Tích tính công nghệ đúc của chi tiết chọn phương pháp đúc - Pdf 57


L ỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta hiện nay ngành công
nghiệp nặng nói chung và ngành công nghệ kim loại nói riêng đóng một vai trò quan
trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa của đất nước.
Ngành công nghệ kim loại có rất nhiều vấn đề đòi hỏi người kỹ sư tương lai phải
học tập nghiên cứu để nắm bắt được những yêu cầu cơ bản nhằm phục vụ cho học tập
cũng như trong công tác phục vụ cho đất nước sau này.
Trong các môn học và nhữngvấn đề cần thiết cho một người kỹ sư tương lai. Môn
học “Kỹ thuật chế tạo máy ” là một trong những bộ môn công nghệ kim loại, nhằm
cung cấp những kiến thức cơ bản, những yêu cầu cơ bản để sing viên có thể học tập và
nghiên cứu, mở rộng tầm hiểu biết. Môn học trang bị những kiến thức cơ bản về công
nghệ làm khuôn, kỹ thuật nấu và rót các hợp kim khác nhau, cách phân tích thiết kế ...
đòi hỏi người sinh viên phải nắm bắt được những vấn đề cơ bản.
Cách phân tích tính toán thiết kế đòi hỏi phải rõ ràng chính xác, trong cuốn thuyết
minh này chác chắn không tránh khỏi sai sót trong quá trình tính toán thiết kế. Vì vậy
em mong được sự tham gia góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn để em rút kinh
nghiệm và hiểu sâu hơn trong quá trình làm bài
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên

Đỗ Văn Cường
- 2 -

I – PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ ĐÚC CỦA CHI TIẾT
CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÚC
1.1 Phân tích tính công nghệ đúc của chi tiết.
Chi tiết là giá đỡ là một chi tiết phổ biến trong ngành chế tạo máy. Vật đúc này
không đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp đúc đặc bịêt. Theo bản vẽ ta có thể đúc
được chi tiết mà không phải sửa đổi gia công đế của lỗ ↓80 và sửa lại gân chịu lực bằng
gia công cơ khí, các bề mặt gia công ta để lượng dư khi đúc. Lượng dư và phương pháp

1
2
2

=− dd
h
π
= 5,69.10
6
(mm
3
)
V
2
=
4
)88120.(28.14,3
)(
4
22
2
3
2
4

=− dd
h
π
(mm
3

→ V = 8,93(dm
3
)
Khối lượng vật đúc là
m = Vγ
m = 8,93.7 = 62,5 (kg)
Xem hệ thống rót chiếm 20% khối lượng vật đúc
→ Tổng khối lượng kim loại cần rót khuôn là : G (kg)
→ G = 1,2.m
→ G = 75 (kg).
b) Chọn phương pháp đúc:
Với vật đúc có khối lượng là 62,5 (kg) là vật đúc có kết cấu đơn giản nên ta chọn
phương pháp đúc đơn giản trong khuôn cát , khuôn tươi làm khuôn bằng tay. Với điều
kiện sản xuất đơn chiếc mẫu là gỗ nên cấp chính xác của vật đúc đạt được là cấp III.

- 3 -

II – THIẾT KẾ VẬT ĐÚC

2.1 Chọn mặt phân khuôn – phân mẫu

T
D
2.2 Xác định lượng dư gia công cơ khí và dung sai đúc :
Lượng dư gia công cơ khí là lượng kim loại đươc cắt gọt đi trong quá trình
gia công cơ khí để chi tiết đạt độ chính xác và độ bền bề mặt sau khi đúc (lượng
dư tra bảng B7, B8 HĐTKD ):
Trong chi tiết này các mặt cần gia công cơ khí là đế ↓80 dầy 20 (mm), gân
chịu lực có hình như hình vẽ. Tra bảng ta có
- Lượng dư mặt trên 7 (mm)

1
= 2 (mm)
s
2
= 1 (mm)
s
3
= 7,5 (mm)
α = 6
0
β = 8
0
Trong đó :
s
1
: khoảng cách theo phương thẳng đứng đầu gác lõi trên đến ổ gác lõi.
s
2
: khoảng cách theo phương ngang đầu gác lõi trên (trái, phải) đến ổ gác lõi.
s
3
: khoảng cách theo phương ngang đầu gác lõi dưới (trái, phải) đến ổ gác lõi
α
1
: góc nghiêng gác lõi dưới
β
1
: góc nghiêng gác lõi trên

2.7 Sai lệch cho phép đối với gân chịu lực

=2.50 + 350 = 450 (mm)
Chiều rộng hòm khuôn là : B = e + d + c + B

= 50 + 60 + 50 + 150 = 310
(mm)
Chiều cao hòm khuôn là : H =H
T
+ H
D
=125 + 620 (mm)
3.3.Tính toán kích thước hệ thống rót (Tính theo giải tích):
Theo bảng B!9 (HDTKD)
Tiết diện một rãnh dẫn 1 ÷ 1,5 (cm
2
)
Chiều dài một rãnh dẫn 35÷ 40 (mm)
Xác định thời gian rót kim loại

3
SGKT =
Trong đó
S : Chiều dày thành vật đúc.
G : Khối lượng vật đúc + hệ thống ngót, hơi.
K : Hệ số
K = 1,4 ÷ 1,6

3
75.354,1=T

⇒ T = 19,31 (s)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status