BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CSII)
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI
Ở CÁC TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Họ và tên: Nguyễn Trọng Hoàng Ân
Lớp: Đ15CT2
MSSV:1557601010084
Giảng viên: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2019
1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu..............................................3
5.1. Ý nghĩa lý luận...................................................................................................3
5.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................4
6. Cơ cấu bài tiểu luận.............................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................5
1. Một sô khái niệm cơ bản.................................................................................5
2. Chức năng nhiệm vụ của các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người cao
tuổi trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh....................................................................7
2.1. Chức năng...................................................................................................... 7
2.2. Nhiệm vụ........................................................................................................7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH.....................9
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI Ở CÁC TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH....................................................................................11
1. Thực trạng chăm sóc người cao tuổi hiện nay..............................................11
1.1. Thực trạng chăm sóc người cao tuổi tại Việt Nam hiện nay...........................11
1.2. Thực trạng chăm sóc người cao tuổi ở các trung tâm bảo trợ xã hội tại TP. Hồ
Chí Minh hiện nay.................................................................................................12
2. Những khó thuận lợi, khó khăn trong việc chăm sóc người cao tuổi ở các
trung tâm bảo trợ xã hội tại TP. Hồ Chí Minh.................................................13
2.1. Hiệu quả/Thuận lợi.........................................................................................13
2.2. Bất cập/Khó khăn...........................................................................................14
MSSV: 1557601010084
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Đi đâu mà bỏ mẹ già
Gối nghiêng ai sửa, chén trà ai nâng
Dù no dù đói cơ bần
Bớt ăn bớt ngủ nuôi thân mẹ già”
Từ ngàn xa xưa tới nay, trong tâm thức của mỗi người con Việt, thì không
chỉ có cha mẹ mình mà hễ cứ ai đó là bậc cao niên, người lớn tuổi thì luôn nhận
được một tình cảm, một sự kính trọng, một vị trí nhất định trong xã hội. Ở nước ta,
dù là đang trong thời kỳ “dân số vàng”, tuy nhiên, vẫn có tới 10.1 triệu người cao
tuổi đang sinh sống, chiếm đến hơn 11% tổng dân số cả nước. Tuy là nhiều như thế,
nhưng may mắn thay người cao tuổi ở nước ta luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc
của Đảng và Nhà nước cùng toàn thể xã hội. Cho đến nay, Đảng và Nhà nước đã
ban hành và thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, pháp luật đối với người cao
tuổi để chăm lo cho họ có cuộc sống tốt đẹp nhất. Thông qua đó, bảo đảm cho
người cao tuổi có thể tham gia vào các hoạt động xã hội, tiếp cận công trình công
cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, văn hóa – văn nghệ, thể thao,
du lịch và các dịch vụ khác phù hợp với tuổi tác nhằm giúp cuộc sống của người
cao tuổi lành mạnh, vui khỏe và an hưởng tuổi xế chiều.
Trong những năm qua, cùng với lãnh đạo phát triển kinh tế xã hội, giữ vững
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng đảng và hệ thống chính trị vững
mạnh, cấp ủy, chính quyền, các tổ chức trong hệ thống chính trị đã thường xuyên
quan tâm chăm sóc người cao tuổi. Gia đình, cộng đồng và xã hội cũng đã phát huy
tốt vai trò nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ đảm bảo cuộc sống an nhàn nhất cho
người cao tuổi. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi một cách tận tình, tậm
tâm, tận lực đã xây dựng được một xã hội Việt Nam văn minh, nghĩa tình, tạo một
nếp sống văn hóa, tốt đẹp, góp phát triển toàn diện và bền vững kinh tế - xã hội
hội tại TP. Hồ Chí Minh” làm đề tài cho bài tiểu luận kết thúc học phần của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Bài nghiên cứu nhằm tìm hiểu về thực trạng chăm sóc người cao tuổi ở các
trung tâm bảo trợ xã hội tại TP. Hồ Chí Minh; Đánh giá công tác hỗ trợ tiếp cận các
dịch vụ xã hội, chăm sóc sức khỏe, đời sống tinh thần cho các cụ tại Trung tâm bảo trợ
xã hội trên địa bàn thành phố.
