BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu, xây dựng quy trình quản lý đầu tư áp
dụng cho Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên
: Nguyễn Ngọc Khánh
Người hướng dẫn
: TS. Hà Công Anh Bảo
Hà Nội-2018
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Các số liệu trong luận văn được sử dụng
trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát
triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Tác giả
1.2. Dự án đầu tư....................................................................................................6
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................6
1.2.2. Đặc điểm các dự án đầu tư.......................................................................7
1.2.3. Yêu cầu đối với dự án đầu tư....................................................................8
1.2.4. Phân loại dự án đầu tư.............................................................................9
1.3. Quản lý dự án đầu tư.....................................................................................10
1.3.1. Khái niệm................................................................................................10
1.3.2. Mục tiêu của quản trị dự án đầu tư.........................................................12
1.3.3. Đặc điểm quản lý dự án đầu tư...............................................................12
1.3.4. Chức năng của quản lý dự án đầu tư......................................................13
1.3.5. Tác dụng của quản lý dự án đầu tư.........................................................14
1.4. Nội dung quản lý dự án đầu tư......................................................................14
1.4.1. Quản lý dự án theo lĩnh vực....................................................................14
1.4.2. Quản lý dự án theo chu kỳ dự án.............................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE.....................................................21
2.1. Giới thiệu chung về Tổng công ty Viễn thông MobiFone.............................21
2.1.1. Thông tin chung......................................................................................21
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển..........................................................21
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ..............................................................................21
2.1.4. Cơ cấu tổ chức........................................................................................22
2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh...............................................23
2.2. Quy trình quản lý dự án đầu tư của Tổng công ty Viễn thông MobiFone......25
2.2.1. Xây dựng chủ trương, kế hoạch đầu tư...................................................25
2.2.2. Chuẩn bị đầu tư......................................................................................30
2.2.3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu...................................................................36
2.2.4. Thực hiện dự án đầu tư...........................................................................36
2.2.5. Nghiệm thu..............................................................................................43
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
HTMĐTQG
Ban KHCL
KHĐT
KHLCNT
KSĐC
KT
NTSB
NTHT
NTCV
NTHM
NTBG
Viết đầy đủ
: Biên bản nghiệm thu
: Báo cáo kiểm toán
: Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật
: Báo cáo quyết toán
: Báo Đấu thầu
: Bên mời thầu
: Bộ Thông tin và truyền thông
: Công nghệ thông tin
: Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (đối với thiết bị)
: Giấy chứng nhận chất lượng (đối với thiết bị)
: Dự án đầu tư
: Biên bản nghiệm thu giao hàng (đối với thiết bị)
: Dự toán
: Đưa vào sử dụng
: Đầu tư
: Biên bản nghiệm thu cuối cùng (đối với thiết bị)
: Hợp đồng
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
PAC
PTML
QLDA
QT
TGĐ
TGSD
TC
TK
TKBVTC
TKDT
TKKT
TKTC-DT
TS
TSCĐ
Ban ĐT
Ban KT
Ban TC
Ban PTML
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý chi phí........................................................................17
Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý chất lượng..................................................................18
Sơ đồ 1.4: Tổ chức của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone..................................23
Sơ đồ 1.5: Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư.......................................................26
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ triển khai nghiệm thu đối với các thiết bị là hệ thống...................88
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ triển khai nghiệm thu đối với các thiết bị lẻ.................................90
Bảng 2.1: So sánh kết quả thực hiện công tác đầu tư qua các năm..........................52
Bảng 2.2: Tỷ lệ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đầu tư hàng năm...........................53
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện công tác đầu tư 10 tháng đầu năm 2017.....................55
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2018-2020.............................................68
Bảng 3.2: Kế hoạch đầu tư thiết bị 3G/4G của MobiFone.......................................69
Bảng 3.3: Kế hoạch đầu tư toàn Tổng công ty giai đoạn 2018-2020.......................70
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận chung về dự án đầu tư và quản lý đầu
tư. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư tại Tổng Công ty Viễn
thông MobiFone. Tập trung phân tích các hạn chế, các vướng mắc trong quá trình
triển khai theo quy trình quản lý đầu tư hiện tại, các nội dung chưa được cập nhật bổ
sung theo các quy định, văn bản hướng dẫn mới được Nhà nước ban hành gần đây.
Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng quy trình quản lý đầu tư tại
Tổng Công ty Viễn thông MobiFone kết hợp với cơ sở lý luận chung, các quy định,
văn bản hướng dẫn mới được Nhà nước ban hành để đề xuất các nội dung cần cải
tiến, sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư, làm cơ sở để ban
hành quy trình quản lý đầu tư chính thức áp dụng cho toàn Tổng công ty Viễn thông
MobiFone.
Luận văn được kết cấu làm 3 chương trình bày các vấn đề nhằm đạt mục tiêu
nghiên cứu của luận văn:
Chương 1: Tổng quan về quản lý đầu tư.
tuân thủ các quy định của pháp luật đồng thời thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển
của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan để
đem lại hiệu quả kinh tế. Do đó, việc hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư là một vấn
đề cấp thiết.
Tổng công ty viễn thông MobiFone được thành lập trên cơ sở tổ chức lại
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin di động theo quyết định số
1798/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông ngày 01/12/2014.
Sau đó, Bộ Thông tin truyền thông đã ban hành các quyết định số
663/BTTTT-TCCB ngày 13/03/2015 về việc phê duyệt mô hình tổ chức của Tổng
công ty Viễn thông MobiFone, số 1524/QĐ-BTTTT ngày 14/9/2015 về việc ban
hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone.
Về công tác đầu tư, ngày 05/11/2015 Tổng công ty Viễn thông MobiFone đã
ban hành Quy trình đầu tư (Ban hành tạm thời) kèm theo Quyết định số 2189/QĐMOBIFONE-HĐTV. Tuy nhiên, tại thời điểm đó cơ cấu của Tổng công ty chưa
thực sự hoàn thiện, việc phân cấp ủy quyền cho các đơn vị chưa có nên trách nhiệm
của các đơn vị trong đầu tư còn chưa rõ ràng để triển khai thực hiện và còn một số
bất cập của thủ tục hành chính chưa được quy định rõ ràng trong công tác trình,
thẩm định, phê duyệt dự án, một số quy định, văn bản hướng dẫn mới của Nhà nước
chưa được cập nhật.
Trước tình hình trên, đòi hòi phải nghiên cứu bổ sung, cải tiến và cập nhật
các quy định mới để xây dựng một quy trình đầu tư chính thức áp dụng thống nhất
trên toàn Tổng Công ty. Quy trình đầu tư sẽ đảm bảo mọi người làm công tác đầu tư
trong Tổng Công ty đều có thể hiểu và vận dụng một cách thống nhất các trình tự,
thủ tục đầu tư. Qua đó vừa đảm bảo hoạt động đầu tư của Tổng Công ty phù hợp
các quy định hiện hành của pháp luật vừa đáp ứng tiến độ thực hiện khối lượng dự
2
án đầu tư được giao, kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng và
hiệu quả đầu tư.
3
án đầu tư và giới thiệu được phương pháp lập, tổ chức, triển khai
và quản lý dự án đầu tư.
- Bùi Xuân Phong, Quản trị dự án đầu tư, Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông, giáo trình là tài liệu chính thức sử dụng cho
giảng dạy của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Những
kiến thức thiết thực về quản trị dự án đầu tư trong ngành bưu
chính viễn thông: lập dự án, thẩm định và quản trị dự án đầu tư
bưu chính viễn thông được cung cấp trong tác phẩm này.
Sau một thời gian áp dụng quy trình đầu tư ban hành tạm thời đến nay cần
thiết phải nghiên cứu phải xem xét, đánh giá, lấy ý kiến của các đơn vị về các
vướng mắc, khó khăn, các nội dung mà quy trình đầu tư tạm thời chưa quy định cụ
thể để có đề xuất, xây dựng quy trình đầu tư chính thức.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu, tìm hiểu các quy định chung về đầu tư, quản lý đầu tư, mục đích,
yêu cầu của quản lý đầu tư; Phân loại các dự án đầu tư; Trình tự đầu tư; Trách
nhiệm của các Bộ, ngành trong quản lý đầu tư; Quy trình đầu tư và trách nhiệm của
đơn vị tham gia từ bước xây dựng chủ trương đầu tư nghiệm thu, bàn giao và giám
sát đánh giá hiệu quả đầu tư.
