Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm đề xuất giải pháp quản lý và phát triển bền vững cây đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook. f. ) tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. - Pdf 56

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN CÔNG ĐỊNH

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÂY ĐẢNG SÂM (CODONOPSIS JAVANICA (BLUME) HOOK. F.)
TẠI HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

HUẾ – NĂM 2019


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ iii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ........................................................................................... x
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu ....................................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................... 2

1.4.2. Thực trạng phát triển kinh tế ............................................................................... 38
1.4.3. Thực trạng phát triển xã hội ................................................................................ 40
1.4.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................... 41
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 43
2.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 43
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 43
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 43
2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 43
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái, phân bố và tái sinh loài đảng sâm tại
huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ............................................................................... 43
2.2.2. Nghiên cứu thực trạng gây trồng và kiến thức bản địa của người dân về loài
đảng sâm ........................................................................................................................ 43
2.2.3. Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng cây đảng sâm ..................................................... 44
2.2.4. Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển bền vững cây đảng sâm dựa trên kết
quả nghiên cứu............................................................................................................... 44
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 44
2.3.1. Cách tiếp cận ....................................................................................................... 44
2.3.2. Phương pháp kế thừa tài liệu .............................................................................. 46


vi

2.3.3. Phương pháp điều tra kiến thức bản địa của người dân về loài đảng sâm .......... 46
2.3.4. Phương pháp điều tra và xây dựng bản đồ phân bố tự nhiên loài đảng sâm dựa
trên cơ sở GIS. ............................................................................................................... 46
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây đảng sâm ............................. 52
2.3.6. Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật trồng cây đảng sâm ....................................... 54
2.3.7. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh của mô hình trồng đảng sâm .................... 55
2.3.8. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 57
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 58

PHỤ LỤC ....................................................................................................................138


viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Danh mục mẫu vật và địa điểm lấy mẫu đảng sâm....................................... 16
Bảng 1.2. Hàm lượng acid amin toàn phần trong rễ đảng sâm ..................................... 22
Bảng 2.1. Ma trận so sánh cặp đôi tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng ................ 49
Bảng 2.2. Chỉ số ngẫu nhiên RI của Saaty .................................................................... 50
Bảng 3.1. Phân bố của đảng sâm trên các tuyến điều tra .............................................. 59
Bảng 3.2. Phân bố đảng sâm theo độ cao ...................................................................... 60
Bảng 3.3. Phân bố đảng sâm theo vị trí tương đối của địa hình .................................... 61
Bảng 3.4. Phân bố của đảng sâm theo các dạng sinh cảnh............................................ 62
Bảng 3.5. Đặc điểm sinh trưởng và tái sinh của đảng sâm ........................................... 63
Bảng 3.6. Phân hạng phân bố đảng sâm tự nhiên tại huyện Tây Giang ........................ 65
Bảng 3.7. Trọng số của một số nhân tố lập địa ảnh hưởng đến phân bố loài đảng sâm66
Bảng 3.8. Các tham số của AHP ................................................................................... 67
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của sinh cảnh rừng đến phân bố loài đảng sâm ......................... 68
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của địa hình đến phân bố loài đảng sâm .................................. 69
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của đất đến phân bố loài đảng sâm .......................................... 71
Bảng 3.12. Tổng hợp diện tích phân cấp thích hợp phân bố loài đảng sâm.................. 72
Bảng 3.13. Thống kê diện tích trồng đảng sâm từ 2011 đến 2016 tại huyện Tây
Giang ................................................................................................................ 74
Bảng 3.14. Lịch mùa vụ sinh trưởng và phát triển của loài đảng sâm ......................... 77
Bảng 3.15. Đặc điểm khác nhau giữa đảng sâm mọc hoang và đảng sâm gây trồng ... 79
Bảng 3.16. Một số chỉ tiêu về khối lượng và số hạt của quả đảng sâm ........................ 84
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của nhiệt độ nước xử lý hạt giống đến tỷ lệ nẩy mầm ............. 85
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của thời gian cất trữ đến tỷ lệ nẩy mầm của hạt đảng sâm ...... 86
Bảng 3.19. Tỷ lệ nẩy mầm theo các loại giá thể gieo hạt .............................................. 87