Chỉ ra một vài điểm nổi bật về mặt thuận lợi, khó khăn, những hiệu quả và bất
cập trong quá trình chăm sóc người cao tuổi tại các trung tâm bảo trợ xã hội. Từ đó,
đưa ra các giải pháp để việc chăm sóc người cao tuổi ở tại các trung tâm bảo trợ xã hội
có hiệu quả hơn trên quan điểm của một người nhân viên công tác xã hội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng chung của việc chăm sóc người cao tuổi ở các trung tâm
bảo trợ xã hội trên cả nước và thực trạng tại TP. Hồ Chí Minh, từ đó nhằm tìm ra
những điểm khó khăn, hạn chế của vấn đề.
Đánh giá hiệu quả, bất cập của việc chăm sóc người cao tuổi tại trung tâm bảo
trợ xã hội, phổ biến kiến thức về chăm sóc toàn diện đời sống cho người cao tuổi, cung
cấp dịch vụ hỗ trợ cho họ. Tìm hiểu vai trò của nhân viên CTXH trong việc đưa ra các
Công tác xã hội với người cao tuổi
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc cho người cao tuổi tại các
trung tâm bảo trợ xã hội.
Công tác xã hội với người cao tuổi
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
Bài tiểu luận làm rõ được tình hình chăm sóc cho người cao tuổi ở các trung
tâm bảo trợ xã hội tại TP. Hồ Chí Minh, từ đó khuyến khích các cấp chính quyền địa
phương, cũng như là các cá nhân, cộng đồng, xã hội cùng chung tay hỗ trợ cho các
trung tâm bảo trợ xã hội có điều kiện tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người
cao tuổi. Đồng thời có những giải pháp hữu ích hơn giúp đảm bảo một cuộc sống tốt
nhất có thể cho người cao tuổi tại các trung tâm bảo trợ xã hội.
6. Cơ cấu bài tiểu luận
Bài tiểu luận được chia làm 3 phần và gồm có 3 chương như sau:
- Phần Mở đầu
- Phần Nội dung
+ Chương 1: Cơ sở lý luận
+ Chương 2: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
+ Chương 3: Nội dung vấn đề nghiên cứu
- Phần Kết luận
PHẦN NỘI DUNG
Công tác xã hội với người cao tuổi
Chăm sóc sức khỏe theo nghĩa rộng được hiểu qua 3 mặt nội dung của sức
khỏe gồm:
- Chăm sóc y tế: Do ngành y tế đảm nhiệm gồm phòng bệnh, khám chữa
bệnh, phục hồi chức năng.
- Chăm sóc ngoài y tế: Do nhiều ngành thực hiện về dinh dưỡng, vệ sinh môi
trường, nhà ở, giao thông, thể thao, văn hóa, xã hội,…
- Chăm sóc sức khỏe trong các mối liên hệ: Là sự tác động qua lại giữa các
yếu tố môi trường bên ngoài (thức ăn, nước uống, vệ sinh,…) và yếu tố môi trường
Công tác xã hội với người cao tuổi
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
10
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
bên trong (di truyền, gen, tế bào,…) và các hoạt động xã hội để phòng ngừa phát
sinh bệnh tật, phát hiện bệnh tật sớm và điều trị phục hồi sức khỏe người bệnh.
1.1.4. Khái niệm “Sức khỏe tinh thần”
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): “Sức khỏe tinh thần là một trạng thái
khỏe mạnh mà trong đó, mỗi cá nhân nhận biết được khả năng của bản thân, có thể
ứng phó với sự căng thẳng thông thường, làm việc hiệu quả và có sự đóng góp cho
cộng đồng”.
