1. MỞ ĐẦU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ thế kỷ XX cho đến nay nhân loại đang chứng kiến ba cuộc cách mạng lớn,
hợp thành cách mạng khoa học công nghệ, một trong ba cuộc cách mạng đó phải
kể đến cuộc cách mạng công nghệ vật liệu. Quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại
hóa đất nước, vật liệu cơ khí trong ngành Công nghiệp có vai trò hết sức quan
trọng trong việc giúp các ngành công nghiệp chính phát triển bền vững tạo điều
kiện để các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghiệp chất lượng cao. Vật
liệu cơ khí là nguyên liệu để sản suất ra các máy móc, thiết bị cho ngành công
nghiệp phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước.
Để đưa đất nước ta nhanh chóng trở thành một nước công nghiệp hóa, với
nền kinh tế tri thức hiện đại, hội nhập sâu rộng với quốc tế, điều quan trọng không
chỉ là ứng dụng các thành tựu của cách mạng khoa học công nghệ mà còn phải
nghiên cứu, sáng chế ra các công nghệ mới. Cách mạng công nghệ đòi hỏi máy
móc mới, vật liệu mới, tri thức mới. Các công nghệ mới đang được chuyển giao
vào Việt Nam ngày càng nhiều. Để sử dụng tối ưu các công nghệ và vật liệu mới,
đội ngũ người lao động phải có kiến thức sâu rộng và trình độ ngày càng cao. Điều
này phản ánh rõ rệt trong thực tiễn sản xuất, do đó cần có cải tiến mới về chương
trình và phương pháp trong giáo dục - đào tạo. Là một giáo viên mang trên mình
trách nhiệm vì sự nghiệp “Trăm năm trồng người”, để chuẩn bị cho các em hành
trang sống và lao động trong một xã hội văn minh hiện đại, hình thành cho các em
một số kĩ năng áp dụng vào cuộc sống thì việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng
giảng dạy, giáo dục cho các em có hành vi sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các vật
liệu cơ khí ở trong lớp học, tại nhà trường, địa phương nơi các em đang sống cũng
là một vấn đề hết sức quan trọng.
Những năm gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đổi mới nhiều về phương
pháp dạy - học. Trong các khâu của quá trình dạy học, ở tất cả các bộ môn, khoa
học tự nhiên cũng như khoa học xã hội, mục đích cuối cùng là nhằm nâng cao chất
lượng để góp phần đào tạo những con người phát triển toàn diện, làm cơ sở vững
chắc cho quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá của đất nước trong thế kỉ XXI,
với những lớp người có trình độ văn hoá - khoa học kĩ thuật tiên tiến. Do đó, việc
tin phát biểu trước tập thể. Từ đó, các em có thể tìm đến thầy cô, bạn bè đã biết để
giải thích những điều còn vướng mắc. Các em có thể cùng nhau tham gia để tăng
thêm sự đam mê môn học, giúp các em phối hợp với nhau tốt hơn, sôi nổi hơn và
hiểu nhau hơn nữa.
Vận dụng kiến thức tích hợp trong dạy - học giúp học sinh hiểu sâu các vấn đề
phân môn Công nghệ và củng cố những kiến thức các môn học khác. Ngoài ra còn
giúp học sinh tạo nên những gợi cảm mới, tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình
cảm của học sinh nhằm đem lại hiệu quả tích hợp giáo dục sâu sắc. Tập dượt cho
học sinh vận dụng những kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn
trong đời sống xã hội, nhằm phát triển năng lực sống tự lập để chuẩn bị làm người
công dân có trách nhiệm.
Đồng thời, bản thân tôi cũng được trang bị cho mình những phương pháp dạy - học
có hiệu quả trong các tiết dạy Công nghệ ở các khối lớp khác do mình phụ trách.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Công nghệ 8: Tiết 17: Bài 18 - Vật liệu cơ khí.
- Đối tượng học sinh THCS (khối lớp 8)
- Số lớp kiểm chứng: 4 lớp
- Số lượng học sinh: 132 em
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- PP nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Dựa trên các nguồn tài liệu tham khảo trên
mạng internet, SGK, SGV.... để xây dựng cơ sở lí luận cho vấn đề nghiên cứu. Đồng
thời kết hợp với việc sử dụng công nghệ thông tin, tích hợp với các môn: Vật lí, Hóa
học, Địa Lí, Lịch sử, Giáo dục công dân, Mĩ thuật... để khai thác nội dung bài học.
- Điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Thực hiện điều tra, khảo sát, xử lí
thông tin thực tế tại đơn vị để tiến hành nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Thực hiện điều tra, xử lí số liệu thực tế, so
sánh và đối chiếu số liệu trước và sau khi thực hiện ứng dụng đề tài.
2
kinh nghiệm ít.
Thực tiễn dạy học, khảo sát cho thấy:
Về phía giáo viên:
* Thuận lợi:
- Giáo viên được đào tạo cơ bản về lý thuyết, đáp ứng được yêu cầu.
- Được qua tập huấn.
* Khó khăn:
- Các tài liệu nghiên cứu về phương pháp dạy - học ít chú trọng vào phương pháp
dạy - học luyện tập.
- Các mô hình dạy - học thường là do giáo viên tự trải nghiệm.
- Giáo viên đang lúng túng trong việc chọn lựa phương pháp dạy - học sao cho học
sinh có thể học tập tích cực và hiệu quả hơn, đồng thời đảm bảo được quy định về
thời lượng - Phân phối chương trình.
3
Trong thực tế giảng dạy của nhiều năm qua, bài “Vật liệu cơ khí” là bài dạy
tương đối phức hợp, đòi hỏi cả người dạy và người học phải biết vận dụng, phát
huy kiến thức của nhiều môn học. Tuy nhiên, do thời lượng của tiết học có hạn,
nên đa phần giáo viên chỉ chú trọng đến việc khai thác nội dung cơ bản kiến thức
môn học chính, mà ít quan tâm đến các kiến thức có liên quan; hoặc chỉ mang tính
chất nhắc lại, nhắc đến một cách hình thức, không tiến hành các phương pháp hỗ
trợ để các em hiểu một cách sâu sắc.
Về phía học sinh:
- Do đối tượng học sinh đơn vị tôi công tác đa số là con em đồng bào theo đạo
Thiên Chúa, nhiều gia đình đông con nên việc quan tâm, đầu tư cho việc học của
con em còn chưa nhiều.
- Mặt bằng chung về kiến thức của học sinh còn hạn chế, mỗi lớp chỉ một vài
học sinh là khá - giỏi.
- Kiến thức, vốn sống, kĩ năng ở vùng nông thôn khó khăn khi tiếp xúc.
4
thức, kĩ năng cần cung cấp cho học sinh, tôi đã xây dựng kế hoạch dạy - học bằng
việc sử dụng tích hợp kiến thức các môn khi dạy Công nghệ 8 (Tiết 17- Bài 18:
Vật liệu cơ khí) như sau:
- Xác định đối tượng nghiên cứu: Đối chứng ở các lớp 8A, 8B (Phương pháp dạy
học truyền thống), 8C, 8D (Phương pháp dạy học bằng việc vận dụng kiến thức
tích hợp).
- Nghiên cứu kĩ bài dạy: Xác định rõ mục tiêu, lựa chọn phương pháp dạy.
- Xây dựng kế hoạch bài học, chuẩn bị đồ dùng cho tiết dạy.
- Dạy thực nghiệm và đối chứng.
- Phân tích cách tổ chức dạy học và đánh giá hiệu quả dạy học trong kế hoạch.
2.3.2. Vận dụng
TIẾT 17:
BÀI 18: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến.
- Biết được bốn tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí là tính chất cơ học, lí học, hóa
học và tính công nghệ.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức Vật lí để phân loại được vật liệu kim loại và vật liệu phi kim
loại, biết được tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy của vật liệu.
- Vận dụng kiến thức Hóa học để biết được tính chất của kim loại là dễ bị oxi hóa,
khi tiếp xúc với axit và muối ăn,…
- Vận dụng kiến thức Địa lí để biết được vùng tập trung nhiều khoáng sản của đất
nước ta và biết được tài nguyên đó không phải là vô tận.
+ Nhiệt độ nóng chảy của một số chất Kiến thức môn Vật lí 6 (Bài 25 - Sự nóng
chảy và sự đông đặc).
