ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC
Môn : TIẾNG VIỆT – TUẦN 1
Họ và tên học sinh :………………………………………………………………………………………
Lớp : …………………………………………………………………………………………………………………..
I, TRẮC NGHIỆM :
A. TẬP ĐỌC :
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
1. ( Câu 1 – 3 ) Đọc bài Thư gửi các học sinh : Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì khác so với
những ngày khai trường khác ?
a. Là ngày khai trường đầu tiên của nước ta.
b. Là ngày tất cả học sinh trên đất nước ta đều được đi học.
c. Là ngày khai trường đầu tiên khi nước ta giành độc lập tự do sau 80 năm đô hộ của thực dân Pháp.
2. Chúng ta cần ghi nhớ điều quan trọng nào trong Thư gửi các học sinh ?
a. Bác rất yêu thương các cháu học sinh.
b. Bác luôn đặt niềm tin, hy vọng lớn vào công học tập của các cháu học sinh đối với sự phát triển của
nước nhà.
c. Bác luôn chăm chút cho các cháu học sinh.
3. Câu nào nêu đúng nhiệm vụ của người học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước ?
a. Cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để sau này góp phần xạy dựng đất
nước, làm cho đất nước theo kòp các nước khác trên thế giới, sánh vai với các cường quóc năm châu.
b. Góp côn sức và tiền của để xạy dựng lại trường học đã bò phá hoại trong chiến tranh.
c. Nước nhà trong mong, chờ đợi ở học sinh rất nhiều.
4. ( Câu 4 – 6) Đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa, nối từ chỉ sự vật với từ chỉ màu vàng của sự vật
đó :
Từ chỉ sự vật Từ chỉ màu vàng
Lúa vàng tươi
Nắng vàng xuộm
Quả xoan vàng hoe
Lá mít vàng ối
Tàu đu đủ, lá sắn héo vàng lòm
a. Bông hoa này trông thật hồng hào.
Đúng Sai
b. Vừa ốm dậy nên trông da chò xanh non lắm.
Đúng Sai
c. Cả cánh đồng lúa chín vàng óng trải dài đến tận chân trời.
Đúng Sai
11.Gạch bỏ từ không thuộc nhóm từ đồng nghóa với các từ còn lại trong mỗi dòng sau:
a. Nước nhà, non sông, tổ quốc, hành tinh.
b. Hoàn cầu, năm châu, giang sơn, thế giới.
c. Kiến thiết, xây dựng, kiến nghò, dựng xây.
12.Khoanh tròn từ chỉ màu da trong dãy từ sau và đặt câu với từ đó :
Xanh thắm, xanh biếc, trắng tinh, trắng muốt, đen nhẻm, đen bóng.
+ Đặt câu : …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
13. Gạch dưới từ không dùng để tả màu sắc của da người :
Xanh xao, hồng hào, đỏ đắn, đỏ ối, trắng trẻo, trắng xanh.
14.Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để thay thế cho từ in đậm trong câu sau :
a. Gió thổi mạnh. ( nhè nhẹ, phần phật, ào ào )
b. Lá cây rơi nhiều. ( lả tả, lác đác, xào xạc )
c. Từng đàn cò bay nhanh trong mây. ( rập rờn, vun vút, chấp chới )
15. Câu nào dưới đây sử dụng từ đồng nghóa với từ xuất hiện ?
a. Sớm đầu thu mát lạnh.
b. Mặt trời đã mọc trên những ngọn cây xanh tươi của thành phố.
c. Mặt trời đã đi ngủ.
d. Nắng cứ như từng dòng lửa xối xuống mặt đường.
16. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm từ đồng nghóa:
a. xinh đẹp, xinh, mó lệ, đẹp, xinh tươi, tốt đẹp, đẹp tươi.
b. to lớn, to tướng, khổng lồ, rộng rãi, vó đại, to, lớn.
c. học tập, học hành, học, học hỏi, sáng tạo.
17. Điền thêm những từ đồng nghóa với từ đã cho vào chỗ trống :
a. Từ đồng nghóa với thanh bình là :................... …………………………………………………………………………………………………………
c. Có bốn cảnh được tả theo đòa thế sông núi và đồng ruộng.
4. Tác giả tả cảnh quê Bác theo thứ tự nào ?
a. Theo thứ tự từng cảnh một so với tầm quan sát của tác giả.
b. Theo thứ tự thay đổi cảnh theo thời gian.
c. Theo sự xen kẽ giữa người và cảnh.
5. Có thể xem câu nào là câu kết của bài tả cảnh này?
a. Cả cánh đồng thu gọn vào tầm mắt, làng nối làng, ruộng tiếp ruộng.
b. Phong cảnh vùng này quả thật là đẹp.
c. Cuộc sống ở đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.
6. Dựa vào cách tả theo từng phần của cảnh trong bài văn trên, em hãy viết một đoạn văn tả cảnh một
buổi sáng ở quê em.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..