- Chăm sóc sức khỏe tinh thần bao gồm:
+ Trải nghiệm cảm xúc tích cực: là nhìn thấy những mặt hạn chế để
khắc phục chứ không phải che đậy tức là nhìn nhận tích cực về bản thân và nghề
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
2.1. Chức năng
Trung tâm Bảo trợ xã hội dành cho người cao tuổi tại TP. Hồ Chí Minh là
đơn vị sự nghiệp Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội
TP. Hồ Chí Minh. Trung tâm có chức năng thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội cho
đối tượng chính là người cao tuổi hoặc các đối tượng bảo trợ khẩn cấp thuộc diện
đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống theo quy định của Sở Lao động –
Thương binh & Xã hội TP. Hồ Chí Minh. Cung cấp dịch vụ về công tác xã hội, trợ
giúp xã hội và phục hồi chức năng cho các đối tượng theo quy định của pháp luật.
Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Lao
động - Thương binh & Xã hội. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có tài khoản và
con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trung tâm có chức năng tham mưu giúp Sở tổ chức thực hiện tiếp nhận, tập trung
quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho các đối tượng thuộc diện
bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố. Tiếp nhận, chăm sóc và nuôi dưỡng đối
tượng là người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ
hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa,
người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có điều kiện sống ở gia đình, không
có nguồn thu nhập. Phối hợp tổ chức các hoạt động rà soát, nắm bắt tình hình và trợ
giúp các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.
2.2. Nhiệm vụ
- Phối hợp với các quận/huyện trên địa bàn thành phố trong việc xác định đối
tượng; tiếp nhận, quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội
theo quy định: người cao tuổi cô đơn, không có con, cháu, người thân thích để
nương tựa, người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có điều kiện sống ở gia
đình, không có nguồn thu nhập, các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn, không nơi nương tựa.
đất Phương Nam, khai sinh ra thành phố Sài Gòn. Vào ngày 5 tháng 6 năm 1911, từ
Bến Nhà Rồng, người thanh niên Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. Sau
khi đất nước thống nhất, Sài Gòn được đổi tên thành “thành phố Hồ Chí Minh” vào
ngày 2-7-1976. Với hơn 300 năm hình thành và phát triển, thành phố có rất nhiều
công trình kiến trúc cổ, nhiều di tích và hệ thống bảo tàng phong phú.
2. Vị trí địa lý
Công tác xã hội với người cao tuổi
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
13
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10o 10' – 10o 38’ vĩ
độ Bắc và 106o 22'– 106o 54' kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây
Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp
tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang.
Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1.730km đường bộ, nằm ở
ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Ðông sang Tây,
là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á. Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50
km đường chim bay. Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là
cửa ngõ quốc tế. Với hệ thống cảng và sân bay lớn nhất cả nước, cảng Sài Gòn với
năng lực hoạt động 10 triệu tấn /năm. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục
đường bay chỉ cách trung tâm thành phố 7km.
Với tổng diện tích hơn 2.095 km2, thành phố bao gồm 24 Quận, huyện (19
quận và 5 huyện) với 322 phường/xã, thị trấn.
diện tích và 8,3% dân số nhưng đã đóng góp 20,2% tổng sản phẩm quốc gia, 26,1%
giá trị sản xuất công nghiệp và 44% dự án đầu tư nước ngoài.
Thu ngân sách của thành phố đạt 135.362 tỷ đồng năm 2009. Số dự án đầu
tư vào thành phố chiếm khoảng 1/3 tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên cả nước,
có 3.536 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực đến cuối năm 2009 với
tổng vốn 27.390 triệu USD.
Ngành thương mại có 28 trung tâm mua sắm, 92 siêu thị và 230 chợ truyền
thống. Chợ Bến Thành là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xa xưa đến nay của
thành phố. Những thập niên gần đây, nhiều trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện
như Saigon Trade Centre, Diamond Plaza...