+ Tính dẫn nhiệt của một số chất Kiến thức môn Vật lí 8 (Bài 22: Dẫn nhiệt).
+ Khối lượng riêng của một số chất (Kiến thức môn Vật lí 6 - Bài 11: Khối lượng riêng).
- Phiếu học tập: Phân loại vật liệu cơ khí
Nhóm
Vật liệu kim loại
Vật liệu phi kim loại
Phân loại ………........ ……………… ………………… …………………
Vật liệu ...................... ....................... ............................ ............................
Thông ...................... ....................... ............................ ............................
dụng
...................... ....................... ............................ ............................
.
Tính
...................... ....................... ............................ ............................
chất
...................... ....................... ............................ ...........................
Công
...................... ....................... ............................ ............................
dụng
...................... ....................... ............................ ............................
...................... ....................... ............................ ............................
.
2. Học sinh:
- Đọc và tham khảo các tài liệu các môn học có liên quan.
- Sách giáo khoa môn Công nghệ 8,vở ghi, bút dạ, thước kẻ …
III. Phương pháp dạy học:
- Tích hợp kiến thức liên môn: Tích hợp phân môn Công nghệ với các môn học
khác: Vật lí, Hóa học, Địa lí, Lịch sử, Giáo dục công dân, Mĩ thuật....để khai thác
CÁC LOẠI MÁY GIA DỤNG
Máy bơm nước
Máy nước nóng
Máy hút bụi
Máy rửa rau củ
Máy rửa chén
Máy xay sinh tố
CÁC LOẠI XE
Xe ô tô
Xe đạp điện
Xe khách
Xe gắn máy
Xe tải
Xe đạp
7
8
sử, tích hợp với tiết kiệm nguyên liệu và bảo vệ môi trường để giải quyết vấn đề.
GV: Chia nhóm, phát bảng phân loại I. Các vật liệu cơ khí phổ biến
VLCK. Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 1. Vật liệu kim loại
10 phút, tìm hiểu thêm thông tin sgk để a. Kim loại đen
- Thành phần chủ yếu là sắt (Fe) và
phân loại VLCK.
cacbon (C).
HS: Thảo luận, hoàn thành.
Gồm: + Thép (Tỉ lệ cacbon ≤ 2,14%)
GV: Chiếu kết quả trên wetcam.
+ Gang (Tỉ lệ cacbon >2,14%)
HS: Nhận xét, bổ sung, chấm chéo giữa
- Thép gồm thép cacbon và thép hợp kim.
các nhóm.
- Gang gồm gang xám, gang trắng,
GV: Chốt kết quả.
gang dẻo
b. Kim loại màu
- Tính chất: (SGK)
- Gồm: Đồng (Cu), nhôm (Al) và
H: Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản
hợp kim của chúng
giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim - Công dụng: (SGK)
loại đen và kim loại màu?
2. Vật liệu phi kim loại
HS: Trả lời, hs khác nhận xét.
- Tính chất: (SGK)
Đệm
Vỏ ổ cắm Vỏ quạt
điện
điện
Ủng
Thước HS
Loại vật liệu
HS: Suy nghĩ và trả lời cá nhân, hs khác nhận xét.
GV: Nhận xét.
* Kiến thức môn Địa lý: - Bài 28: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
(lớp 8); - Bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lớp 9)
* Kiến thức môn Giáo dục công dân: - Bài 50: Tiết kiệm (lớp 6)
9
- Bài 15: Sống có trách nhiệm (lớp 9)
Học sinh biết được vùng tập trung nhiều khoáng sản của đất nước ta, biết
được tài nguyên không phải là vô tận và để sản xuất ra vật liệu cơ khí cũng sẽ
gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Giáo dục học sinh ý thức
tiết kiệm vật liệu cơ khí.
GV chiếu bảng tổng hợp tài nguyên thiên nhiên các vùng trên đất nước và hình
ảnh về lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Bảng tổng hợp tài nguyên thiên nhiên của các vùng trên đất nước ta:
Tài nguyên
Trung Đồng bằng Đông
Bắc
40
2
APatít
100
100
Thuỷ năng
100
56
6.2
7.8
30
* Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ:
H: Em có nhận xét gì về sự phân bố tài nguyên thiên nhiên của các vùng đất
nước? Vùng nào có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất? Tài nguyên thiên
nhiên có phải là vô tận?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, kết luận
Tài nguyên thiên nhiên phân bố không đều. Được tập trung nhiều ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ. Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận.