x

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Qui trình xây dựng bản đồ phân bố loài đảng sâm trong tự nhiên ở huyện
Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ......................................................................................... 52
Hình 3.1. Bản đồ dự báo khu vực có phân bố đảng sâm (theo nhân tố sinh cảnh
rừng) ................................................................................................................ 68
Hình 3.2. Bản đồ dự báo khu vực có phân bố đảng sâm (theo nhân tố địa hình) ......... 70
Hình 3.3. Bản đồ dự báo có phân bố đảng sâm (theo nhân tố đất) ............................... 71
Hình 3.4. Bản đồ dự báo các khu vực có đảng sâm phân bố tự nhiên ở huyện Tây
Giang, Quảng Nam. ....................................................................................................... 73
Hình 3.5. Hình thái cây đảng sâm mọc hoang và đảng sâm gây trồng ......................... 80
Hình 3.6. Các mô hình trồng đảng sâm ......................................................................... 81
Hình 3.7. Đường tương quan tuyến tính giữa thời gian cất trữ và tỷ lệ nẩy mầm của hạt
đảng sâm ........................................................................................................................ 87
Hình 3.8. Tỷ lệ sống của đảng sâm theo các phương thức trồng khác nhau ................. 98
Hình 3.9. Biến đổi khối lượng trung bình củ tươi theo cấp đường kính đầu củ .........107
Hình 3.10. Phân bố tổng sinh khối củ tươi theo độ tuổi ..............................................109

Sơ đồ 3.1. Kênh thị trường tiêu thụ sản phẩm đảng sâm

........................................... 76

Sơ đồ 3.2. Giá trị sản phẩm đảng sâm (củ tươi) ............................................................ 76
Sơ đồ 3.3. Kỹ thuật nhân giống đảng sâm từ hạt........................................................... 94
Sơ đồ 3.4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc đảng sâm .......................................................113


1


khích bảo tồn và phát triển một số cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai
đoạn 2016 - 2020”, trong đó chỉ rõ “Diện tích tối đa hỗ trợ cho hộ gia đình trồng
đảng sâm dưới tán rừng là 0,7 ha/hộ và trồng thuần loài đảng sâm trên đất trống và
nương rẫy là 0,5 ha/hộ”. Điều này đã mở ra cơ hội phát triển bền vững loài đảng sâm
ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.


2

Trước yêu cầu cần thiết phải bảo vệ và phát triển cây đảng sâm bền vững, nâng
cao đời sống của người dân địa phương, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu cơ sở
khoa học nhằm đề xuất giải pháp quản lý và phát triển bền vững cây đảng sâm
(Codonopsis javanica (Blume) Hook. f. ) tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam”.
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cho thấy toàn diện và cập nhật hơn về đặc
điểm sinh vật học của loài; thực trạng phân bố tự nhiên, hoạt động gây trồng; các kỹ
thuật được áp dụng. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được để đề xuất các giải pháp
quản lý và phát triển loài trong tương lai tại địa phương.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý và phát triển
cây đảng sâm mang lại hiệu quả cao tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được đặc điểm hình thái, sinh thái và ảnh hưởng của một số yếu tố
lập địa đến phân bố tự nhiên loài đảng sâm tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
- Xây dựng được hướng dẫn kỹ thuật nhân giống bằng hạt và gây trồng loài
đảng sâm.
- Đề xuất được các giải pháp quản lý và phát triển bền vững cây đảng sâm ở
huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học