7. Du lịch
Các địa điểm du lịch của thành phố tương đối đa dạng. Với hệ thống 11 viện
bảo tàng, chủ yếu về đề tài lịch sử, thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu Việt Nam về
số lượng bảo tàng. Bảo tàng lớn nhất và cổ nhất thành phố là Bảo tàng Lịch sử Việt
Nam với 30 nghìn hiện vật. Trong khi phần lớn khách thăm Bảo tàng Chứng tích
chiến tranh là người nước ngoài thì bảo tàng thu hút nhiều khách nội địa nhất là
Bảo tàng Hồ Chí Minh.
Có nhiều công trình kiến trúc đẹp, như Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố,
Nhà hát lớn, Bưu điện trung tâm, Bến Nhà Rồng, Dinh Độc Lập và Thư viện Khoa
học Tổng hợp; các cao ốc, khách sạn, trung tâm thương mại như Diamond Plaza,
Saigon Trade Centre,... Khu vực ngoài trung tâm, Địa đạo Củ Chi, Rừng ngập mặn
Cần Giờ, Vườn cò Thủ Đức cũng là những địa điểm du lịch quan trọng.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI Ở CÁC TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
1. Thực trạng chăm sóc người cao tuổi hiện nay
1.1. Thực trạng chăm sóc người cao tuổi tại Việt Nam hiện nay
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được những bước tiến dài trong
công tác bảo trợ, chăm sóc sức khoẻ nói chung và chăm sóc người cao tuổi nói
lão, mái ấm, nhà mở và gần 0.6% số người cao tuổi còn lại đang sống lang thang,
không có nơi ở cố định. Về tình hình chăm sóc sức khỏe thì có 43.3% người cao
tuổi tham gia khám chữa bệnh tại bệnh viện thông qua hình thức thẻ bảo hiểm y tế.
17,5% người cao tuổi được chăm sóc y tế miễn phí theo các chế độ ưu đãi xã hội,
trợ giúp xã hội, 19.9% người cao tuổi tự chi trả chi phí khám chữa bệnh tại các cơ
sở y tế trong và ngoài công lập, có 5,3% người cao tuổi không được tham gia khám
chữa bệnh đầy đủ hoặc không thể tiếp cận các dịch vụ chăm sóc y tế.
Việc phụng dưỡng chăm sóc cho người cao tuổi là nghĩa vụ, trách nhiệm của
gia đình và của toàn xã hội. Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ người cao tuổi hiện
nay chưa được quan tâm chăm sóc. Có 26.2% người cao tuổi nhận được sự giúp đỡ
thường xuyên từ phía xã hội, tỷ lệ không nhận được sự giúp đỡ là 43,0%. Đối
tượng thường xuyên giúp đỡ người cao tuổi chủ yếu là người thân trong gia đình,
họ hàng và người quen biết chiếm 82.2%. Số còn lại là nhận được sự chăm sóc từ
các hoạt động xã hội, trung tâm bảo trợ xã hội, các cơ quan đoàn thể. Đối với nhóm
người cao tuổi bị mất sức lao động, phần đông trong nhóm này nhận được sự quan
tâm của uyền và các tổ chức xã hội. Họ chăm sóc về y tế, và chăm sóc tinh thầđược
tham gia các hoạt động xã hội, tiếp cận các dịch vụ công, tham gia văn hóa – văn
nghệ, thể thao,.... tại các trung tâm bảo trợ xã hội, viện dưỡng lão,...
Công tác xã hội với người cao tuổi
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
16
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
nhất một trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người cao tuổi nhằm chăm sóc và phát
huy vai trò của người cao tuổi.