GV: Giáo dục học sinh ý thức tiết kiệm vật liệu vì tài nguyên khoáng sản không
10
phải là vô tận.
GV: Trình chiếu hình ảnh
Hình ảnh về việc khai thác và sản xuất kim loại
H: Theo em việc khai thác và sản xuất kim loại nói riêng, vật liệu cơ khí nói
chung có ảnh hưởng như thế nào đến đến môi trường sinh thái?
Khí thải từ các nhà máy công nghiệp Rác thải bừa bãi, không phân loại
Hiện tượng mưa axit đã xuất hiện ở nước ta nó đã và đang ảnh hưởng tới con
người và môi trường sống. Hiện nay, việc nghiên cứu và đề ra giải pháp khắc
phục tình trạng trên, hài hoà với phát triển kinh tế, đang là bài toán hóc búa cho
các nhà khoa học.
GV: Trình chiếu hình ảnh về tác hại của mưa axit.
Cánh rừng thông bị cháy do mưa axit
Công trình bằng kim loại bị gỉ
Bề mặt xi măng, bê tông bị lở tróc
HS: Quan sát, thảo luận, trả lời.
12
H: Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường?
HS: Sử dụng hợp lí để tiết kiệm vật liệu, từ đó sẽ hạn chế được việc khai thác
khoáng sản, góp phần bảo vệ môi trường.
* Kiến thức môn lịch sử: - Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
(lớp 6) Học sinh biết được lịch sử xuất hiện kim loại ở đất nước ta và ảnh hưởng
của nó đến đời sống văn hóa xã hội, từ đó biết được tầm quan trọng của vật liệu
cơ khí nói chung và vật liệu kim loại nói riêng.
H: Thuật luyện kim có từ bao giờ? Ảnh hưởng của nó tới đời sống kinh tế xã
hội nước ta.
HS: Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm, người Phùng Nguyên – Hoa Lộc đã
phát minh ra thuật luyện kim. Kim loại ra đời đã dẫn đến những thay đổi quan
trọng trong xã hội như sự thay đổi vai trò trong gia đình giữa đàn ông và phụ nữ,
H: Vậy vật liệu cơ khí có những tính
chất cơ bản nào ?
HS: Trả lời.
GV: Kết luận
* Kiến thức môn Vật lý lớp 6:
GV: Hướng dẫn hs thực hiện thí nghiệm
dùng lực như nhau uốn cong ba thanh
thép, đồng, nhôm có cùng đường kính.
HS: Thực hiện, quan sát, nhận xét và trả
lời câu hỏi
H: Tính chất cơ học của được biểu thị
qua khả năng nào của vật liệu?
HS: Trả lời, nhận xét và bổ sung.
GV: Chốt kiến thức.
* Kiến thức môn Vật lý lớp 6, 8:
GV: Hướng dẫn HS quan sát một số bảng
biểu về nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn
nhiệt, khối lượng riêng của một số chất.
* Bảng biểu về nhiệt độ nóng chảy của
một số chất - Vật lí 6 (Bài 25):
Nhiệt độ
nóng
chảy(0C)
Chất
Vonfam
3370
960
Thủy ngân
-39
Rượu
-117
Chất
thuật và lồng ghép tích hợp bảo vệ
II. Tính chất cơ bản của vật liệu
cơ khí
1. Tính chất cơ học
Bao gồm: Tính cứng, tính dẻo, tính
bền.
2. Tính chất lí học
Nhiệt độ nóng
chảy(0C)
* Bảng biểu về tính dẫn nhiệt của một
số chất - Vật lí 8 (Bài 22):
14
Nhôm
8770
Thủy tinh
44
Đồng
17370
Đất
65
Bạc
1720
* Bảng biểu về khối lượng riêng của
một số chất- Vật lí 6 (Bài 11):
Chất
Khối lượng
Chất lỏng
3
700
Đá
(khoảng) 2600
Dầu hỏa
(khoảng) 800
Gạo
(khoảng) 1200
Dầu ăn
(khoảng) 800
Gỗ tốt
(khoảng) 800
Rượu, cồn
(khoảng) 790
H: Tính chất vật lí của vật liệu được thể
hiện qua những hiện tượng vật lí nào?
