BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ THÀNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
TRẦN VĂN PHÚC
Hà Nội – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ THÀNH
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
Họ và tên học viên: Trần Văn Phúc
MẠI .........................................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay ......................4
1.1.2. Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại .........................5
1.1.3. Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại .....................8
1.1.4. Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại .....................................11
1.2. CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .........14
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................14
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại
............................................................................................................................17
1.3. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI .......................................................................................................................23
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay ...................................23
1.3.2. Nội dung nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại ..24
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay .................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HÀ THÀNH .............................................................................................35
iii
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ THÀNH .........................................................35
2.1.1. Khái quát chung .....................................................................................35
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................36
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 – 2017 ...........................38
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HÀ THÀNH ..........................................................................................43
cho hoạt động tín dụng .....................................................................................79
3.2.6. Xây dựng chính sách phục vụ và chăm sóc khách hàng phù hợp với
mục tiêu phát triển ...........................................................................................80
3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác cho vay .......80
3.2.8. Tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ .................................................84
3.2.9. Quản lý rủi ro nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các khoản vay có
vấn đề .................................................................................................................84
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ..................................................................................85
3.3.1. Đối với Nhà nước và các Bộ, ngành ......................................................85
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước .................................................................86
3.3.3. Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam ....................................................................................................................89
KẾT LUẬN ..............................................................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. i
PHỤ LỤC I: .............................................................................................................. ii
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
TMCP
Thương mại cổ phần
NHTM
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
NQH
Nợ quá hạn
ATM
Automatic Teller Machine – Máy rút tiền tự động
NIM
Net Interest Margin – Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Hiệu quả kinh doanh tại BIDV Hà Thành 2013 – 2017. ......................39
Biểu đồ 2.2: Huy động vốn cuối kỳ tại BIDV Hà Thành 2013 – 2017. ...................40
Biểu đồ 2.3: Dư nợ theo kỳ hạn tại BIDV Hà Thành 2013 – 2017. .........................47
Biểu đồ 2.4: Dư nợ theo đối tượng khách hàng 2013 – 2017 ...................................48
Biểu đồ 2.5a : Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền 2013 – 2017 ..............................50
Biểu đồ 2.5b : Cơ cấu dư nợ cho vay theo loại tiền 2013 – 2017 .............................50
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 2013 – 2017 .................................................53
của chương được tập trung đi sâu vào lý thuyết chất lượng cho vay, bên cạnh đó đã
đưa ra được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay và một số nhân tố tác động
đến chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại. Vì thế nội dung của chương này
là nền tảng cho việc tìm hiểu thực tiễn về công tác nâng cao chất lượng cho vay tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành.
Nội dung chương 2 đã đi sâu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh,
cũng như những mặt đã đạt được và tồn tại trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành. Từ đó là cơ sở cho
việc nghiên cứu tìm hiểu những biện pháp nhằm phát huy những mặt mạnh đang có
và khắc phục những tồn tại còn đang gặp phải tại Chi nhánh Hà Thành, qua đó nâng
cao chất lượng cho vay của Chi nhánh.
Trên cơ sở đánh giá chi tiết về thực trạng chất lượng cho vay tại Chi nhánh
Hà Thành ở chương 2, đồng thời căn cứ vào các định hướng của Chi nhánh trong
hoạt động kinh doanh trong thời gian tới, chương 3 đã đưa ra được các giải pháp cụ
thể và một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng cho vay tại Chi nhánh,
giúp Chi nhánh phát triển cả về quy mô và chất lượng.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hệ thống ngân hàng được coi là xương sống của mọi nền kinh tế
trên thế giới. Ngân hàng góp phần điều tiết nguồn vốn trong nền kinh tế, là kênh
phân phối vốn, luân chuyển nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Ngân
hàng thực hiện các chức năng này thông qua hoạt động nhận tiền gửi từ người thừa
vốn (hoạt động huy động vốn) và cho vay đối với những người thiếu vốn (hoạt động
tín dụng). Hoạt động tín dụng đóng vai trò là một mắt xích quan trọng giúp cho các
thành phần trong xã hội phát triển một cách toàn diện.
Đối với ngân hàng, hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng là hoạt
động nền tảng và cốt lõi, đem lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng. Do đó, thực
tích cụ thể nào về thực trạng chất lượng cho vay tại đơn vị. Do đó, bằng kinh
nghiệm công tác và các số liệu thu thập được, tác giả đã lựa chọn đề tài về chất
lượng cho vay tại Chi nhánh Hà Thành làm nội dung nghiên cứu cho bài luận văn.
3. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại
để từ đó phân tích thực trạng chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành trong thời gian qua.
- Đưa ra những nguyên nhân tồn tại và đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa
học, tính thực tiễn cao để nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng cho vay của
Ngân hàng thương mại, phân tích đánh giá thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành
b) Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: luận văn nghiên cứu lý luận về chất lượng cho vay của ngân
hàng thương mại và thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Hà Thành.
- Về thời gian: luận văn nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến
năm 2017, đây là giai đoạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính
thức được cổ phần hóa (cổ phần hóa từ tháng 06/2012 nhưng Ngân hàng bắt đầu đi
3
vào hoạt động ổn định từ năm 2013).
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp như sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp (các văn bản, giáo trình, các tài
liệu/nghiên cứu trước đây, tạp chí, báo cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
+ Nhóm 1: là những chủ thể thu vừa đáp ứng nhu cầu chi;
+ Nhóm 2: là những chủ thể thu vượt quá nhu cầu chi, các chủ thể trong nhóm
này dư thừa nguồn tài chính;
+ Nhóm 3: là những chủ thể thu không đủ chi, các chủ thể trong nhóm này
thiếu nguồn tài chính để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất các mặt hoạt động của mình.
Như vậy, trong nền kinh tế thị trường thường xuyên tồn tại sự đối lập giữa
việc thừa nguồn lực tài chính ở chủ thể này và việc thiếu nguồn lực tài chính ở
những chủ thể khác. Từ đó hình thành một quan hệ cung cầu về các nguồn lực tài
chính giữa một bên là người thiếu vốn (đi vay) và một bên là người thừa vốn (cho
vay). Do đó, tín dụng (có nghiã là sự vay mượn) là một tất yếu trong nền kinh tế thị
trường.
Như vậy, "Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng
giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng và
sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn". Nó thể hiện ở 3 nội dung: sự
chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác; sự
chuyển giao này mang tính tạm thời; khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho
người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi tức.
Trong đó“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí
nhất định”. Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng không cung cấp tín
dụng dưới hình thức hàng hoá.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định cụ thể về hoạt động cấp tín
5
dụng và cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD) như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng
khác”. Trong đó, cho vay là một nghiệp vụ thuộc tín dụng ngân hàng và được định
hàng không gặp rủi ro lớn từ các khoản cho vay này thì chắc chắn doanh thu và lợi
nhuận sẽ tăng lên tương ứng.
- Nâng cao chất lượng cho vay: Giúp ngân hàng tồn tại và phát triển bền
vững. Khi ngân hàng mở rộng cho vay về chiều sâu, chất lượng của các khoản cho
vay tăng lên, khả năng thu hồi vốn vay và tiền lãi thu được là cao, đặc biệt đối với
các khoản vay với thời hạn dài thì doanh thu và lợi nhuận từ các khoản vay này
cũng tăng lên.
1.1.2.2. Vai trò đối với khách hàng
Thứ nhất, chất lượng cho vay tạo lòng tin đối với khách hàng. Trong điều
kiện nền kinh tế mở như hiện nay, khách hàng có nhiều sự lựa chọn đối với các
ngân hàng để làm đối tác. Chính vì vậy, ngân hàng nào có chất lượng cho vay tốt
sẽ thu hút được nhiều khách hàng và ngược lại.
Thứ hai, chất lượng cho vay góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh và nâng
cao năng lực tài chính của khách hàng. Với vai trò là trung gian cung cấp vốn cho
nền kinh tế, các ngân hàng hỗ trợ và tạo điều kiện cho các cá nhân và tổ chức
kinh tế tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng. Từ nguồn vốn vay ngân hàng, doanh
nghiệp sẽ có thêm nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ đó
giúp nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Chất lượng cho
vay được đảm bảo cũng có nghĩa là ngân hàng phát triển. Nhờ vậy ngân hàng có
điều kiện cung ứng vốn tín dụng đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của khách
hàng.