Hiện nay, tại các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người cao tuổi tại TP. Hồ
Chí Minh đều có nhân viên chăm sóc và nhân viên công tác xã hội. Đảm bảo cho
người cao tuổi được chăm sóc toàn diện, hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người
Công tác xã hội với người cao tuổi
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
17
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
cao tuổi tại các trung tâm được chú trọng. Hầu hết người cao tuổi được chăm sóc
toàn diện, khám sức khỏe và được điều trị khi ốm đau tại cơ sở y tế, các hoạt động
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi như thăm khám bệnh hằng ngày, mời các cơ sở y
tế đến trung tâm khám và cấp thuốc, đưa người cao tuổi khám ở các bệnh viện lớn,
liên hệ với nhiều quỹ từ thiện trong chăm sóc và đưa người cao tuổi đi khám chữa
bệnh. Bên cạnh việc chăm sóc y tế, thì các trung tâm bảo trợ xã hội cũng hết sức
chú trọng đến mặt chăm sóc tinh thần cho người cao tuổi, bản thân những người
cao tuổi luôn nhận được sự quan tâm, chăm sóc từ phía trung tâm. Mặc dù với
những người cao tuổi tại trung tâm không có người thân ở bên cạnh nhưng các cán
bộ viên chức tại các trung tâm luôn coi những người cao tuổi như ông, bà mình và
là chỗ dựa vững chắc cho người cao tuổi. Bên cạnh đó các trung tâm cũng thường
xuyên kết nối với các tổ chức, cá nhân và các nhóm với nhiều hoạt động tình
nguyện sẻ chia để người cao tuổi vơi đi sự cô đơn, vui vẻ hơn trong cuộc sống hằng
ngày.
- Xây dựng và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc người cao tuổi tại
trung tâm, thí điểm xã hội hóa chăm sóc y tế cho người cao tuổi tại các cơ sở chăm
sóc tập trung; phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi…
- Tổ chức hệ thống mạng lưới chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, đặc biệt là
chăm sóc sức khỏe ban đầu để dự phòng các bệnh không lây nhiễm; phối hợp y học
cổ truyền và y học hiện đại trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, chăm sóc sức
khỏe tâm thần.
2.2. Bất cập/Khó khăn
Mặc dù các chính sách về chăm sóc người cao tuổi ở các trung tâm bảo trợ
xã hội tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay đã đạt được nhiều thành quả đáng ghi nhận.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đó cũng còn không ít những khó khăn hạn
chế. Đặc biệt là những khó khăn về kinh tế cũng như hạn chế trong công tác, đội
ngũ nhân viên, cán bộ quản lý.
- Việc thu hút đầu tư, hỗ trợ kinh phí vào cơ sở chăm sóc người cao tuổi từ
khu vực tư nhân khá hiếm hoi và gặp nhiều khó khăn, vướng mắc nhất định.
- Cơ sở vật chất tại các trung tâm cũng thiếu thốn, dụng cụ tập phục hồi chức
năng không đầy đủ. Trong khi đó, người cao tuổi lại thường mắc nhiều bệnh cùng
một lúc, khiến cho việc điều trị, quản lý, chăm sóc nặng nề hơn.
- Mạng lưới chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vẫn chưa đầy đủ và hoàn
thiện, gây khó khăn trong việc chuyển gửi các đối tượng.
- Đội ngũ nhân viên chăm sóc thiếu trầm trong và có trình độ chuyên môn
chưa đạt quy chuẩn. Mỗi nhân viên phải phụ trách chăm sóc từ 10 đến 15 đối
tượng, vượt quá quy định. Phải làm việc liên tục trong môi trường nhiều áp lực.
- Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, chưa khuyến khích sự tham gia của các tổ
chức, cá nhân trong việc tham gia hỗ trợ, chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi. Các cơ
sở chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi ngoài công lập chưa nhiều, quy mô nhỏ, chất
lượng và hiệu quả chưa cao.
- Việc bổ sung kinh phí, triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế
hoạch liên quan đến chăm sóc người cao tuổi tại các trung tâm bảo trợ xã hội còn
hạn hẹp nên kết quả chưa cao, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc,
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách của Nhà nước trong việc chăm
người cao tuổi. Huy động sự đóng góp của cộng đồng, tạo điều kiện cho người có
cao tuổi tại các trung tâm bảo trợ xã hội cải thiện, ổn định cuộc sống và nâng cao
chất lượng cuộc sống.