Nhận xét của em về tính dẫn nhiệt của
ba thanh thép, đồng và nhôm?
loại, đặc biệt là kim loại đen?
HS: Phải sơn bảo vệ, trong quá trình sử
dụng thường xuyên lau chùi, tránh tiếp
xúc với a xít, muối,…
GV: Hướng dẫn một học sinh thực hiện 4. Tính công nghệ
thí nghiệm dùng búa đập vào phần đầu
của các thanh vật liệu thép, đồng, nhôm
với lực đập như nhau để xác định khả
năng biến dạng của từng vật liệu.
HS: Quan sát
H: Khả năng gia công các vật liệu khác
nhau có giống nhau không? Ví dụ?
HS: Khả năng gia công các vật liệu khác
nhau không giống nhau. Ví dụ như tính
rèn của nhôm sẽ dễ hơn đồng, đồng dễ
hơn thép.
H: Vậy tính chất công nghệ cho biết
những khả năng nào của vật liệu?
Như: tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả
HS: Trả lời,hs khác nhận xét, bổ sung
năng gia công cắt gọt...
Hoạt động: Vận dụng, mở rộng. (3 phút)
GV: Chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh quan sát, thảo luận và trả lời
Câu 1: Để hiểu rõ được bài học hôm nay theo em chúng ta cần vận dụng kiến
thức những môn học nào?
Câu 2: Bản thân là học sinh, em cần làm gì để sử dụng hợp lí và tiết kiệm vật
liệu cơ khí góp phần bảo vệ môi trường sống của nhân loại?
16
học sinh nắm được mục tiêu và yêu cầu cần đạt được của bài. Từ đó học sinh sẽ
biết được vật liệu cơ khí rất có ích đối với cuộc sống của chúng ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến.
- Kiến thức:
Học sinh biết phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến và biết được tài nguyên
thiên nhiên là “Tài sản quí hiếm” nếu khai thác, sử dụng bừa bãi thì nó sẽ bị cạn
kiệt, gây ảnh hưởng nhà kính làm ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người,
…
- Phương pháp:
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, đàm thoại, trực quan, sơ đồ tư duy
phối hợp với việc sử dụng công nghệ thông tin, vận dụng kiến thức môn Địa lí,
Lịch sử, tích hợp với tiết kiệm nguyên liệu và bảo vệ môi trường để giải quyết
vấn đề.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
- Kiến thức:
Học sinh biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí bao gồm: Tính chất
cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học và tính chất công nghệ, từ đó biết cách
lựa chọn và sử dụng vật liệu cơ khí hợp lí và hiệu quả.
- Phương pháp:
Sử dụng phương pháp thực hành, thí nghiệm, trực quan phối hợp với việc sử
dụng, sử dụng công nghệ thông tin và vận dụng kiến thức môn Vật lý, Hóa học, Giáo
dục công dân và lồng ghép tích hợp bảo vệ môi trường... để giải quyết vấn đề.
Phần 1:Tính chất cơ học.
Phần này tôi đã sử dụng hệ thống câu hỏi phát vấn, đồng thời yêu cầu học sinh
liên hệ với kiến thức môn Vật lý lớp 6 và thực tiễn đời sống để biết được tính chất
cơ học của vật liệu cơ khí.
Phần 2:Tính chất vật lí.
Ở mục này giáo viên tích hợp kiến thức Vật lí 6,7,8; hướng dẫn học sinh quan sát
bảng biểu. Sau đó GV đặt câu hỏi để khai thác thông tin của học sinh và chốt kiến thức.
Phần 3: Tính chất hóa học.
đọng, dễ nhớ.
Như vậy, bằng những hoạt động tích cực từ khâu chuẩn bị bài cho đến khi
tiến hành dạy - học Công nghệ, tôi thấy học sinh đã được làm việc một cách chủ
động, sáng tạo, tích cực. Các em được hòa mình vào không khí sôi nổi, hào hứng
trong học tập, tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn, phát biểu sôi nổi chủ động hơn trong
học tập mà không gây nên sự nhàm chán khi học.
