thụ 1% thì lượng hấp
thụ của Cr(VI) sẽ lên tới 50%.
1.1.2. Tính chất và các dạng tồn tại của Crom
cân bằng, phụ thuốc vào pH.
2[CrO4]2−+ 2 H+⇌ [Cr2O7]2−+ H2O
Các halogenua Cr(VI) bao gồm CrF6 và CrO2Cl2.
2-
2-
Cả CrO4 và Cr2O7 đều là tác nhân oxi hóa mạnh ở pH thấp.
Cr2O
2−
7
+
−
+ 14 H3O + 6 e → 2Cr
3+
+ 21H2O (ε0= 1,33V)
Tuy nhiên chúng chỉ bị oxi hóa vừa phải ở pH cao.
CrO2−4 + 4H2O + 3 e− → Cr(OH)3 + 5OH−(ε0= −0,13V)
8
cao, có khả năng xác định được nhiều ion kim loại có nồng độ nhỏ khoảng 10 –
-8
10 mol/l với sai số 5 – 15 % trong điều kiện tối ưu. Phương pháp này
9
cho phép xác định định lượng vết trong khoảng thời gian ngắn, kỹ thuật phân
tích đơn giản, tốn ít hóa chất, máy móc không phức tạp. [8, 9]
Nguyên tắc của phương pháp dựa trên 2 bước:
+ Bước 1: Điện phân làm giàu chất cần phân tích trên bề mặt điện cực làm
việc trong khoảng thời gian xác định tại thế điện cực xác định.
+ Bước 2: Hòa tan chất phân tích đã được làm giàu trên bề mặt điện cực bằng
cách quét thế 1 chiều (anot hoặc catot) theo các kỹ thuật điện hóa xác định. Sự
hòa tan này tạo thành dòng hòa tan. Dòng này được đo và ghi lại. Trên đường
Von-Ampe hòa tan xuất hiện các pic của nguyên tố cần phân tích. Nồng độ
của chất cần phân tích được tính toán dựa trên chiều cao của pic.
Một số công trình đã nghiên cứu:
Các tác giả Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Văn Hợp, Hoàng Thái Long,
Nguyễn Hải Phong, Lưu Thị Hương, Lê Quốc Hùng đã nghiên cứu xác định
Crom bằng phương pháp Von-Ampe hòa tan hấp thụ. Phương pháp sử dụng
Vôn kế hấp phụ sóng vuông (SqW-AdSV) với điện cực màng bismuth (BiFE)
đã được áp dụng để xác định crom (Cr) trong mẫu trầm tích tại sông Hương
và đầm phá Tam Giang – Cầu Hai. Kết quả thu được cho thấy hàm lượng
crom trong các mẫu trầm tích sông từ 0,01 – 4,5 ppm (trọng lượng khô); các
mẫu trầm tích trong đầm từ 5,6 – 20,9 ppm (trọng lượng khô). [10]
Zorica Stojanovic và các cộng sự đã nghiên cứu xác định Cr(VI) bằng
phương pháp vôn kế anốt bằng cách sử dụng điện cực carbon thủy tinh mạ
bạc. Nghiên cứu đã sử dụng phép đo điện áp tước anốt xung vi sai (DP-ASV)
bước sóng 267,7 nm với LOD lần lượt là 0,04 μg/L và 0,09 μg/L.[13]
Jamshid L. Manzoori và Farzaneh Shemirani đã sử dụng phương pháp
quang phổ phát xạ nguyên tử AES kết hợp cảm ứng cao tần ICP để xác định
Cr(VI) và Cr tổng sau khi đã làm giàu bằng chiết dung môi và chiết ngược.
Tổng Cr được xác định sau khi oxi hóa Cr(III) lên Cr(VI) bằng KMnO 4 trong
môi trường axit. Cr(III) được tính bằng sự chênh lệch giữa Cr tổng và Cr(VI).
Kết quả cho thấy độ lệch chuẩn cho 10 lần phân tích lặp lại là 1,8 % (đối với
20 µg/l Cr(VI)) và là 1,6 % (đối với 40 µg/l Cr tổng). Giới hạn phát hiện đối
với Cr(VI) và Cr tổng lần lượt là 1,0 và 0,9 µg/l. [14]
1.2.3. Phương pháp ICP-MS
Nguyên tắc: Phổ khối nguồn cảm ứng cao tần plasma (ICP-MS) hoạt
động dựa trên nguyên tắc: các mẫu (đã được đưa về dạng lỏng) được đưa vào
11
buồng tạo sol khí, tại đây mẫu được solvat hóa sau đó được đưa vào buồng
ICP. Tại đây dung môi bị bay hơi còn lại các nguyên tử ở dạng muối (dạng hạt
mịn). Dưới tác dụng của năng lượng của nguồn cảm ứng cao tần, các muối
này được hóa hơi để tạo thành đám hơi nguyên tử, sau đó chúng bị nguyên tử
hóa tạo thành các nguyên tử tự do của chất mẫu phân tích. Các nguyên tử tự
do bị ion hóa sinh ra ion điện tích +1 và số khối m/Z. [8, 9, 15]
Lọc và dẫn dòng ion này bào buồng phân giải khối theo m/Z. Ta thu
được phổ khối nguyên tử m/Z, ICP-MS. Nhờ các pic phổ đó mà ta có thể phân
tích được định tính và định lượng được các nguyên tố trong mẫu.