Tình hình thực hiện công tác đầu tư của Tổng công ty, ứng dụng xây dựng
quy trình quản lý đầu tư chính thức của Tổng công ty: Nghiên cứu phân tích mô
hình, phân tích hiện trạng tình hình thực hiện công tác đầu tư xây dựng tại Tổng
Công ty; Phân tích những ưu điểm, hạn chế của quy trình quản lý đầu tư hiện hành
của Tổng công ty;
Đề xuất những nội dung nhằm cải tiến quy trình đầu tư (đã ban hành tạm
thời) để đảm bảo mục tiêu đầu tư là tuân thủ các quy định của pháp luật, đáp ứng
yêu cầu tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư; Ứng dụng nghiên cứu trong xây
các quy định mới của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư mà quy trình đã ban hành tạm
thời chưa quy định, tổng hợp, đề xuất điều chỉnh, bổ sung trình vào quy trình đầu tư
ban hành chính thức.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu đầu tư của Tổng công ty; quy trình đầu tư đã ban
hành tạm thời, các quy định hiện hành của Nhà nước trong quá trình thực hiện đầu
tư cần cập nhật, bổ sung, các vướng mắc, khó khăn và đề xuất của đơn vị khi thực
hiện quy trình đầu tư.
6. Nội dung nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, kết luận và các phụ lục, kết cấu của luận văn được trình
bày theo 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý đầu tư và quản lý dự án đầu tư.
Chương 2: Thực trạng áp dụng quy trình quản lý đầu tư của Tổng công ty
Viễn thông MobiFone.
5
Chương 3: Một số đề xuất sửa đổi. bổ sung quy trình quản lý đầu tư của
Tổng công ty Viễn thông MobiFone.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
1.1. Quản lý đầu tư
Về mặt khái niệm, đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao
động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các hiệu quả nhất định. (Bùi Xuân Phong
2006, trang 06).
Theo Luật Đầu tư 2014, Khoản 2 Điều 3 thì dự án đầu tư là tập hợp các đề
xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,
trong khoảng thời gian xác định.
Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các mục tiêu đã định, trong một thời gian nhất
định, bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể, bằng việc sử dụng các nguồn lực xác định.
1.2.2. Đặc điểm các dự án đầu tư
Từ những định nghĩa khác nhau có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản của dự
án đầu tư như sau:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định. Mỗi dự án bao gồm một tập hợp
nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt được kết quả cụ thể. Tập hợp các kết quả
cụ thể đó tạo nên kết quả chung của dự án. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp
nên cần được chia thành nhiều đơn vị khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng phải
thống nhất với nhau đảm bảo các mục tiêu chung cơ bản về chất lượng, chi phí, thời
gian.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. Nghĩa là
dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết
thúc. Nhóm quản trị sẽ giải tán khi dự án kết thúc.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án. Bất kỳ dự án nào cũng có sự tham gia
của nhiều bên liên quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà
thầu, cơ quản quản lý nhà nước. Tuy nhiên, thành phần tham gia các dự án khác
nhau là khác nhau, tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư. Luôn có
sự liên quan và phối hợp giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự
8
án để thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận khác nhau là
khác nhau. Vì mục tiêu dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì mối quan hệ
các yếu tố về tài chính, thị trường, kỹ thuật - công nghệ. Trong đó, dữ liệu phải có
đủ căn cứ, nguồn cung cấp phải có giá trị pháp lý, các phương pháp phân tích, đánh
giá phải dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng.
- Tính hợp lý: dự án đầu tư phải phù hợp với chủ trương, đường lối, chính
sách của đất nước, ngành, vùng kinh tế, các địa phương. Các phương án lựa chọn
phải phù hợp với truyền thống, phong tục tập quán của cư dân và phù hợp với các
điều kiện cụ thể của dự án. Nội dung, hình thức trình bày của dự án phải phù hợp
với các hướng dẫn và qui định của các cơ quan chức năng về đầu tư, đối với dự án
đầu tư quốc tế còn phải tuân theo những hiệp ước chung của quốc tế mà các bên
liên quan có tham gia.
- Tính thực tiễn: để đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải được
xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện thực tế và hoàn cảnh cụ thể
liên tới hoạt động đầu tư của dự án.
- Tính hiệu quả: trong dự án phải chứng minh được hiệu quả của dự án.
Tránh phóng đại hiệu quả của dự án. Ngoài ra, cần đánh giá mức độ rủi ro của dự
án.
1.2.4. Phân loại dự án đầu tư
- Phân loại theo nguồn vốn:
+ Dự án đầu tư bằng vốn đến từ trong nước (vốn tín dụng, vốn cấp phát, các
hình thức huy động khác).
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn đến từ nước ngoài (nguồn viện trợ nước
ngoài ODA và nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI).