2.4.2. Kiểm nghiệm:
- Trong quá trình học tập tôi đã thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh thông qua phiếu học tập (Phân loại vật liệu cơ khí) và thảo luận nhóm nhỏ
làm bài tập trắc nghiệm.
- Sau khi học xong chuyên đề tôi yêu cầu các em xây dựng lại kiến thức trọng tâm
vào giấy dưới dạng sơ đồ tư duy (có hình ảnh minh họa).
- Hình thức đánh giá: Học sinh đánh giá chéo lẫn nhau theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Khi học, tất cả các em đều hứng thú, tích cực, nghiêm túc, chủ động lĩnh hội kiến
thức, biết vận dụng kiến thức tổng hợp của các môn Vật lý, Hóa học, Địa lí, Lịch
sử , Giáo dục công dân, Mĩ thuật,... để giải quyết tình huống.
- Đa số học sinh nắm được kiến thức trọng tâm của bài, biết được các loại vật liệu
cơ khí phổ biến, các tính chất cơ bản của vật liệu cơ biết được các nguồn tài
nguyên không phải là vô tận. Từ đó, học sinh biết cách sử dụng hợp lí và tiết kiệm
vật liệu cơ khí, đồng thời có ý thức tốt trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ sức
khỏe cho chính bản thân và toàn nhân loại.
Và năm học vừa qua khi áp dụng phương pháp này, tôi thấy thật bất ngờ với
kết quả đạt được như sau.
Phương pháp dạy - học truyền thống:
+
Lớp
SS
%
SL
%
6
9,1
18
27,3
39
59,1
3
4,5
0
0
Phương pháp dạy - học tích hợp:
Lớp
SL
%
13
19,7
25
37,9
28
42,4
0
0
0
0
* Đánh giá:
Qua kết quả trên cho thấy, đa phần học sinh sau khi học xong đã nắm tương
đối vững kiến thức theo mục tiêu và yêu cầu của bài học.
Tuy nhiên kết quả của tiết dạy - học ở các lớp 8A, 8B được thực hiện theo
cách làm mới có hiệu quả hơn, các em được làm việc theo nhóm nhiều, được tiếp
20
Viêc vận dụng phương pháp tích hợp trong dạy - học Công nghệ là một trong
những phương pháp đem lại hiệu quả thiết thực, giúp học sinh được lĩnh hội kiến
thức một cách đầy đủ, phong phú, mà mang lại hiệu quả cao. Vì vậy, thông qua
việc thực hiện đề tài này, tôi mong muốn đồng nghiệp tích cực hơn nữa trong việc
thực nghiệm và thực hiện phương pháp dạy học tích hợp, đẩy mạnh hơn nữa việc
đổi mới phương pháp dạy - học dưới nhiều hình thức khác nhau. Đồng thời, cũng
mạnh dạn đề xuất nhà trường, Phòng, Sở và Bộ GD-ĐT tiếp tục triển khai rộng rãi
cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp để giáo viên có điều kiện phát huy năng lực
bản thân, ngược lại có cơ hội được học hỏi lẫn nhau thông qua các cuộc thi.
Tuy nhiên, đề tài này chỉ là dự án được thể hiện qua cuộc thi dạy học theo
chủ đề tích hợp mà bản thân đã tham gia do Phòng, Sở và Bộ GD-ĐT tổ chức. Sau
đó được đúc rút, cụ thể hóa thành sáng kiến kinh nghiệm. Tôi muốn chia sẻ cùng
đồng nghiệp và mong đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc đổi mới
phương pháp dạy - học đồng thời thực hiện chiến lược giáo dục sử dụng vật liệu
một cách tiết kiệm - hiệu quả trong trường THCS cũng như mong muốn toàn thể
học sinh, giáo viên và cộng đồng xã hội hãy bảo vệ chính sự sống của mỗi con
người chúng ta bằng những hành động cụ thể.
Rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp và Hội đồng khoa học các cấp để
đề tài được bổ sung, hoàn chỉnh. Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN
Thanh Hóa, ngày 24 tháng 5 năm 2018
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Tác giả
Mai Thị Hà