1.1.2.3. Vai trò đối với nền kinh tế
➢ Hoạt động cho vay góp phần ổn định tiền tệ và giá cả:
Hoạt động cho vay kết hợp với huy động vốn của ngân hàng đã góp phần làm
giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt ở trong
tay người dân, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ đó góp phần làm ổn định tiền tệ. Mặt
khác, với chức năng cung cấp vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình,... làm cho sản xuất ngày
nguồn tực tài chính để tham gia vào hoạt động này. Ngân hàng với tư cách là trung
8
gian tài chính, thông qua hoạt động cho vay sẽ tài trợ vốn cho các nhà đầu tư để
tham gia hoạt động đầu tư nước ngoài và thương mại quốc tế. Do đó, có thể nói hoạt
động cho vay đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng và phát triển các mối
quan hệ kinh tế quốc tế, góp phần làm cho các quốc gia gắn bó hơn về mọi mặt và
cùng phát triển.
Như vậy, hoạt động tín dụng ngân hàng, cụ thể là hoạt động cho vay có vai trò
hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, giúp giải
quyết các vấn đề nội tại của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước
nói riêng và nền kinh tế thế giới nói riêng tăng trưởng một cách bền vững. Tuy
nhiên, để có thể phát huy hết vai trò của nó thì các bản thân các ngân hàng thương
mại phải không ngừng nâng cao chất lượng cho vay, đồng thời các cơ quan chức
năng phải tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch, rõ ràng cũng như các quy định
chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi và bảo vệ lợi ích cho tất cả các bên tham gia vào
quan hệ vay mượn.
1.1.3. Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Nguyên tắc cho vay
Bất kỳ hoạt động kinh tế nào diễn ra cũng đều phải tuân theo những nguyên
tắc nhất định, trong đó hoạt động cho vay của các ngân hàng cũng không ngoại lệ,
theo đó có hai nguyên tắc cơ bản đổi với hoạt động cho vay của các ngân hàng
thương mại.
- Nguyên tắc thứ nhất: Nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay.
Theo nguyên tắc này mặc dù người đi vay phải thế chấp tài sản để được vay
tiền, nhưng người cho vay (ngân hàng thương mại) có quyền kiểm tra việc sử dụng
vốn vay đối với người vay. Người vay phải xây dựng dự án, phương án xin vay vốn
và phải có trách nhiệm thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký với ngân hàng. Mục
đích của việc đề ra nguyên tắc này là đảm bảo tính hoàn trả của đồng vốn đồng thời
khoản cho vay, đặc biệt đối với các khoản cho vay trung và dài hạn mà tốt thì sẽ
mang lại khoản lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, các khoản vay với thời hạn
càng dài thì ngân hàng sẽ bị chiếm dụng vốn trong thời gian càng dài, ngân hàng
phải chịu một khoản chi phí trả lãi cho nguồn huy động và khả năng thanh khoản
của mình. Vì vậy trong kế hoạch kinh doanh của mình, các ngân hàng sẽ phải cân
đối nguồn vốn vay cho ngắn hạn và trung dài, hạn một cách phù hợp để đảm bảo an
toàn về tính thanh khoản đồng thời mang lại lợi nhuận tối đa cho ngân hàng.
10
Hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ có 4 đặc điểm: lòng tin, tính hoàn trả,
tính thời hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro.
- Thứ nhất, quan hệ cho vay dựa trên cơ sở lòng tin giữa người cho vay với
người đi vay. Người ta chỉ cho vay khi người ta tin tưởng rằng người đi vay có ý
muốn trả nợ và có khả năng trả nợ, đồng thời người sử dụng lượng giá trị vay được
đó sẽ thu được lợi ích cao hơn, đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định, và người
cho vay sau một thời gian cũng sẽ thu hồi được số tiền lớn hơn so với số tiền cho
vay ban đầu. Như vậy, có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ
cho vay.
- Thứ hai là tính hoàn trả. Đối với hoạt động cho vay thì đây là đặc trưng cơ
bản nhất và sự hoàn trả là tiêu chuẩn để phân biệt quan hệ cho vay với các quan
hệ tài chính khác. Trong tính hoàn trả thì lượng vốn được chuyển giao phải được
hoàn trả đúng hạn về cả thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận là gốc và lãi.
Phần lãi chính là lợi suất đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị
ban đầu, sự chênh lệch này là giá cả của việc sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác,
nó là giá trị của quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu, do đó nó phải đủ hấp
dẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng nó. Mặt khác nếu không
có sự hoàn trả thì đó là quan hệ cho vay không hoàn hảo, đây chính là rủi ro tiềm ẩn
của người cho vay là ngân hàng.