Phương pháp này đã được đưa ra làm phương pháp tiêu chuẩn để xác
định đồng thời Crom, Selen và Molipden trong thực phẩm.[16]
Một số công trình đã công bố:
Võ Thị Thu Hương – Trường Đại học Vinh đã nghiên cứu xác định hàm
M và là một trong những phương pháp được dùng phổ biến. Phương pháp này
đã được sử dụng làm phương pháp tiêu chuẩn để xác định Crom trong mẫu
nước.[19]
Một số công trình đã công bố:
Angeline M. Stoyanova đã xác định hàm lượng Cr(VI) bằng phương
pháp quang phổ xúc tác có mặt của axit p-Aminobenzoic. Nghiên cứu cho
thấy phạm vi tuyến tính lên tới 140 ng/mL, giới hạn phát hiện là 10 ng/mL, sự
ảnh hưởng của Cu(II) và Cr(III) đã được loại bỏ. Phương pháp được áp dụng
để xác định hàm lượng Cr(VI) trong nước công nghiệp với độ thu hồi từ 95,2
– 104,5 %, độ lệch chuẩn từ 2,9 – 5,8 %. [20]
Hoàng Việt Phương đã nghiên cứu phân tích Crom bằng phương pháp
trắc quang và đánh giá ô nhiễm trong nước, gạo và rau muống ở một số địa
điểm ven sông Nhuệ thuộc tỉnh Hà Nam. [21]
Kefa K. Onchoke và Salomey A. Sasu đã xác định nồng độ Cr(VI)
trong các mẫu nước được thu thập từ Nhà máy xử lý nước thải Nacogdoches
bằng phương pháp sắc ký ion và quang phổ UV-Vis (IC, UV-Vis), nghiên cứu
đã loại bỏ 92,8 % hàm lượng Cr khỏi các mẫu nước trước khi thải ra môi
trường. [22]
13
1.2.5. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
Nguyên tắc: Mẫu phân tích được chuyển thành trạng thái hơi tự do. Chiếu
1 chùm tia sáng có bước sóng xác định tương ứng với tia phát xạ của chất cần
phân tích vào đám mây nguyên tử tự do thì các nguyên tử tự do sẽ hấp thụ năng
lượng của các tia chiếu vào và tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử của nó. Đo phổ này
sẽ xác định được nguyên tố cần phân tích. [8, 9, 12] Để thực hiện được phép đo
phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố cần thực hiện các quá trình sau:
Tùy vào kỹ thuật hóa hơi mà ta có 2 phương pháp là F-AAS (phổ hấp thụ nguyên
tử có ngọn lửa) (có độ nhạy 0,1 ppm) hay GF-AAS (phổ hấp thụ nguyên
14
tử không ngọn lửa – lò graphit) (có độ nhạy cao gấp 50 – 1000 lần so với FAAS, cỡ 0,1 – 1 ppb) [12]
Hệ thống trang bị của phép đo AAS:
Dựa theo nguyên tắc đo của phương pháp AAS mà hệ thống trang thiết bị của
máy đo phổ hấp thụ nguyên tử được mô tả là gồm các bộ phận như sau:[12]
1.
Nguồn phát xạ chùm sáng đơn sắc của nguyên tố cần phân tích. Gồm
3 loại đèn phổ biến là: đèn Catot rỗng (Hollow Cathode Lamp – HCL), đèn
phóng điện không điện cực (Electrodeless Discharge Lamp – EDL) và Đèn
phát phổ liên tục đã biến điệu (Deuterium Hollow Cathode Lamp – D2).
2.
Hệ thống nguyên tử hóa mẫu phân tích. Gồm có 2 loại kỹ thuật
nguyên tử hóa mẫu:
Kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu bằng ngọn lửa: dùng năng lượng nhiệt để
hóa hơi và nguyên tử hóa mẫu cần phân tích. Vì vậy mọi quá trình xảy ra
trong khi nguyên tử hóa mẫu phụ thuộc vào các đặc trưng và tính chất của
ngọn lửa đèn khí, đặc biệt là nhiệt độ của ngọn lửa. Mọi yếu tố ảnh hưởng đến
nhiệt độ của ngọn lửa đều ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình nguyên tử hóa
mẫu và ảnh hưởng đến kết quả của phép đo. Hệ thống này bao gồm:
+
Bộ phận dẫn mẫu vào buồng tạo thể sol khí (aerosol hoá) và thực hiện
quá trình aerosol hoá mẫu (tạo thể sol khí).
+
Đèn nguyên tử hoá mẫu (Burner head) để đốt cháy hỗn hợp khí có
chứa mẫu ở thể huyền phù sol khí.