- Triển khai các chương trình hỗ trợ người cao tuổi tại các trung tâm bảo trợ
xã hội thông qua chương trình an sinh xã hội, dự án xã hội về chính sách y tế, chăm
sóc tinh thần và những chương trình, dự án xã hội khác.
3.3. Đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra, nâng cao năng lực chăm sóc người cao
tuổi tại các trung tâm bảo trợ xã hội
- Kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện chính sách trợ giúp, chăm
sóc y tế đối với các cơ sở xã hội, trung tâm y tế, bệnh viện trong và ngoài khu vực
nhà nước có liên quan đến điều trị, chăm sóc người người cao tuổi.
- Phối hợp với các ban, ngành có liên quan phát hiện và đưa người cao tuổi
không nơi nương tựa, gặng nhiều khó khăn về chăm sóc tại các trung tâm bảo trợ
xã hội để đảm bảo cuốc sống.
Công tác xã hội với người cao tuổi
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
20
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
- Tập huấn, hướng dẫn kỹ năng tự chăm sóc trong sinh hoạt hàng ngày như:
kỹ năng vận động, giao tiếp,... chú ý những nhu cầu đặc biệt của người cao tuổi.
- Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ để thực hiện
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
21
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
đang rất cần sự quan tâm, chăm sóc của cộng đồng để đảm bảo đáp ứng được
những nhu cầu thiết yếu và được sống trong tình yêu thương của cộng đồng.
“Kính lão đắc thọ” đây là giá trị đạo đức, truyền thông tốt đẹp của ông cha ta
từ ngàn xưa đến nay. Trong công tác hỗ trợ chăm lo cuộc sông cho người cao tuổi
thì không chỉ có chính quyền địa phương, người dân, nhân viên xã hội mà cả cộng
đồng đều phải cùng cố gắng phối hợp với nhau một cách chặt chẽ vì tinh thần
chung và bằng nhìu cách thức, nhiều biện pháp khác nhau. Trong đó, tuyên truyền
để “toàn dân hiểu, toàn dân cùng làm” là một biện pháp hữu hiệu nhất, có nhiều
tiến triển tốt trong công tác chăm lo đời sống cho người cao tuổi, góp phần xây
dựng một xã hội văn minh, nghĩa tình, tốt đẹp hơn. Thông qua bài tiểu luận này,
riêng bản thân em mong muốn rằng trong thời gian sắp tới sẽ có nhiều hơn nữa
những bài nghiên cứu tương tự từ các cá nhân, tổ chức để làm sáng tỏ vấn đề này,
đồng thời có thể đưa ra những hướng giải pháp tốt hơn nữa nhằm giúp cho không
chỉ người cao tuổi đang được nuôi dưỡng, chăm sóc tại trung tâm mà tất cả người
cao tuổi trên cả nước đều có được sự quan tâm chăm sóc, nhận được những tình
cảm yêu thương từ con cháu và các thế hệ hậu bối sau này dành cho mình để những
người cao tuổi vui vẻ thời gian cuối đời mình.
2. Khuyến nghị
Bằng sự cố gắng và những nổ lực của mình trong việc nghiên cứu thực trạng
SVTH: Nguyễn Trọng Hoàng Ân – Lớp Đ15CT2
MSSV: 1557601010084
7. Nguyễn Thị Xuyên (2008), Thể thao – Văn hóa và Giải trí cho các đối tượng xã
hội, NXB Giáo dục.
8. Luật Người cao tuổi (2009).
9. Phạm Lê Liên (2016), Từ điển Tiếng Việt, NXB Hồng Đức, Hà Nội.
Công tác xã hội với người cao tuổi
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
24
Công tác xã hội với người cao tuổi
GVHD: ThS. Ngô Thị Lệ Thu
25