- Thứ ba là tính thời hạn. Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm,
năm, được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,...
- Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm, thời hạn tối đa
có thể lên đến 20 - 30 năm. Một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm. Đây là
hình thức cho vay vốn để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà ở, các thiết
bị, phương tiện vận tải có quy mô, xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình có
quy mô lớn có thời gian thu hồi vốn dài,…
1.1.4.3. Phân loại theo mục đích cho vay vốn
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay
mà tiền vay tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất kinh
doanh là quá trình bỏ vốn mua các yếu tố sản xuất sau đó thực hiện quá trình lao
động để kết hợp các yếu tố sản xuất thành sản phẩm và tiêu thụ, sau đó tiếp tục quá
trình tái sản xuất. Đối với cho vay sản xuất kinh doanh có thể cho vay ngắn hạn,
12
trung hạn hay dài hạn. Thông thường đối với lĩnh vực lưu thông hàng hoá các ngân
hàng thường cho vay ngắn hạn.
- Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là loại cho vay mà mục đích là để sử
dụng vào tiêu dùng. Khác với cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng vốn
vay bị tiêu dùng dần không tạo ra sản phẩm hàng hoá, vì vậy cho vay tiêu dùng phải
có nguồn thu nợ độc lập với dự án, như nguồn tiền lương, nguồn thu từ bán các tài
sản khác của người vay…
1.1.4.4. Phân loại theo phương thức hoàn trả
- Cho vay trả góp: Cho vay trả góp là loại cho vay mà quá trình trả nợ diễn ra
đều đặn. Chu kỳ trả nợ bằng nhau, số tiền trả nợ gốc các kỳ bằng nhau. Cho vay trả
góp cũng phân thành hai phương thức cho vay trả góp, hai phương thức cho vay trả
góp khác nhau ở cách tính và thu lãi tiền vay. Phương thức thứ nhất là: để có số tiền
trả nợ bằng nhau ngân hàng đã tính sẵn tiền lãi trên số tiền vay ban đầu sau đó chia
đều cho những kỳ trả nợ. Lãi suất danh nghĩa của phương thức cho vay trả góp này
Ngược lại khách hàng có thể rút quá số dư của mình đến một hạn mức nhất định mà
khách hàng và ngân hàng đã thoả thuận. Khi thấu chi tài khoản của khách hàng dư
nợ và ngân hàng tính lãi đối với khách hàng. Cho vay thấu chi phổ biến là cho vay
tín chấp tiêu dùng. Ở Việt Nam hiện nay các ngân hàng thương mại cổ phần đang
đẩy mạnh sản phẩm cho vay thấu chi, tín chấp đối với tầng lớp dân cư có thu nhập
cao, ổn định và có địa vị xã hội.
- Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà ngân hàng
thường áp dụng cho vay những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường
xuyên hoặc những khách hàng có nhu cầu vay vốn quá dài. Mỗi lần vay vốn ngân
hàng và khách hàng tiến hành lập một bộ hồ sơ riêng, thống nhất một mức vay cố
định, khách hàng có thể rút vốn làm nhiều lần nhưng tổng số tiền rút vốn phải nằm
trong phạm vi thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Phương thức cho vay từng
lần thường áp dụng khi cho vay trung, dài hạn, cho vay các thương vụ độc lập.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngược lại với cho vay từng lần là cho vay
theo hạn mức tín dụng. Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà
khách hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau một mức dư nợ tối đa mà khách hàng
được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong phạm vi hạn mức tín dụng
về dư nợ khách hàng có thể rút vốn và trả nợ làm nhiều lần nhưng không được vượt
quá hạn mức dư nợ đã thoả thuận với ngân hàng. Hồ sơ cho vay theo hạn mức tín
14
dụng được lập một lần trong suốt thời gian của hạn mức tín dụng. Mỗi lần rút vốn
khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ mà thôi. Thời gian duy trì hạn mức tín dụng
thông thường là một năm. Hết thời hạn hạn mức tín dụng ngân hàng sẽ tiến hành
đánh giá lại quá trình vay vốn, nếu thấy vốn vay an toàn hiệu quả ngân hàng có thể
gia hạn hạn mức tín dụng. Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp
dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và vay vốn ngắn
hạn.
1.1.4.5. Phân loại theo loại tiền