4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về lâm sản ngoài gỗ
1.1.1.1. Khái niệm
Theo De Beer và Mc. Dermott (1996) [77], lâm sản ngoài gỗ là “Tất cả các vật
liệu sinh học khác gỗ mà chúng được khai thác từ rừng tự nhiên để phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng của loài người. Lâm sản ngoài gỗ bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị,
tinh dầu, nhựa cây, keo dán, nhựa mủ, ta nanh, thuốc nhộm, cây cảnh, động vật hoang
dã (các sản phẩm và động vật sống), chất đốt và các nguyên liệu thô, song mây, tre
nứa, trúc, gỗ nhỏ và gỗ cho sợi”. Rõ ràng là quan niệm của De Beer về lâm sản ngoài
gỗ chỉ bao gồm các sản phẩm hữu hình mà chưa đề cập đầy đủ đến các giá trị khác, vô
hình của rừng, của hệ thống nông lâm kết hợp.
Theo Mendelsohn(1994) [80], lâm sản ngoài gỗ ở vùng nhiệt đới đóng vai trò
quan trọng cho sự bảo tồn, duy trì tính bền vững của rừng và có giá trị kinh tế. Chúng
quan trọng cho việc bảo tồn vì khai thác lâm sản ngoài gỗ rất có giá trị. Tác giả đã
khẳng định việc khai thác lâm sản ngoài gỗ nên được thúc đẩy như một hứa hẹn giữa
bảo tồn và phát triển rừng nhiệt đới. Một ưu điểm nữa là rừng tự nhiên có thể được giữ
nguyên vẹn, trong khi người dân vẫn có thể thu được lợi ích từ các khu rừng này. Để
bảo tồn có khai thác và đạt hiệu quả bền vững Mendelsohn đề nghị 3 vấn đề: cần phải
khuyến khích quản lý tài nguyên dài hạn, phải xác định vùng đất dành cho khai thác và
cần phải xác định rõ các thành phần đầy đủ của sản phẩm được khai thác từ rừng.
Hội nghị lâm nghiệp do tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc triệu tập tháng 6
năm 1999 đã đưa ra và thông qua một định nghĩa khác về lâm sản ngoài gỗ “lâm sản
ngoài gỗ (Non timber forest product) bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật,
khác gỗ, được khai thác từ rừng, đất có cây rừng (wooded lands) và cây ở ngoài
rừng”. Thuật ngữ này phải dịch sang Tiếng Việt là “lâm sản ngoài gỗ cây”, nhưng để

ra cũng không phải là lâm sản ngoài gỗ.
1.1.1.3. Phân loại thực vật cho lâm sản ngoài gỗ
Do mục đích, đối tượng sử dụng lâm sản ngoài gỗ đa dạng và phong phú nên
việc phân loại chúng có nhiều quan điểm khác nhau. Hiện nay, các phương pháp phân
loại lâm sản ngoài gỗ được áp dụng chủ yếu là:
- Phương pháp phân loại theo hệ thống sinh học. Đây là cách phân loại theo hệ
thống tiến hóa của sinh giới, được sắp xếp một cách khách quan vào hệ thống các bậc
phân loại từ lớn đến nhỏ: Giới/ngành/lớp/bộ/họ/chi/loài.
- Phương pháp phân loại theo hình thái và dạng sống. Đây là phương pháp phân
loại dựa vào đặc điểm hình thái bên ngoài của các loài cây. Các thực vật cho lâm sản
ngoài gỗ được phân loại thành: cây gỗ lớn/cây gỗ nhỏ/cây thân thảo/cây dây leo/ cây
thân đốt/cây bụi và các loài cỏ.
- Phương pháp phân loại theo nhóm giá trị sử dụng. Theo phương pháp này, các
lâm sản ngoài gỗ dù có nguồn gốc khác nhau nhưng có cùng giá trị sử dụng thì được
xếp vào một nhóm. Ưu điểm nổi bậc của phương pháp này là đơn giản, dễ áp dụng, sử
dụng nhiều kiến thức bản địa của người dân nên có ý nghĩa thực tiễn lớn, được người
dân, người kinh doanh và nhà nghiên cứu quan tâm.
Việc phân loại lâm sản ngoài gỗ theo giá trị sử dụng còn có nhiều quan điểm
khác nhau, theo FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, 1984) thì
các loại lâm sản ngoài gỗ được phân thành các nhóm như sau: 1) Làm lương thực, thực
phẩm; 2) Làm vật liệu xây dựng; 3) Làm hàng thủ công mỹ nghệ; 4) Làm dược liệu,
hương liệu; 5) Làm cảnh.


