CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN CHI TIẾT MÁY
CÁC LỚP 44A, B, C, D, E HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011-2012
Nhóm 1 2 3 4 5 6 7
Câu hỏi
TL
Câu
1,2,3
Câu
4,5,6
Câu
7,8,9
Câu
10,11,12
Câu
13,14,15
Câu
16,17,18
Câu
18,19,20
1. Lấy ví dụ về CTM, cụm máy… để nêu bật đặc tính “hoàn chỉnh, độc lập”
của CTM?
2. Mục đích của việc chế tạo vỏ động cơ, thân máy (động cơ đốt trong, động cơ
điện....) có gân, gờ, cánh?
3. Lấy các ví dụ và phân tích để nêu bật tính có công dụng chung/công dụng
riêng của các CTM tương ứng?
4. So sánh giữa độ bền và độ cứng của CTM theo các tiêu điểm: Khái niệm,
dạng hỏng, cách tăng khả năng bền/ cứng… để thấy rõ sự khác nhau giữa
các chỉ tiêu này?
5. Bộ truyền bánh răng khi làm việc với tải trọng không đổi (mô men xoắn cần
truyền trên trục của bánh răng là không đổi), ứng suất trên răng bánh răng
thay đổi theo chu trình ổn định hay bất ổn định? Hãy vẽ biểu đồ ứng suất để
, R
2
(R
2
> R
1
) và chịu cùng tải trọng pháp tuyến F
N
, hình vẽ)?
15. Phân tích để chỉ ra tác nhân chính gây tróc rỗ bề mặt vì mỏi? Liên hệ tại sao
bộ truyền kín, bôi trơn tốt thì thường xảy ra dạng hỏng tróc rỗ bề mặt? Tại
sao phần lớn các bộ truyền vẫn được che kín và bôi trơn đầy đủ?
16. Theo bạn, chỉ tiêu nào là chủ yếu khi tính thiết kế CTM? Các chỉ tiêu khác
được quan tâm bằng cách nào? Lấy ví dụ minh họa?
17.Từ các công thức tính độ cứng bạn hãy biện luận và đưa ra các biện pháp
nâng cao độ cứng cho chi tiết máy và máy?
18.Bằng các biểu đồ phân bố ứng suất hãy chứng minh hình dáng kết cấu có
ảnh hưởng đến độ bền mỏi của CTM? Những giải pháp kết cấu để nâng cao
độ bền mỏi (minh họa bằng hình vẽ)?
19.Giải thích tại sao nhà sản xuất xe máy thường khuyến cáo:
- Không nên đi nhanh, tăng tốc đột ngột, chở quá tải trong khoảng
1000km đầu tiên.
F
n
F
n
R
1
R
2