- Theo quy mô và tính chất: dự án trọng điểm quốc gia do Quốc hội xem xét
và quyết định về chủ trương đầu tư. Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A,
B, C theo quy mô và tính chất. Trong lĩnh vực đầu tư thiết bị viễn thông:
+ Dự án đầu tư nhóm A: có mức vốn đầu tư lớn hơn 1000 tỷ VNĐ.
+ Dự án đầu tư nhóm B: có mức vốn đầu tư từ 80 tỷ đến 1000 tỷ VNĐ.
+ Dự án đầu tư nhóm C: có mức vốn đầu tư nhỏ hơn 80 tỷ VNĐ.
+ Các nguồn hình thành vốn đầu tư của dự án.
11
+ Thời gian biểu để thực hiện công việc và cấp vốn cho các hoạt động.
- Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện bao gồm các nội dung, công việc sau:
+ Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án.
+ Xác định trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của những đơn vị và cá
nhân trong dự án.
+ Lựa chọn, đào tạo và bố trí nhân sự vào bộ quản lý dự án.
+ Lựa chọn những đơn vị tham gia triển khai dự án: thông qua các hình thức
đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư vấn, thiết kế, thi công, cung cấp máy móc thiết bị.
- Điều hành dự án
Điều hành dự án bao gồm các nội dung sau:
+ Phối hợp hoạt động của các bộ phận trong dự án
+ Khuyến khích, động viên những bộ phận và cá nhân tham gia dự án.
+ Thiết lập những mối quan hệ bên trong và bên ngoài tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình triển khai và vận hành hoạt động dự án.
+ Thu thập thông tin, đưa ra các quyết định để kịp thời giai quyết những vấn
đề phát sinh.
- Kiểm tra công tác thực hiện dự án
Kiểm tra nhằm xác định, đánh giá các sai sót để sửa chữa, ngăn ngừa những
hậu quả có thể xảy ra khi triển khai dự án. Nội dung của kiểm tra trong quản trị dự
án bao gồm:
+ Phát hiện các thiếu sót, sai lệch, xác định các vấn đề gây đình trệ trong quá
trình lập, thực hiện và vận hành dự án.
+ Đưa ra biện pháp và xử lý các sai lệch, sai sót, ách tắc đó.
Chức năng kiểm tra có vai trò đặc biệt quan trọng, kể cả trong giai đoạn lập
- Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời. Tổ chức quản lý dự án tồn tại trong
một thời gian hữu hạn. Trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án có thể hoạt
động độc lập với các phòng ban chức năng. Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến
hành phân công lại nhân lực, bố trí lại vật lực.
13
- Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với các phòng ban chức năng
trong tổ chức. Trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng
chuyên môn là của người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dự án. Tuy nhiên, giữa họ có thể nảy sinh mâu
thuẫn về vấn đề nhân lực, chi phí, thời gian và mức độ đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật.
1.3.4. Chức năng của quản lý dự án đầu tư
- Chức năng ra quyết định
Quản lý dự án đầu tư là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống. Các
quyết định đưa ra tại các thời điểm ban đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn
thiết kế, giai đoạn triển khai cũng như sự vận hành sau này.
- Chức năng kế hoạch
Chức năng kế hoạch đưa toàn bộ quá trình, hệ thống mục tiêu, và toàn bộ
hoạt động của dự án vào trong kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động
để điều hành, kiểm soát toàn bộ dự án. Sự điều hành hoạt động dự án là sự thực hiện
theo trình tự mục tiêu đã lập. Nhờ đó mà mọi công việc của dự án đều có thể dự
kiến và khống chế được.
- Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức có nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dự án
dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo thực hiện được dự án một cách hệ
thống.
- Chức năng điều hành
Theo Viện nghiên cứu quản trị dự án quốc tế, quản lý dự án bao gồm các nội
dung sau:
- Lập kế hoạch tổng quan: Lập kế hoạch dự án là quá trình tổ chức dự án
theo một trình tự khoa học, xác định mục tiêu và các phương pháp để đạt mục tiêu
của dự án, xác định những công việc cần làm, nguồn lực và thời gian làm những
công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã đề ra của dự án.
- Quản lý phạm vi: Quản lý phạm vi dự án là quá trình xác định, giám sát
việc thực hiện mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần
phải thực hiện, các hoạt động nằm ngoài phạm vi của dự án.
- Quản lý thời gian, tiến độ: Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình
bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện các công việc
cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ
sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định.
Mục đích của quản lý thời gian là để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong
phạm vi tài chính và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu về chất lượng.