6

1.1.2. Tổng quan về kiến thức bản địa
1.1.2.1. Khái niệm
Theo Katherine Warner (1991) [44], tri thức bản địa là tri thức địa phương dạng kiến thức duy nhất cho một nền văn hóa hay một xã hội nhất định. Đây là kiến
thức cơ bản cho việc ra quyết định ở mức địa phương về nông nghiệp, chăm sóc sức


7

Kiến thức bản địa được phân chia theo các loại hình khác nhau. Theo IIRR,
1999, tri thức bản địa có thể phân ra các loại hình như sau:
- Thông tin: Hệ thống thông tin về cây cỏ, thực vật, trồng trọt hay canh tác tốt
cùng tồn tại với nhau trên cùng một diện tích canh tác nhất định hay những chỉ số về
thực vật. Các câu chuyện, thông điệp được truyền lại bằng các vết đục, chạm khắc hay
viết trên các thẻ trúc (Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan ... ), các dạng lưu truyền dân
gian, hệ thống trao đổi thông tin truyền thống.
- Kỹ thuật công nghệ: Kiến thức bản địa bao gồm kỹ thuật về trồng trọt và chăn
nuôi, phương pháp lưu trữ giống, chế biến thức ăn, kỹ năng chữa bệnh cho người và
gia súc, gia cầm.
- Tín ngưỡng: Tín ngưỡng có thể đóng vai trò cơ bản trong sinh kế, chăm sóc
sức khỏe và quản lý môi trường của con người. Những cánh rừng thiêng (rừng ma)
được bảo vệ với những lý do tôn giáo. Những lý do này có thể duy trì những lưu vực
rộng lớn đầy sức sống. Những lễ hội tôn giáo có thể là cơ hội bổ sung thực phẩm, dinh
dưỡng cho những cư dân địa phương khi mà khẩu phần thường nhật của họ là rất ít ỏi.
- Công cụ: Kiến thức bản địa được thể hiện ở những công cụ lao động trang bị
cho canh tác và thu hoạch mùa màng. Công cụ nấu nướng cũng như sự thực hiện các
hoạt động đi kèm.
- Vật liệu: Kiến thức bản địa được thể hiện với vật liệu xây dựng, vật liệu làm
đồ gia dụng cũng như tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Kinh nghiệm: Người nông dân thường tích lũy kinh nghiệm trong quá trình
canh tác, giới thiệu các nguyên liệu giống mới cho hệ thống canh tác đặc hữu.
Nhiều kết quả chữa bệnh đặc biệt được tích lũy qua kinh nghiệm sử dụng nguồn
thực vật địa phương.
- Tài nguyên sinh học: Kiến thức bản địa được thể hiện thông qua quá trình
chọn giống vật nuôi và các loại cây trồng.
- Tài nguyên nhân lực: Nhiều chuyên gia có chuyên môn cao như thầy lang, thợ

loài người và ngày nay vai trò đó vẫn được giữ lại đối với các nước châu Á. Trung Quốc,
Ấn Độ, Indonesia và Nepal không những người dân trồng cây dược liệu để phục vụ trong
gia đình mà còn trồng để phục vụ cho mục đích thương mại.
Theo số liệu của Tổ chức y học thế giới (WHO) đến năm 1995 đã có gần 20.000
loài thực vật (trong 250.000 loài được biết) được sử dụng làm thuốc hay cung cấp các
hoạt chất để chế biến thuốc. Trong đó, Ấn Độ có khoảng 6.000 loài, Trung Quốc có
khoảng 5.000 loài. Các nước có mức sử dụng thực vật làm thuốc ngày càng cao như
Trung Quốc tiêu thụ 700.000 tấn dược liệu, sản phẩm thuốc y học dân tộc đạt giá trị
hơn 1,7 tỷ USD vào năm 1986. Tại Nhật Bản, năm 1979 đã nhập 21.000 tấn, đến năm
1980 tăng lên 22.640 tấn dược liệu, tương đương với 50 triệu USD. Điều này chứng tỏ
ở các nước phát triển thì cây thuốc phục vụ cho y học cổ truyền phát triển mạnh. Cây
thuốc là loại cây kinh tế, cung cấp nhiều loại thuốc dân tộc và hiện đại trong việc bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe con người.
Trên thế giới có rất nhiều loài thực vật quý hiếm nhưng do các hoạt động khai
thác bừa bãi của con người nên chúng đã dần cạn kiệt và có nhiều loài đã bị tuyệt
chủng. Theo Raven (1987) và Ole Harmann (1989), trong vòng 100 năm trở lại đây có


9

khoảng 1.000 loài thực vật đã bị tuyệt chủng, có đến 60.000 loài có thể gặp rủi ro hoặc
sự tồn tại của chúng là rất mong manh vào giữa thế kỷ tới, nếu chiều hướng này cứ
tiếp tục thì các loài thực vật ngày càng có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng, trong số này
có rất nhiều cây dùng để làm thuốc. Ví dụ như ở Banglades có loài Tylopora cindica
(Blum.F.) Mer. Dùng để chữa bệnh hen, loài Zanonia indica L. dùng để tẩy xổ trước
đây có nhiều nhưng do khai thác quá mức nên hiện nay có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Loài Ba gạc (Rauvolfia serpentina (L.) Benth. Ex Kus) hàng chục năm liền bị khai thác
ở Ấn Độ, Srilanka, Banglades, Thái Lan … với khối lượng 400 -1.000 tấn vỏ, rễ/năm
để xuất khẩu sang thị trường châu Âu, châu Mỹ, hiện nay đã trở nên cạn kiệt, thậm chí
ở một số bang của Ấn Độ chính quyền địa phương đã đình chỉ khai thác cây này. Một

tộc có kiến thức và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc khác nhau. Tổng hợp các yếu tố
trên dẫn đến sự đa dạng về sử dụng cây thuốc của Việt Nam. Qua quá trình phát triển
của mỗi dân tộc, những kiến thức quý báu đó dần được đúc kết và được lưu truyền
rộng rãi trong nhân dân.
Theo Đại Việt sử ký ngoại ký, Lĩnh nam chính quái liệt truyện, Long úy bí
thư thì ngay thời vua Hùng đã biết dùng các loài cây cỏ để kích thích ăn uống và
chữa bệnh như Ý dĩ (Coix lachryma - jobi L.), Hoắc hương (Pogostemon cablin
(Blanco) Benth)…
Đời nhà Lý (1010 - 1224) nhà sư Nguyễn Minh Không tức Nguyễn Chí Thành
đã dùng nhiều loài cây cỏ chữa bệnh cho vua và nhân dân nên được tấn phong là
‘‘Quốc sư” triều Lý.
Đời nhà Trần (1225-1399) có sự kiện Phạm Ngũ Lão thừa lệnh Hưng Đạo
Vương Trần Quốc Tuấn, thu thập và trồng một vườn thuốc lớn để chữa bệnh cho quân
sỹ trên núi gọi là “Sơn dược” hiện vẫn còn di tích để lại một quả đồi thuộc xã Hưng
Đạo, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Hưng. Chu Tiên biên soạn cuốn sách “Bản thảo cương
mục toàn yếu” là cuốn sách đầu tiên xuất bản năm 1429. Ngoài ra, có 2 danh y nổi
tiếng là Phạm Công Bân và Tuệ Tĩnh. Sự nghiệp của Tuệ Tĩnh để lại cho đời sau 2 tác
phẩm chính “Hồng nghĩa giác tư y thư” và “Nam dược thần hiệu”. Đó là kết quả của
quá trình nghiên cứu công phu, sử dụng nhiều cây thuốc nam để điều trị cho người
Nam. Ông còn nghiên cứu, sưu tầm các bài thuốc trong dân gian, thu thập các kinh
nghiệm chữa bệnh của Trung y, từ đó tạo dựng sự nghiệp y dược mang tính dân tộc,
đại chúng và sáng tạo, làm nền móng cho y học cổ truyền Việt Nam. Ngay cả Hải
Thượng Lãn Ông một bậc đại y Việt Nam thế kỷ 18 cũng chịu ảnh hưởng của Tuệ
Tĩnh trong biên soạn cuốn “Lĩnh nam bản thảo”, một công trình nghiên cứu về thuốc
nam đến nay vẫn còn nguyên giá trị. Hải Thượng Lãn Ông được xem như ông tổ của
nghề thuốc Việt Nam.
Vào thời kỳ Tây Sơn và nhà Nguyễn (1788 - 1883) Nguyễn Quang Tuân đã xuất
bản cuốn sách “Nam dược”, “Nam dược chỉ danh truyền”, “La khê phương dược” đã
ghi chép 500 vị thuốc nam trong dân gian dùng để chữa bệnh.
Trong thời kỳ 1884 - 1945 thực dân Pháp thực hiện chính sách ngu dân đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status